wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi 2

Total questions: 160

Worksheet time: 1hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ:

a)

lạnh lùng, khinh rẻ nhưng vui vẻ chấp nhận

b)

cảm thông, chấp nhận vì không cưới nỗi vợ cho con

c)

cảm thông, chấp nhận bằng sự thấu hiểu, thương xót

d)

thấu hiểu, chấp nhận nhưng vì thương con

2.

Đề tài của truyện ngắn “Vợ nhặt” là

a)

Viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám

b)

Viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945

c)

Viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam

d)

Viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ

3.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

4.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

5.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui cùng hướng về tương lai tươi sáng.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

6.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh

a)

tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người

b)

đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người

d)

đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

7.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tran

b)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống

c)

cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng

d)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

8.

Đáp án nào sau đây đúng nhất về đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người dân lao động trong nạn đói năm Ất Dậu (1945).

b)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người phụ nữ nông thôn Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ.

c)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui, sự lạc quan khi bước vào công cuộc xây dựng xã hội mới của người lao động sau Cách mạng tháng Tám (1945).

d)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui của các anh bộ đội cụ Hồ sau chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

9.

Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về làm vợ?

a)

Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận.

b)

Ngỡ ngàng, tức giận, phản đối.

c)

Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng, vun đắp.

d)

Sung sướng, vun

10.

Nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) gợi ra điều gì?

a)

Gợi sự rẻ rúng của thân phận con người và tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói.

b)

Gợi ra sự khó xử của người đàn ông khi không biết lấy ai làm vợ.

c)

Gợi ra cảnh nhặt vợ dễ dàng khi có nhiều phụ nữ.

d)

Gợi ra tình trạng mất cân bằng giới tính khi có quá nhiều phụ nữ.

11.

Công việc của Tràng trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) là gì

a)

Công nhân

b)

Xay lúa thuê

c)

Kéo xe bò thuê.

d)

Cày thuê.

12.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhà văn Kim Lân?

a)

Kim Lân là người mở đường tinh anh cho dòng văn học lãng mạn hiện đại Việt Nam, có sở

trường viết tiểu thuyết.

b)

Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện ngắn

c)

Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và người nông dân

d)

Kim Lân có những trang văn chân thật, xúc động về đất và người làng quê Việt Nam nhờ có hiểu

biết sâu sắc về cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân.

13.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về giá trị nghệ thuật của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo.

b)

Ngôn ngữ gần gũi, giản dị, mộc mạc mang đậm dấu ấn của vùng nông thôn Bắc Bộ.

c)

Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, xây dựng đối thoại sinh động

d)

Giọng văn mang phong cách tự sự - triết lí, đề cập đến những vấn đề nhức nhối trong xã hội.

14.

Nhận xét nào sau đây KHÔNG chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch, hoàn cảnh anh rất khó có nỗi vợ

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình

15.

Thị được giới thiệu là người có lai lịch rất đặc biệt , cụ thể là:

a)

Thị sống với mẹ ở xóm ngụ cư, trong túp lều xiêu vẹo

b)

Thị mồ côi, được dân làng Xô man nuôi dưỡng

c)

Thị lưu lạc đến đất Hồng Ngài

d)

Thị không quê hương, không gia đình, không quá khứ, không tài sản, không nghề nghiệp, đến một cái tên Thị cũng không có.

16.
Câu 2. Qua các sáng tác của mình, Kim Lân tỏ ra am hiểu về phương diện nào trong các phương diện sau ?
a)
A. Thú chơi chữ, đánh cờ, uống trà, thả thơ,...
b)
B. Thú ẩm thực của người dân quê vùng Bắc Bộ
c)
C. Những nhân vật lịch sử đã trở thành huyền thoại
d)
D. Cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân nghèo
17.
Câu 21. Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được in trong tập truyện nào và có tiền thân từ tác phẩm nào ?
a)
A. In trong Con chó xấu xi; tiền thân: Xóm ngụ cư
b)
B. In trong Nên vợ nên chồng; tiền thân: Xóm ngụ cư
c)
C. In trong Xóm ngụ cư; tiền thân: Con chó xấu
d)
D. In trong Con chó xấu xí; tiển thân : Nên vợ nên chồng
18.
Câu 35. Việc Tràng bỗng nhiên có người theo không về làm vợ ngay vào giữa những ngày đói khủng khiếp khiến cho cả nhân vật lẫn người đọc lâm vào trạng thái khó xử : khồng biết là may hay là rủi, chuyện vui hay chuyện buồn, nên mừng hay nên lo,... Theo đó, không nên dùng từ ngữ nào sau đây chỉ loại tình huống này ?
a)
A. Tình huống oái oăm
b)
B. Tình huống éo le
c)
C. Tinh huống kì dị
d)
D. Tình huống trớ trêu
19.

Những âm thanh nào KHÔNG xuất hiện trong truyện ngắn vợ nhặt?

a)

Tiếng trống thúc thuế

b)

Tiếng quạ

c)

Tiếng sáo gọi bạn

d)

Tiếng hờ khóc

20.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

21.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

22.

Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành

a)

sau khi hòa bình lập lại (1954)

b)

sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)

c)

trong bối cảnh nạn đói 1945

d)

năm 1962

23.
Câu 17. Trước cách mạng, Kim Lân được người đọc chú ý ở đề tài nào?
a)
A. Đời sống của người trí thức nghèo.
b)
B. Đời sống người nông dân nghèo.
c)
C. Tái hiện sinh hoạt văn hoá phong phú ở thôn quê.
d)
D. Không khí tiêu điều, ảm đạm của nông thôn Việt Nam thời bấy giờ.
24.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít Nhật và Pháp đã đẩy những người dân vô tội đến mức khốn cùng.

b)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận của những người dân nghèo trong nạn đói

c)

Ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng hạnh phúc của con người, đồng thời chỉ ra con đường giải phóng cho những con người nghèo khổ: chỉ có thể đi theo cách mạng để tự giải phóng, thoát khỏi đói nghèo

d)

Ca ngợi vẻ đẹp ngoại hình của những người phụ nữ trong nạn đói, dù là nạn nhân của cái đói nhưng sắc đẹp của họ không hề bị ảnh hưởng

25.

Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “ Truyện ngắn Vợ nhặt viết về … năm Ất Dậu (1945). Tiền thân của truyện ngắn này là tiểu thuyết … được Kim Lân viết ngay sau Cách mạng. Tuy nhiên, bản thảo còn dang dở và bị thất lạc. Sau đó, tác giả dựa vào … của tiểu thuyết này để viết truyện ngắn … ”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một, Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

Nạn đói – Xóm ngụ cư – cốt truyện – Vợ nhặt

b)

nạn đói – Dân ngụ cư – cốt truyện – Làng.

c)

nạn đói – Xóm ngụ cư – cốt truyện – Chí Phèo

d)

nạn đói – Dân ngụ cư – cốt truyện – Xóm ngụ cư .

26.

Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” buổi sáng hôm sau Bà Cụ Tứ cho cả nhà ăn gì trong bữa cơm ngày đói

a)

Chuối thái rối, đĩa muối, chè khoán

b)

Cháo hành

c)

Cháo trắng ăn với muối

d)

Con gà 🐓 nướng

27.

