wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra độ hiểu biết

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.
Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đã diễn ra vào thời gian nào, ở đâu?
a)
a. Từ 15/8/1954 – 27/9/1954, tại Paris
b)
b.Từ 17/7/1954 – 2/8/1954, tại Postdam
c)
c. Từ 5/5/1954 – 10/10/1954, tại New York
d)
d.Từ 8/5/1954 – 21/7/1954, tại Giơnevơ
2.
Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II, đã nêu lên 3 tính chất nào của xã hội Việt Nam?
a)
a. Dân tộc, dân chủ, xã hội chủ nghĩa
b)
b. Nông nghiệp lạc hậu, thuộc địa, nửa phong kiến
c)
c. Dân chủ mới, văn hóa mới, đời sống mới xã hội chủ nghĩa
d)
d. Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa, nửa phong kiến
3.
Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II, đã nêu lên 3 nhiệm vụ cơ bản nào của cách mạng Việt Nam?
a)
a.    Bài trừ nội phản; tệ nạn xã hội và những hủ tục lạc hậu
b)
b.    Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc; xoá bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng; phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội
c)
c.    Diệt giặc đói; giặc dốt và giặc ngoại xâm
d)
d.Xây dựng đời sống mới; văn hóa mới; nếp sống mới
4.
  Trong Cương lĩnh thứ ba (2/1951), Đảng ta đã khẳng định nhận thức về con đường cách mạng Việt Nam. Đó là con đường cách mạng nào?
a)
a.    Con đường cách mạng vô sản
b)
b. Con đường cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng
c)
c.    Con đường cách mạng tư sản dân quyền
d)
d.    Con đường cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân
5.
   Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm có giá trị về lãnh đạo và chỉ đạo cách mạng. Bài học nào sau đây có giá trị hàng đầu?
a)
a.    Coi trọng công tác tổ chức, công tác xây dựng Đảng
b)
b.    Kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược
c)
c. Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo
d)
d.    Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
6.
   Bài học nào sau đây trực tiếp dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?
a)
a. Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
b)
b. Coi trọng công tác tổ chức, công tác xây dựng Đảng
c)
c. Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo
d)
d. Kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, quyết đánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược
7.
Ai là nhân vật lãnh đạo chính trong cuộc kháng chiến từ năm 1951 đến năm 1954?
a)
a.   Hồ Chí Minh
b)
b. Võ Nguyên Giáp
c)
c. Trường Chinh
d)
d. Nguyễn Văn Linh
8.
Cuộc kháng chiến từ năm 1951 đến năm 1954 nhằm mục tiêu chính là gì?
a)
a. Đánh đuổi quân địch ngoại xâm
b)
b.   Tiến công giải phóng các khu vực địch
c)
c. Giành độc lập dân tộc cho Việt Nam
d)
d. Xây dựng nền kinh tế mới cho đất nước
9.
  Trong thời gian kháng chiến từ năm 1951 đến năm 1954, chiến lược quân sự chính được sử dụng là gì?
a)
a. Chiến lược đánh phá giải phóng
b)
b. Chiến lược lùng đoàn tiến công
c)
c .Chiến lược vây bắt địch quân
d)
d. Chiến lược nhân dân đánh giặc
10.
   Chiến thắng nào được coi là quyết định trong cuộc kháng chiến từ năm 1951 đến năm 1954?
a)
a. Chiến thắng Hòa Bình
b)
b.Chiến thắng Điện Biên Phủ
c)
c. Chiến thắng Đường 9 - Khe Sanh
d)
d. Chiến thắng Quảng Trị
11.
Điều gì đã đánh dấu sự kết thúc của cuộc kháng chiến từ năm 1951 đến năm 1954?
a)
a. Hiệp định Geneva
b)
b. Sự rút quân của quân địch
c)
c. Thỏa thuận ngừng bắn
d)
d. Chiến thắng quyết định tại Hà Nội
12.
Chủ trương thành lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam được thông qua tại:
a)
a.Hội nghị toàn quốc của Đảng (14-15/8/1945)
b)
b. Đại hội quốc dân (16/8/1945)
c)
c. Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (15/5/1945)
d)
d. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (9/3/1945)
13.
Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945) xác định nguyên tắc để chỉ đạo khởi nghĩa là gì?
a)
a. Chiến tranh du kích, giải phòng từng vùng.
b)
b. Đánh nhanh, thắng nhanh.
c)
c. Đánh chiếm vùng thành thị, sau đó mở rộng đến vùng nông thôn.
d)
d. Tập trung, thống nhất và kịp thời, đánh chiếm những nơi chắc thắng
14.
Trước Cách mạng Tháng Tám 1945, tổ chức nào thực hiện nhiệm vụ của một Chính phủ lâm thời?
a)
a. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
b)
b. Đảng Cộng sản Đông Dương.
c)
c. Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
d)
d. Mặt trận Việt Minh
15.
Tổng chỉ huy quân đội Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là:
a)
a. Võ Nguyên Giáp.
b)
b. Nguyễn Tuân.
c)
c. Hồ Chí Minh
d)
d. Trường Chinh
16.
Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ thống nhất đất nước bằng con đường:
a)
a. Tổng tuyển cử tự do trong cả nước dưới sự giám sát của một Ủy ban quốc tế.
b)
b. Thỏa thuận giữa chính quyền hai bên để sát nhập 2 miền sau khi Pháp rút hết.
c)
c. Trưng cầu dân ý hai miền để xác định việc thống nhất sẽ diễn ra bằng cách thức nào
d)
d.Trưng cầu ý kiến của nhân dân Nam Bộ để xác định tương lai của miền Nam Việt Nam.
17.
Bài học nào được xác định là nguồn gốc sức mạnh của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
a)
a. Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.
b)
b. Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.
c)
c. Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công - nông.
d)
d. Gương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến
18.
Mục tiêu chủ yếu của Pháp khi thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) là
a)
a. Tiêu diệt nhanh chóng quân chủ lực của ta
b)
b. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
c)
c. Củng cố cho chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.
d)
d. Giữ vững thế chủ động của Pháp trên chiến trường Đông Dương.
19.
Chiến thắng nào trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện Đông Dương?
a)
A. Chiến dịch Hòa Bình (1951 – 1952).
b)
B. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947
c)
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
d)
D. Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950
20.
Trong lịch sử kháng chiến chống Pháp, ý nghĩa của sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là gì?
a)
a) Đã thúc đẩy sự đoàn kết dân tộc và nâng cao tinh thần yêu nước
b)
b) Đã tạo ra một mô hình chiến lược cho các cuộc kháng chiến sau này
c)
c) Đã tận dụng hiệu quả tài nguyên và sức mạnh của dân chúng
d)
d) Đã mở ra cơ hội cho phát triển kinh tế và xã hội bền vững
21.
Trong quá trình kháng chiến chống Pháp, vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
a)
a.Đảng đã tổ chức và lãnh đạo các cuộc kháng chiến ở nhiều miền đất nước.
b)
b.Đảng đã thúc đẩy sự đoàn kết giữa các lực lượng dân tộc và tạo ra sự đồng lòng trong dân chúng.
c)
c.Đảng đã cung cấp chiến lược quân sự và chính trị cho các lực lượng cách mạng.
d)
d. Tất cả các phương án trên.
22.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng Cộng sản đã lãnh đạo chiến lược nào để tiến hành cuộc chiến?
a)
a.Chiến lược vây bắt và đánh phá địch quân.
b)
b.Chiến lược tập trung tiến công ở các điểm quan trọng.
c)
c.Chiến lược đối đầu trực tiếp với quân địch.
d)
d.Chiến lược kết hợp tiến công và phòng thủ.
23.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng Cộng sản đã đạt được mục tiêu chính là gì?
a)
a) Giải phóng và độc lập dân tộc.
b)
b) Lật đổ chính quyền Pháp tại Việt Nam.
c)
c) Phát triển kinh tế và xã hội cho đất nước.
d)
d) Kiểm soát các vùng đất chiến lược.
24.
Đảng Cộng sản đã sử dụng phương pháp nào để thu hút sự ủng hộ của dân chúng trong cuộc kháng chiến chống Pháp?
a)
a) Propaganda và tuyên truyền.
b)
b) Tăng cường quan hệ với cộng đồng quốc tế.
c)
c) Xây dựng hạ tầng kinh tế cho các vùng dân cư.
d)
d) Tất cả các phương án trên.
25.
Trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp, Đảng Cộng sản đã tổ chức và lãnh đạo các lực lượng nào?
a)
a) Quân đội Nhân dân Việt Nam.
b)
b) Quân dân tự vệ.
c)
c) Các lực lượng dân quân.
d)
d) Tất cả các phương án trên.