Chi tiết nào sau đây KHÔNG chính xác khi giới thiệu về nhân vật A Phủ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)?

a)

A Phủ rất khỏe, chạy nhanh như ngựa.

b)

A Phủ cày nương giỏi, săn bò tót rất bạo.

c)

A Phủ không có cha mẹ, không có ruộng, không có bạc, không thể lấy vợ.

d)

A Phủ là người yêu của Mị.

28.

Câu 1. Truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài được rút từ tập truyện nào sau đây?

a)

Đồng bạc trắng hoa xòe

b)

Rẻo cao

c)

Truyện Tây Bắc

d)

Miền Tây

29.

Câu 7. Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” có đoạn Tô Hoài miêu tả:

“Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra củng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng. Mị nghĩ rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi”.

Đáp án nào KHÔNG thể hiện đúng ý nhà văn muốn gửi gắm?

a)

Miêu tả chỗ ở chật chội, tăm tối của Mị ở nhà thống lí để hoàn thiện bức tranh về nỗi khổ của nhân vật.

b)

Lên án sự đối xử tàn nhẫn của gia đình nhà thống đối với Mị.

c)

Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng cho cuộc đời tăm tối, bế tắc của Mị, là nhà tù giam hãm cả đời Mị

d)

Ca ngợi tình yêu chân thành của Mị dành cho A sử.

30.

Dòng nào sau đây không phải là phẩm chất của Mị (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)?

a)

Chăm chỉ

b)

Thối sáo giỏi

c)

Hiếu thảo

d)

Hát hay

31.

Trong các tác phẩm sau đây, tác phẩm nào không phải của Tô Hoài?

a)

O chuột

b)

Cát bụi chân ai

c)

Miền Tây

d)

Trăng sáng

32.

“Vợ chồng A Phủ là sản phẩm của chuyến thâm nhập thực tế, ................................

........................................................................... bào các dân tộc miền núi Tây Bắc suốt 8 tháng của Tô Hoài trên núi cao đến các bản làng mới giải phóng”.

a)

cùng ăn

b)

cùng ở

c)

cùng ăn, cùng ở, cùng gắn bó với đồng

33.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “Tác phẩm Vợ chồng A Phủ khắc

họa … những nét riêng biệt về phong tục, tập quán, tính cách và tâm hồn người dân các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn …, tinh tế, đượm màu sắc và phong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình vừa giàu chất thơ.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục).

a)

chân thực – nhẹ nhàng.

b)

chân thành – da diết.

c)

chân thành – suy tư.

d)

suy yêu đời.

34.

Cảnh nào dưới đây KHÔNG xuất hiệntrong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)?

a)

Cảnh Mị A Phủ cùng nhau tham gia lễ hội bắn tên.

b)

Cảnh đêm mùa đông Mị cắt dây trói cứu APhủ.

c)

Cảnh A Phủ bị xử kiện trong nhà thống Tra.

d)

Cảnh bản làng trong không khí mùa xuân vui tươi với những phong tục, sinh hoạt ngày tết đặctrưng của vùng núi phía Bắc.

35.

Nghệ thuật đặc sắc nhất mà Tô Hoài sử dụng khi xây dựng hình tượng nhân vật Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ là gì?

a)

Miêu tả ngoại hình.

b)

Liệt kê một loạt hành động của Mị.

c)

Miêu tả, phân tích tâm lí sâu sắc, tinh tế.

d)

Nghệ thuật trần thuật tài tình.

36.

Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), nỗi đau khổ lớn nhất mà Mị phải chịu đựng là gì?

a)

Mị bị hành hạ về thể xác.

b)

Mị phải làm việc cơ cực để trả món nợ truyền kiếp của cha mẹ.

c)

Mị bị cướp mất tuổi trẻ, tự do, quyền làm người

d)

Mị phải thổi sáo cả ngày lẫn đêm cho nhà Thống lí nghe.

37.

Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), vì sao A Phủ trở thành người ở cho nhà thống lí Pá Tra?

a)

Vì A Phủ đánh A Sử nên bị phạt vạ.

b)

Vì A Phủ làm mất bò của nhà thống lí Pá Tra.

c)

Vì A Phủ là người yêu của Mị.

d)

Vì A Phủ có món nợ truyền kiếp với nhà thống lí Pá Tra.

38.

Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), chi tiết, hình ảnh nào khiến Mị không còn thản nhiên trước cảnh A Phủ bị trói?

a)

Mị thấy mắt A Phủ trừng trừng, cảm thấy sợ hãi nên Mị đã cắt dây trói cứu A Phủ.

b)

Mị thấy A Phủ đã lả đi vì đói.

c)

Mị thấy một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại của A Phủ.

d)

Mị thấy A Phủ đang hát lê

39.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu văn: “Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về những người dân lao động vùng cao … không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ, giam hãm trong cuộc sống tăm tối đã vùng lên …, đi tìm cuộc sống …”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.)

a)

Tây Nguyên – phản kháng – bình yên.

b)

Tây Bắc – phản kháng – tự do.

c)

Trung Bộ – phản kháng – bình yên.

d)

Nam Bộ – chiến đấu – tự do.

40.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), khắc hoạ chân thực những nét riêng biệt về …, …, tính cách và tâm hồn người dân các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn …, tinh tế, đượm màu sắc và phong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình vừa giàu …”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.)

a)

quê hương – đất nước – trào phúng – chất thơ.

b)

tình yêu – phê phán – sắc sảo – chất thơ.

c)

phong tục – tập quán – nhẹ nhàng – chất thơ.

d)

phong tục – tập quán – trào phúng – chất thơ.

41.

Chi tiết nào sau đây KHÔNG đúng về nhân vật Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô

Hoài)?

a)

Mị dù là con dâu nhà giàu nhưng hàng ngày vẫn phải làm những công việc nặng nhọc như quay sợi,

thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên

b)

Mị là con gái nhà nghèo, ngày xưa bố mẹ Mị không có đủ tiền cưới phải đến vay nợ nhà thống lí Pá

Tra, nay nhà thống lí muốn tới bắt Mị về làm con dâu gạt nợ.

c)

Mị không có cha mẹ, không có ruộng, không có bạc, không thể lấy chồng.

d)

Mị là một cô gái trẻ, xinh đẹp, có tài thổi sáo, nhiều chàng trai si mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị.

42.

Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), yếu tố nào đã tác động trực tiếp đến sự thay đổi tâm trạng của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân?

a)

Tiếng sáo gọi bạn tình.

b)

Tiếng chó sủa.

c)

Tiếng chim hót.

d)

Tiếng chiêng trống.

43.

Điều gì là nguyên nhân chủ yếu giúp Mị hồi sinh trong cuộc sống?

a)

Đêm tình mùa xuân

b)

Sức sống tiềm tàng

c)

Giọt nước mắt của A Phủ

44.

Trong truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, nhân vật Mị được tác giả so sánh với hình ảnh nào

a)

A. Con trâu, con ngựa

b)

B. Con trâu, con ngựa, con rùa.

c)

C. Con trâu, con rùa.

d)

D. Con rùa, con gà.

45.

Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), dẫn chứng nào chứng tỏ Mị là nạn nhân của sự

áp chế thần quyền?

a)

“Bây giờ Mị tưởng mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa"

b)

"Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”.

c)

“Nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi”.

d)

“Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi”.

46.

Ý nghĩa của hình ảnh: “Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết sương hay là nắng” được Tô Hoài miêu tả trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” là gì?

a)

Qua không gian sống đó để tô đậm nỗi nhớ người yêu của nhân vật.

b)

Nhà thống lí Pá Tra nhiều người nên Mị chỉ được cho ở căn phòng nhỏ như vậy

c)

Cho thấy Mị phải sống kiếp tù nhân và mất dần ý thức của con người.

d)

Cho thấy Mị đang sống cuộc sống rất hạnh phúc

47.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về ý nghĩa của chi tiết Mị cắt dây trói cứu A Phủ và bỏ trốn cùng A Phủ trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài)?

a)

Hành động này giúp Mị thoát ra khỏi ách thống trị đàn áp của cường quyền, thần quyền phong kiến.

b)

Hành động này chứng tỏ Mị là cô gái thông minh, đã nắm được thời cơ để giải thoát

cuộc đời mình khỏi đau khổ

c)

Sự đàn áp của thần quyền, cường quyền không bao giờ có thể giam cầm được tâm hồn khát khao, tự do, sức sống tiềm tàng mạnh mẽ của con người.

d)

Hành động này thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm, mở ra hướng giải thoát cho con người nhỏ bé, không có tiếng nói

48.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG thể hiện đúng ý nghĩa về hành động mà Mị làm: “Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng.” (Trích Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài).

a)

Mị muốn thắp sáng cho căn phòng bấy lâu nay chỉ là sự tăm tối.

b)

Mị muốn thắp sáng cho cuộc đời tăm tối của mình.

c)

Đó là biểu hiện ban đầu thể hiện cho sức sống tiềm tàng mãnh liệt của Mị.

d)

Mị rất sợ bóng tối nên Mị thắp đèn lên để vơi đi cảm giác sợ hãi.

49.

Khuynh hướng sử thi được nhà văn Nguyễn Trung Thành thể hiện như nào qua truyện ngắn Rừng xà nu?

a)

Hướng vào những vấn đề cá nhân riêng tư của đời sống dân tộc với cái nhìn chủ quan.

b)

Hướng vào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn chủ quan, phiến diện.

c)

Hướng vào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn chủ quan, duy tâm.

d)

Hướng vào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn lịch sử và quan điểm cộng đồng.

50.

Trong truyện ngắn "Rừng xà nu" (Nguyễn Trung Thành), hình tượng "rừng xà nu" dưới tầm đại bác được miêu tả như thế nào?

a)

Nằm trong tầm ngắm của địch, luôn bị bao vây, đe doạ.

b)

Tràn đầy sức sống, nhựa xà nu long lanh dưới nắng hè.

c)

Nằm trong sự hủy diệt bạo tàn, trong tư thế của sự sống đang đối diện với cái chết.

d)

Luôn che chở và bảo vệ cho đất và rừng Tây Nguyên khỏi sự tấn công của địch.

51.

Các sáng tác của nhà văn Nguyễn Trung Thành thường mang đặc điểm gì?

a)

Khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn

b)

Lãng mạn, trữ tình

c)

Hiện thực, trào phúng

d)

Hiện thực, lãng mạn

52.

Chi tiết: "Cạnh cây xà nu mới ngã gục có bốn, năm cây con mọc lên" trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) KHÔNG có ý nghĩa gì?

a)

Hình ảnh biểu tượng cho sức sống mạnh mẽ và sự nối tiếp của các thế hệ con người Tây Nguyên.

b)

Hình ảnh biểu tượng cho sự mất mát, hi sinh.

c)

Hình ảnh biểu tượng cho niềm vui chiến thắng.

d)

Hình ảnh biểu tượng cho sự khốc liệt của chiến tranh.

53.

Chi tiết sau trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) mang ý nghĩa gì? "Tnú không kêu lên một tiếng nào. Anh trợn mắt nhìn thằng Dục".

a)

Tính kỉ luật cao của người chiến sĩ.

b)

Tình yêu quê hương của Tnú.

c)

Sự gan góc, dũng cảm, tinh thần tuyệt đối trung thành với cách mạng của Tnú.

d)

Sự cố chấp của Tnú dẫn đến những bất hạnh của cuộc đời anh.

54.

Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) xuất hiện qua lời kể của ai?

a)

Bé Heng

b)

Cụ Mết

c)

Nhà văn Nguyễn Trung Thành

d)

Dít

55.

Nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) xuất hiện qua lời kể của ai?

a)

Bé Heng.

b)

Cụ Mết.

c)

Nhà văn Nguyễn Trung Thành.

d)

Dít.

56.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu để hoàn thiện nhận định về truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành): "Với lời văn …, giàu hình ảnh, tác phẩm đã tái hiện được vẻ đẹp tráng lệ, … của núi rừng, của con người và của truyền thống văn hóa …". (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

chải chuốt - hào hùng - miền Tây.

b)

trau chuốt - hào sảng - Nam Bộ.

c)

trau chuốt - hào hùng - Tây Nguyên.

d)

chải chuốt - hào hùng - Tây Nguyên.

57.

Trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), câu nói được cụ Mết nhắc lại tới bốn lần: "Tnú không cứu được vợ con." KHÔNG mang ý nghĩa gì?

a)

Điệp khúc day dứt, đau thương về cái chết của vợ con Tnú.

b)

Nhấn mạnh hiện thực: Tnú chỉ có hai bàn taykhông.

c)

Mỉa mai, trách móc Tnú đã không cứu được vợ con trước sự tra tấn của kẻ thù.

d)

Hiện thực: ngay cả những người mình thương yêu nhất cũng không thể cứu được khi chỉ có hai bàn tay không.

58.

Trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), đáp án nào KHÔNG đúng khi nói về hình ảnh rừng xà nu dưới tầm đại bác của giặc?

a)

Rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình để che chở và bảo vệ cho đất và rừng Tây Nguyên khỏi sự tấn công dưới bom đạn của kẻ thù.

b)

Rừng xà nu bị tàn phá nhưng vẫn tràn đầy sức sống, nhựa xà nu long lanh dưới nắng hè.

c)

Rừng xà nu nằm trong sự hủy diệt bạo tàn nhưng vẫn trong tư thế hiên ngang của sự sống, dũng cảm đối diện với kẻ thù.

d)

Rừng xà nu cung cấp nguyên liệu cho dân làng Xô Man xây dựng bức tường thành vững chắc chống lại bom đạn của kẻ thù.

59.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành?

a)

Ca ngợi một loài cây có giá trị sử dụng với người dân làng Xô Man.

b)

Vẻ đẹp hùng tráng, sức sống bất diệt của cây xà nu và tính cách kiên cường, gan góc của người dân Tây Nguyên.

c)

Vẻ đẹp yêu kiều của núi rừng Tây Nguyên thời cả nước đi lên xây dựng xã hội chủ nghĩa.

d)

Vẻ đẹp tính cách ngông ngạo, ngang tàng, khí phách của con người Tây Nguyên.

60.

Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành?

a)

Tnú là con người có tâm hồn lãng mạn, bay bổng, hay hoài niệm về quá khứ.

b)

Tnú là người có tính cách trung thực, gan góc, dũng cảm, mưu trí.

c)

Tnú là người có tính kỷ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng.

d)

Tnú có một trái tim yêu thương vợ con, buôn làng và sục sôi căm giận kẻ thù.

61.

Hình ảnh cánh rừng xà nu trải dài hút tầm mắt đến tận chân trời xuất hiện ở đầu và cuối tác phẩm Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) KHÔNG có ý nghĩa gì?

a)

Không mang dụng ý nghệ thuật, nhà văn vô tình lặp lại hình ảnh rừng xà nu ở cuối tác phẩm.

b)

Biểu tượng cho tinh thần kiên cường, bất khuất của con người Tây Nguyên.

c)

Biểu tượng cho cuộc sống đau thương của con người Tây Nguyên.

d)

Tô đậm, khắc sâu hình ảnh những cánh rừng xà nu hùng tráng và bất diệt.

62.

Chi tiết: "Cạnh cây xà nu mới ngã gục có bốn, năm cây con mọc lên" trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) KHÔNG có ý nghĩa gì?

a)

Hình ảnh biểu tượng cho sức sống mạnh mẽ và sự nối tiếp của các thế hệ con người Tây Nguyên.

b)

Hình ảnh biểu tượng cho sự mất mát, hi sinh.

c)

Hình ảnh biểu tượng cho niềm vui chiến thắng.

d)

Hình ảnh biểu tượng cho sự khốc liệt của chiến tranh.

63.

Chi tiết sau mang ý nghĩa như thế nào?

“Cạnh cây xà nu mới gục ngã đã có 4,5 cây con mọc lên”, “cây mẹ ngã đã có cây con mọc lên”, “nó vẫn sống đấy…Đố nó giết hết rừng xà nu này”

a)

Tất cả các đáp án trên

b)

Hình ảnh biểu tượng cho sự khốc liệt của chiến tranh

c)

Hình ảnh biểu tượng cho sức sống mạnh mẽ và sự nối tiếp của các thế hệ con người Tây Nguyên

d)

Hình ảnh biểu tượng cho sự mất mát, hi sinh

64.

Hình tượng nào xuất hiện xuyên suốt trong toàn bộ tác phẩm Rừng xà nu?

a)

Hình tượng cây xà nu

b)

Hình tượng con suối

c)

Hình tượng thác nước

d)

Người dân làng Xô Man

65.

Nội dung chính của đoạn "Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc. Chúng nó bắn, đã thành lệ, mỗi ngày hai lần, hoặc buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và sẩm tối...Đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa, đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời"

a)

Hình ảnh rừng xà nu

b)

Câu chuyện Tnú sau ba năm đi lực lượng về thăm làng

c)

Câu chuyện về cuộc đời bi tráng của Tnú và câu chuyện chiến đấu của dân làng Xô Man được cụ Mết kể lại

d)

Tất cả đáp án trên

66.

Truyện ngắn "Rừng Xà Nu" được in trong tập:...

a)

Đất Quảng

b)

Rèo Cao

c)

Đất nước đứng lên

d)

Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc

67.

Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG PHẢI là sáng tác của Nguyễn Trung Thành:...

a)

Đất nước đứng lên

b)

Miền Tây

c)

Rừng Xà Nu

d)

Mạch nước ngầm

68.

Nguyễn Trung Thành là nhà văn trưởng thành trong cuộc kháng chiến nào?

a)

Chống Mỹ

b)

Chống Pháp

c)

Cả hai đều sai

d)

Cả hai đều đúng

69.

Khi bị đốt mười đầu ngón tay bằng giẻ tẩm dầu xà nu, Tnú:

a)

Vẫn bình thản

b)

Chỉ thấy căm thù chứ không thấy đau đớn

c)

Đau đớn, cháy cả gan ruột nhưng không kêu van

d)

Thấy cháy ở lồng ngực, cháy cả ruột và anh không chịu đựng nổi

70.

Kẻ thù đốt mười đầu ngón tay của Tnú trước mặt dân làng, mục đích của chúng là:

a)

Lấy Tnú để uy hiếp khiến dân làng phải khiếp sợ kẻ thù

b)

Hủy diệt đôi bàn tay cầm vũ khí của Tnú và tiêu diệt ý định cầm giáo mác của dân làng

c)

Làm cho Tnú mang thương tật vĩnh viễn

71.

Chi tiết nào sau đây KHÔNG nói lên số phận chịu nhiều đau thương của Tnú trong tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành?

a)

Nhặt hòn đá đập vào đầu khi không thuộc được chữ

b)

Cha mẹ mất sớm

c)

Vợ con bị đánh chết bằng gậy sắt

d)

Nhiều vết thương trên thân thể

72.

Sau ba năm đi học lực lượng, điều mà Tnú (trong Rừng xà nu) nhớ nhất về làng mình, đó là:

a)

Gương mặt những người ruột thịt

b)

Những kỉ niệm ấu thơ

c)

Tiếng chày của làng anh

d)

Cây xà nu cạnh con nước lớn

73.

Chi tiết nào trong Rừng xà nu chứng tỏ được lòng gan dạ tuyệt vời của Tnú?

a)

Tnú cầm một hòn đá tự đập vào đầu vì không học được chữ, máu chảy ròng ròng

b)

Tnú nuốt lá thư của anh Quyết khi bị giặc phục kích

c)

Tnú nhớ đến day dứt suốt ba năm trời âm thanh của tiếng chày

d)

Tnú không hề kêu van cho dù mười đầu ngón tay bị đốt

74.

Hình ảnh cụ Mết trong quan hệ với buôn làng là:

a)

Người già nhất làng

b)

Được mọi người yêu thương

c)

Nhớ được nhiều chuyện của buôn làng

d)

Tượng trưng cho lịch sử, truyền thống, là linh hồn, chỗ dựa tinh thần của buôn làng

75.

Cốt truyện của "Rừng xà nu" kể về:

a)

Hình ảnh rừng xà nu trong chiến tranh

b)

Cuộc đời của Tnú

c)

Quá trình đi đến đấu tranh vũ trang của làng Xôman

d)

Cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy đấu tranh của dân làng Xôman đan cài vào nhau

76.

Truyện ngắn "Rừng xà nu" được sáng tác trong thời điểm nào?

a)

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp

b)

Năm 1955 khi đế quốc Mỹ xâm lược miền Nam

c)

Năm 1965 khi đế quốc Mỹ bắt đầu đổ quân ồ ạt vào miền Nam

d)

Năm 1971, thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nước

77.

Chi tiết: “Cạnh cây xà nu mới ngã gục có bốn, năm cây con mọc lên” trong truyện ngắn Rừng

xà nu (Nguyễn Trung Thành) KHÔNG có ý nghĩa gì

a)

Hình ảnh biểu tượng cho sức sống mạnh mẽ và sự nối tiếp của các thế hệ con người Tây Nguyên.

b)

Hình ảnh biểu tượng cho sự mất mát, hi sinh.

c)

Hình ảnh biểu tượng cho niềm vui chiến thắng

d)

Hình ảnh biểu tượng cho sự khốc liệt của chiến tranh

78.

Trong tác phẩm Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), sức sống mãnh liệt của rừng xà nu mang

ý nghĩa biểu tượng như thế nào?

a)

Ẩn dụ cho tình yêu đôi lứa của Tnú và Mai.

b)

Ẩn dụ cho phong tục cưới hỏi của những người lân làng XôMan

c)

Ẩn dụ cho một loài cây có tốc độ sinh trưởng nhanh trong mọi điều kiện khắc nghiệt nhất.

d)

Ẩn dụ cho sự kiên cường, dũng cảm, đoàn kết, gắn bó trong cuộc sống thường ngày vàtrong

chiến đấu của dân làng Xô Man

79.

Trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), sức sống mãnh liệt của rừng xà nu được thể hiện qua những chi tiết nào?

a)

“Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt,…”.

b)

“Đứng trên đồi xà nu gần con nước lớn, suốt đêm nghe cả rừng Xô Man ào ào rung

động”.

c)

“Trận đại bác đêm qua đã đánh ngã bốn năm cây xà nu to”.

d)

“Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn…”

80.

Nhân vật chính trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) là ai?

a)

A Phủ.

b)

Tnú

c)

Dít

d)

Thằng Dục

81.

Bài học lịch sử quan trọng nhất được rút ra từ truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) là gì?

a)

Bạo lực phản cách mạng chỉ có thể bị tiêu diệt bằng bạo lực cách mạng: “Chúng nó

đã cầm súng, mình phải cầm giáo”.

b)

Dân làng Xô-man tuy nằm trong tầm ngắm của đại bác nhưng ý chí cách mạng ở họ

không bom đạn nào vùi dập được

c)

Tình yêu gia đình là phẩm chất duy nhất không thể thiếu được của một người anh hùng,

trong hoàn cảnh chiến tranh, đó chính là nguồn sức mạnh vô địch.

d)

Với lòng nhiệt tình cách mạng, tình yêu quê hương, bản làng và tình yêu gia đình tha thiết

cũng như ý chí căm hờn tột độ với quân thù, những người anh hùng sẽ trở nên toàn năng

82.

Kết thúc truyện là hình ảnh nào?

a)

Hình ảnh người đàn bà vùng biển bước ra khỏi tấm ảnh

b)

Hình ảnh gia đình hàng chài

c)

Màu hồng hồng của ánh sương mai

d)

Hình ảnh bức ảnh chụp chiếc thuyền ngoài xa

83.

Từ câu chuyện về một bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời đằng sau bức ảnh, truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa mang đến bài học gì?

a)

Không được quá nhẫn nhịn, cam chịu như người đàn bà hàng chài

b)

Chỉ cần nhìn con người và cuộc sống theo chiều ta yêu thích

c)

Cần có cái nhìn yêu thương với con người và cuộc đời

d)

Cần nhìn nhận con người và cuộc sống một cách đa diện, nhiều chiều

84.

Sau khi nghe câu chuyện của người đàn bà hàng chài ở toà án, chánh án Đẩu có thái độ nào?

a)

Thương xót và thông cảm

b)

Tức giận và thất vọng

c)

Nghiêm nghị và đầy suy nghĩ

d)

Dửng dưng và không quan tâm

85.

Nguyên nhân chính nào khiến người đàn bà tuy chấp nhận để người chồng vũ phu đánh mình nhưng nhất định xin chồng "đưa lên bờ mà đánh" ?

a)

Vì không muốn ảnh hưởng đến công việc làm ăn trên thuyền.

b)

Vì không muốn người chồng bỏ bê việc chài lưới kiếm sống.

c)

Vì muốn cho gia đình có vẻ trong ấm ngoài êm.

d)

Vì không muốn các con phải chứng kiến cảnh đau lòng.

86.

Dòng nào nêu đúng nhất vai trò của NMC trong việc đổi mới văn học nước nhà?

a)

Một trong những người mở đầu xuất sắc cho truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại VN.

b)

Một trong những cây bút tiên phong, mở đường cho công cuộc đổi mới văn học sau 1975.

c)

Một trong những người mở đường tinh anh cho truyện, kí hiện đại sau 1975.

d)

Một trong những người quan niệm viết văn là đi tìm hạt ngọc ẩn giấu trong tâm hồn con người.

87.

Truyện ngắn chiếc thuyền ngoài xa in đậm phong cách...- ...của Nguyễn Minh Châu. Trong 2 dấu ba chấm đó là những từ nào?

a)

triết lí - trữ tình

b)

tự sự - triết lí

c)

trữ tình - chính trị

d)

tự sự - trữ tình

88.

Tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa ban đầu được in trong tập:

a)

Bến quê

b)

Cỏ lau

c)

Chiếc thuyền ngoài xa

d)

Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành

89.

Điểm nhìn trần thuật của truyện Chiếc thuyền ngoài xa là từ:

a)

Nhân vật Đẩu

b)

Nhân vật Phùng

c)

Nhân vật người đàn bà hàng chài

d)

Nhân vật Phác

90.

Nguyên nhân người đàn bà hàng chài xuất hiện ở tòa án huyện:

a)

Đi theo thằng Phác – con trai mình, tố giác chồng hành hung

b)

Chạy trốn trận đòn của chồng

c)

Đi nộp đơn xin li dị người chồng vũ phu

d)

Theo lời mời của chánh án Đẩu

91.

Việc tác giả gọi nhân vật là “người đàn bà” một cách phiếm định có ý nghĩa gì?

a)

Khiến nhân vật có ý nghĩa khái quát.

b)

Gợi lên biết bao số phận đáng thương của người đàn bà khác

c)

Để người đọc thấy con người ấy khốn khổ, vì cái tên chị ta cũng không có.

d)

Đại diện cho số phận người lao động nghèo thời hậu chiến

92.

Mục đích chuyến đi thực tế của Phùng là gì?

a)

Thăm lại chiến trường xưa và người bạn thân làm chánh án

b)

Chụp cảnh biển có sương để làm lịch theo lệnh của trưởng phòng

c)

Muốn ngụp lặn vào cuộc sống của người dân miền biển để tìm cảm hứng

d)

Theo tiếng gọi của trái tim nghệ sĩ, Phùng tìm chụp cảnh đẹp của đất nước

93.

Phát hiện thứ nhất của Phùng là cảnh gì?

a)

Cảnh 1 gia đình hàng chài

b)

Một cảnh tuyệt đẹp: chiếc thuyền nhìn qua mắt lưới mờ sương

c)

cảnh người đàn ông đánh một người phụ nữ

d)

Cảnh một chiếc thuyền đang tiến vào bờ

94.

Phát hiện thứ hai của Phùng là cảnh gì?

a)

Cảnh một chiếc thuyền ngoài xa rất đẹp

b)

Cảnh bạo lực: người đàn ông đánh vợ, người con đánh lại cha

c)

Cảnh người đàn ông đánh người đàn bà

d)

Cảnh người đàn ông đánh con mình

95.

Thái độ của Phùng như thế nào khi chứng kiến cảnh tượng bạo lực trên?

a)

Tức giận

b)

tức giận, đánh trả người đàn ông

c)

vứt máy ảnh, chạy nhào tới

d)

kinh ngạc, há mồm ra mà nhìn

96.

Sau khi bị chồng đánh, vì sao người đàn cảm thấy đau đớn, vừa đau đớn vừa vô cùng xấu hổ, nhục nhã?

a)

Vì bị chồng đánh rất tàn nhẫn

b)

Vì con bị chồng đánh 2 tát tai

c)

Vì con mình đánh lại cha để bảo vệ mẹ

d)

Vì mình và con bị đánh rất tàn nhẫn

97.

Tấm ảnh được đem về đã được đánh giá như thế nào?

a)

Tấm ảnh "đắt trời cho"

b)

Được in thành lịch nhiều năm sau

c)

Được nhiều gia đình đấu giá

d)

Được Phùng tặng cho toà báo

98.

Dòng nào CHƯA đúng khi nói về quan điểm nghệ thuật của NMC trong truyện Chiếc thuyền ngoài xa?

a)

Nghệ thuật không phải chỉ là một tấm ảnh đơn thuần chụp lại đời sống mà là một bức tranh thấm đẫm hơi thở cuộc sống.

b)

Nghệ thuật không chỉ là cái đẹp thuần túy mà còn là sự kết tinh của Chân - Thiện - Mĩ.

c)

Nghệ thuật là thế giới hoàn toàn do nghệ sĩ tưởng tượng, sáng tạo nên, xa lạ với đời thực.

d)

Nghệ thuật phản ánh hiện thực nhưng không chỉ là hiện thực bên ngoài mà còn là hiện thực tâm hồn.

99.

Lời nói nào dưới đây của người đàn bà mở đầu cho sự thay đổi nhận thức của Phùng và Đẩu về mục tiêu và những khó khăn của việc giải phóng con người?

a)

Quý tòa bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắt con bỏ nó.

b)

Sau này con cái lớn lên, tôi mới xin được lão ...đưa lên bờ mà đánh.

c)

Trong gia đình, cũng có những phút êm ấm hạnh phúc.

d)

Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn.

100.

Thông tin nào sau đây về Nguyễn Minh Châu là chưa chính xác?

a)

Xuất thân trong một gia đình nông dân.

b)

Vào bộ đội khi đang học dở cấp ba.

c)

Là nhà văn thành công chủ yếu ở thể loại truyện ngắn và thơ.

d)

Năm 2000 ông được tặng giải thưởng hồ chí minh về văn học nghệ thuật.

101.

Nguyễn Minh Châu là nhà văn thuộc thế hệ nào?

a)

Trưởng thành từ trước cách mạng.

b)

Trưởng thành trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ.

c)

Trưởng thành từ sau năm 1975.

d)

Trưởng thành trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

102.

Sáng tác của Nguyễn Minh Châu có những thiên hướng nào?

a)

Trữ tình lãng mạn.

b)

Cảm hứng thế sự.

c)

Giai đọan đầu là cảm hứng thế sự, giai đọan sau thiên về trữ tình lãng mạn.

d)

Giai đọan đầu là trữ tình lãng mạn, giai đọan sau chuyển sang cảm hứng thế sự.

103.

Tác phẩm nào sau đây không phải của Nguyễn Minh Châu?

a)

Con chó xấu xí

b)

Dấu chân người Lính

c)

Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành

d)

Bến quê

104.

Nhận định nào sau đây đúng với Nguyễn Minh Châu?

a. Được coi là một trong những nhà văn mở đường tinh anh và tài năng nhất của văn học Việt Nam thời kì đổi mới

a)

Được coi là nhà văn của vùng đất Tây Nguyên

b)

“Nhà văn của nông dân Nam Bộ trong cuộc chiến đấu chống Mĩ cứu nước”.

c)

Được coi là một trong những nhà văn mở đường tinh anh và tài năng nhất của văn học Việt Nam thời kì đổi mới

d)

Là một trong những nhà thơ lớn nhất trong nền thơ ca cách mạng Việt Nam.

105.

Qua sự đối lập giữa hai phát hiện của nghệ sĩ Phùng, thông điệp mà Nguyễn Minh Châu muốn gửi gắm là gì?

a)

Người nghệ sĩ nên tìm cái đẹp ở thiên nhiên, không nên kiếm tìm cái đẹp ở hiện thực cuộc sống con người.

b)

Cuộc sống luôn có sự đối lập giữa giàu và nghèo. Cần chấp nhận điều đó.

c)

Cuộc đời chứa đựng nhiều nghịch lí, mâu thuẫn, không thể đánh giá sự việc qua dáng vẻ bề ngoài mà phải đi sâu tìm hiểu bên trong. Cần có cái nhìn đa chiều về cuộc sống.

d)

A và B đều đúng.

106.

Khi chứng kiến cảnh người đàn bà hàng chài bị chồng đánh đập dã man, nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng đã:

a)

Dửng dưng, xem như không có chuyện gì?

b)

Tò mò đứng xem

c)

Chụp lại cảnh tượng đó

d)

Vứt chiếc máy ảnh xuống đất, chạy nhào tới can ngăn.

107.

với người đàn bà hàng chài, chị vui nhất là khi nào?

a)

khi trời yên biển lặng

b)

khi không bị chồng đánh

c)

khi ngồi nhìn đàn con được ăn no

d)

khi đánh bắt được nhiều cá

108.

Dòng nào CHƯA đúng khi nói về quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Minh Châu trong truyện Chiếc thuyền ngoài xa?

a)

Nghệ thuật không phải chỉ là một tấm ảnh đơn thuần chụp lại đời sống mà là một bức tranh thấm đẫm hơi thở cuộc sống.

b)

Nghệ thuật không chỉ là cái đẹp thuần túy mà còn là sự kết tinh của Chân - Thiện - Mĩ.

c)

Nghệ thuật là thế giới hoàn toàn do nghệ sĩ tưởng tượng, sáng tạo nên, xa lạ với đời thực.

d)

Nghệ thuật phản ánh hiện thực nhưng không chỉ là hiện thực bên ngoài mà còn là hiện thực tâm hồn.

109.

Những chi tiết sau miêu tả về nhân vật nào trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa?

“Trạc ngoài bốn mươi, cao lớn với những đường nét thô kệch, mặt rỗ”

a)

A. Người đàn bà hàng chài

b)

B. Người chồng

c)

C. Phùng

d)

D. Chánh án Đẩu

110.

: Trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”, cảnh đẹp lúc bình minh trên biển được tác giả miêu tả qua những chi tiết nào?

a)

A. Một bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ.

b)

B. Mũi thuyền in một nét mơ hồ lòe nhòe vào bầu sương mù trắng như sữa có pha đôi chút màu hồng hồng do ánh mặt trời chiếu vào.

c)

C. Toàn bộ khung cảnh từ đường nét đến ánh sáng đều hài hòa và đẹp, một vẻ đẹp thực đơn giản và toàn bích.

d)

D. Tất cả các đáp án trên

111.

Trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”, vì sao người đàn bà lại thường xuyên bị chồng đánh đập?

a)

A. Vì người chồng bản tính độc ác, tàn bạo

b)

B. Vì quá nghèo khổ nên người chồng trút giận vào người vợ

c)

C. Vì ngưởi chồng say rượu

d)

D. Vì người đàn bà không nghe lời chồng

112.

Việc Nguyễn Minh Châu gọi nhân vật là “người đàn bà” một cách phiếm định có ý nghĩa:

a)

A. Gợi lên sự khốn khổ của nhân vật, đến cái tên chị cũng không có.

b)

B. Chị là người vô danh, là hình ảnh tiêu biểu cho cuộc đời nhọc nhằn, lam lũ như bao người phụ nữ khác trên những miền quê Việt Nam

c)

C. Khiến nhân vật có ý nghĩa khái quát

d)

Tất cả đáp án

113.

: Trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”. Khi xây dựng nhân vật người vợ, Nguyễn Minh Châu đã chú ý tô đậm nhất phương diện nào sau đây?

a)

A. Sự cần cù, chăm chỉ.

b)

B. Sự hi sinh, bao dung, nhân hậu.

c)

C. Sự nhẫn nhục, cam chịu.

d)

D. Đức thủy chung.

114.

Trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” (Nguyễn Minh Châu), đâu KHÔNG PHẢI là vẻ đẹp về phẩm chất của người đàn bà hàng chài?

a)

Chị là người vợ có tấm lòng bao dung, vị tha

b)

Chị là người có học thức cao, nhưng luôn nhường nhịn chồng.

c)

Chị là người phụ nữ sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời.

d)

Chị là người mẹ hi sinh tất cả vì các con.

115.

Dòng nào KHÔNG nói lên nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)?

a)

Tạo tình huống mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống

b)

Người kể chuyện của tác phẩm đã tạo được một điểm nhìn trần thuật sắc sảo tăng cường

khả năng khám phá đời sống

c)

Tác phẩm thấm đẫm không khí, màu sắc Nam Bộ

d)

Ngôn ngữ của nhân vật phù hợp, có khả năng thể hiện tính cách nhân vật.

116.

Câu 1 : Tác giả Nguyễn Thi tên thật là:

a)

A. Nguyễn Hoàng Ca

b)

B. Nguyễn Hoàng Cảnh

c)

C. Nguyễn Hoàng Cầm

d)

D. Nguyễn Hoàng Chúc

117.

Câu 3 : Nguyễn Thi xuất thân trong một gia đình như thế nào?

a)

A. Gia đình công chức

b)

B. Gia đình nhà Nho đã suy tàn

c)

C. Gia đình gốc quan lại

d)

D. Gia đình nghèo

118.

Câu 6: Tác phẩm nào dưới đây không phải sáng tác của tác giả Nguyễn Thi?

a)

A. Hương đồng nội

b)

B. Nhà nghèo

c)

C. Truyện và kí

d)

D. Người mẹ cầm súng

119.

Câu 8: Tác phẩm Những đứa con trong gia đình được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống:

a)

A. Pháp

b)

B. Mĩ

120.

Câu 10: Những đứa con trong gia đình được in trong tập:

a)

A. Trăng sáng

b)

B. Đôi bạn

c)

C. Truyện và kí

d)

D. Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc

121.

Câu 13: Truyện ngắn Những đứa con trong gia đình mang đậm chất sử thi. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

122.

Câu 15: Nhân vật nào là hình ảnh đại diện cho truyền thống và lưu giữ truyền thống gia đình?

a)

A. Chú Năm

b)

B. Má Việt

c)

C. Việt

d)

D. Chiến

123.

Câu 16: Chú Năm gắn liền với hình ảnh nào?

a)

A. Tiếng hát

b)

B. Tiếng hò

c)

C. Tiếng đàn

d)

D. Tiếng sáo

124.

Câu 17: Ý nghĩa tiếng hò của chú Năm:

a)

A. Một hiệu lệnh: hiệu lệnh tòng quân, hiệu lệnh lên đường

b)

B. Một lời nhắn nhủ tha thiết

c)

C. Một lời thề dữ dội

d)

D. Tất cả các đáp án trên

125.

Câu 18: Đáp án nào không đúng khi nói về nét tính cách chung của hai chị em Chiến và Việt?

a)

A. Sinh ra trong một gia đình nhiều mất mát, đau thương

b)

B. Có chung mối thù với giặc

c)

C. Là những người chiến sĩ gan góc, dũng cảm

d)

D. Đảm đang, tháo vát, chu đáo

126.

Câu 19: Nhân vật Chiến mang nhiều vẻ đẹp, phẩm chất giống:

a)

A. Ba

b)

B. Ông nội

c)

C. Chị hai

d)

D. Má

127.

Câu 20: Chi tiết nào thể hiện nét tính cách trẻ con của nhân vật Việt?

a)

A. Xông vào đá thằng giặc giết cha mình

b)

B. Giành đi bộ đội với chị

c)

C. Đêm trước ngày đi bộ đội, Việt vô tư “lăn kềnh ra ván cười khì khì”, “chụp một con đom đóm úp trong lòng bàn tay”, rồi ngủ quên lúc nào không biết.

d)

D. Dù bị thương nơi chiến trường nhưng vẫn luôn trong tư thế chiến đấu.

128.

Câu 21: Chi tiết thể hiện vẻ đẹp của một người chiến sĩ dũng cảm, kiên cường ở nhân vật Việt:

a)

A. Đi tòng quân vẫn mang theo chiếc ná thun

b)

B. Giấu chị như giấu của riêng trước những lời trêu đùa của các anh trong đội

c)

C. Bị thương nằm lại chiến trường, sợ con ma đầu cụt, gặp lại anh em thì vừa khóc vừa cười như đứa trẻ

d)

D. Bị thương nằm lại chiến trường nhưng vẫn luôn trong tư thế chiến đấu.

129.

Câu 23: Việt và Chiến đại diện cho:

a)

A. Thế hệ trẻ miền Nam Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Pháp cứu nước

b)

B. Thế hệ trẻ miền Nam Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước

c)

C. Thế hệ trẻ miền Nam Việt Nam trong thời kì xây dựng nền kinh tế mới

d)

D. Tất cả các đáp án trên

130.

Tác phẩm "Những đứa con trong gia đình" của Nguyễn Thi thuộc thể loại nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Tiểu thuyết

c)

Truyện dài

d)

Truyện vừa

131.

Câu nói: "Nếu giặc còn thì tao mất, vậy à" là của ai?

a)

Má Việt

b)

Chú Năm

c)

Chị Chiến

d)

Việt

132.

Cuốn sổ gia đình chú Năm lưu giữ ghi chép lại những điều gì?

a)

Ghi lại những điều đau thương mất mát và chiến công của chị em Việt.

b)

Ghi lại những mất mát và chiến công của các thành viên trong gia đình

c)

Cả hai đáp án trên đều sai

d)

Cả hai đáp án trên đều đúng

133.

Chi tiết xuất hiện ở cuối tác phẩm Những đứa con trong gia đình (SGK Ngữ văn 12 tập 2 trang 63) là chi tiết:

a)

Hai chị em Chiến và Việt khiêng bàn thờ má sang gửi nhà chú Năm

b)

Chú Năm giao cho hai chị em cuốn sổ gia đình

c)

Việt bị thương nằm lại chiến trường

d)

Chiến bàn với Việt thu xếp công việc gia đình trước ngày tòng quân

134.

 

Câu 9: Đoạn đối thoại của chị em Việt đêm trước ngày lên đường thể hiện được nét tính cách chung nào của họ?

a)

A. Cả hai chị em đều rất trẻ con và rất khao khát lên đường chiến đấu.

b)

B. Cả hai cùng thương má, cùng mang nặng mối thù, cùng háo hức cầm súng giết giặc trả thù nhà.

c)

C. Ai cũng muốn mình được tòng quân sớm hơn.

d)

D. Chiến biết thu xếp việc nhà, còn Việt rất vô tư.

135.

Cảm hứng bao trùm tác phẩm “Những đứa con trong gia đình” là gì?

a)

Hào hùng

b)

Lãng mạn

c)

Bi thương

d)

Bi tráng

136.

Đâu không phải là đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình”?

a)

Phân tích tâm lí nhân vật sâu sắc

b)

Nghệ thuật trần thuật độc đáo

c)

Ngôn ngữ, tính cách nhân vật đậm chất Nam Bộ

d)

Chất sử thi đậm nét

137.

Trong tác phẩm "Những đứa con trong gia đình" của Nguyễn Thi, truyền thống nào đã gắn bó những con người trong gia đình với nhau?

a)

Căm thù đối với những tội ác tàn bạo mà giặc đã gây ra cho gia đình.

b)

Yêu nước, căm thù giặc, thuỷ chung son sắt với quê hương, cách mạng.

c)

Giàu lòng căm thù giặc và yêu tha thiết quê hương, đất nước.

d)

Đi theo cách mạng để bảo vệ gia đình, quê hương, đất nước.

138.

Đặc điểm nào sau đây là nét khác biệt rõ nét nhất của Chiến so với Việt?

a)

Gan góc, dũng cảm

b)

Giàu tình cảm

c)

Sự lo nghĩ sâu sắc

d)

Sự trẻ con

139.

Điểm tính cách nào của nhân vật Chiến là không giống mẹ?

a)

Hồn nhiên

b)

Chăm chỉ

c)

Gan góc

d)

Đảm đang

140.

Ý nghĩa của nhan đề "Những đứa con trong gia đình"

a)

nói về Chiến và Việt

b)

nói về sự bền chặt thiêng liêng giữa các thế hệ trong một gia đình có truyền thống cách mạng

c)

nói về các thế hệ trong một gia đình

d)

nói về truyền thống yêu nước của gia đình Chiến và Việt

141.
Câu 28: Trong truyện ngắn "Những đứa con trong gia đình" của Nguyễn Thi, bối cảnh câu chuyện được đặt ở đâu?
a)
A. Miền Bắc
b)
B. Miền Trung
c)
C. Miền Nam
d)
D. Không xác định
142.
Câu 30: Trong truyện ngắn "Những đứa con trong gia đình" của Nguyễn Thi, chủ đề chính của câu chuyện là gì?
a)
A. Ca ngợi tinh thần yêu nước, căm thù giặc sâu sắc của những người con Nam Bộ
b)
B. Ngợi ca tình cảm gia đình gắn bó, yêu thương của Chiến và Việt
c)
C. Thể hiện sự trưởng thành của Chiến và Việt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
d)
D. Cả ba ý trên đều đúng
143.
Câu 1. Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm trong các sáng tác của nhà văn Nguyễn Thi?
a)
A. Là người Bắc nhưng có sự gắn bó sâu nặng với Nam Bộ và trở thành nhà văn của mảnh đất này.
b)
B. Ông viết hay, viết thành công về người nông dân Nam Bộ trong kháng chiến chống Mĩ.
c)
C. Là cây bút có năng lực quan sát, phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo.
d)
D. Là cây bút trào phúng bậc thầy, được mệnh danh là “ông vua phóng sự đất Bắc”.
144.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: Khi nói về tác phẩm “Những đứa con trong gia đình” (Nguyễn Thi), có ý kiến cho rằng: “Truyện kế về những người con trong một gia đình nông dân… có truyền thống…, căm thù giặc, thuỷ chung son sắt với quê hương, cách mạng. Chính sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đình với tình yêu nước, giữa truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống … cứu nước” (Trích Những đứa con trong gia đình, Sách giáo khoa Ngữ Văn 12 tập 2, NXB Giáo dục)

a)

A. Bắc Bộ – văn chương – Pháp.                                           

b)

B. Bắc Bộ – bất khuất – Pháp.

c)

C. Nam Bộ – yêu nước – Mĩ.                                              

d)

    D. Nam Bộ – nghệ thuật – Mĩ.

145.
Câu 3. Mục đích của tác giả khi khắc họa nhân vật Chiến trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi) với những nét tính cách giống mẹ là gì?
a)
A. Khẳng định con gái lúc nào trông cũng giống mẹ hơn giống bố.
b)
B. Khẳng định thế hệ sau luôn kế thừa những phẩm chất đáng quý, tiếp bước thế hệ trước.
c)
C. Khẳng định chỉ có Chiến mới là người con ngoan ngoãn, còn Việt rất nghịch ngợm và không bao giờ quan tâm đến gia đình.
d)
D. Khẳng định Chiến là cô gái có vẻ đẹp kiều diễm, đài các, được rất nhiều chàng trai để mắt và ngỏ lời yêu.
146.
Câu 7: Truyện ngắn Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi) được trần thuật chủ yếu từ điểm nhìn của nhân vật nào?
a)
A. Việt.
b)
B. Chiến.
c)
C. Chú Năm.
d)
D. Tác giả.
147.
Câu 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu để hoàn thiện nhận định về Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi): “Tác phẩm thể hiện những đặc sắc về nghệ thuật … của Nguyễn Thi: … qua dòng hồi tưởng của nhân vật, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí sắc sảo; ngôn ngữ phong phú, góc cạnh và đậm chất …”.
a)
A. Truyện ngắn – trần thuật – Nam Bộ.
b)
B. Tiểu thuyết – tự sự – Bắc Bộ.
c)
C. Truyện ngắn – thuyết minh – Nam Bộ.
d)
D. Thơ kháng chiến – trần thuật – Nam Bộ.
148.
Câu 10: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi), tiếng hò của chú Năm có ý nghĩa gì?
a)
A. Tiếng hò tha thiết, nhắn nhủ như một lời thề từ trái tim, đại diện cho truyền thống yêu nước của gia đình, ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống đó.
b)
B. Tiếng hò cất lên cho vơi bớt cực nhọc trong công việc lao động vất vả để mưu sinh, đồng thời thể hiện được tài năng nghệ thuật của những người đàn ông Nam Bộ.
c)
C. Tiếng hò tiếc nuối quá khứ đã qua, nay chỉ còn là một thời vang bóng.
d)
D. Tiếng hò buồn thương, tủi cực, bày tỏ nỗi sầu nhân thế trong hoàn cảnh chiến tranh.
149.
Câu 11: Nhan đề Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi) KHÔNG nhằm tô đậm ý nghĩa nào sau đây?
a)
A. Gia đình luôn luôn là cái nôi nuôi dưỡng người anh hùng.
b)
B. Mỗi người anh hùng đều mang trong mình dòng máu truyền thống yêu nước.
c)
C. Người anh hùng là những vị thần.
d)
D. Người anh hùng luôn sôi sục trong mình dòng máu căm thù giặc.
150.
Câu 12: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi), đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về tính cách nhân vật Chiến?
a)
A. Gan góc, dũng cảm, đảm đang, tháo vát.
b)
B. Yêu thương chồng con hết mực.
c)
C. Luôn yêu thương và nhường nhịn em.
d)
D. Kế thừa, mang nhiều vẻ đẹp phẩm chất giống má.
151.
Câu 18: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Truyện ngắn Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi) kể về những người con trong một gia đình nông dân … có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thuỷ chung son sắt với quê hương, cách mạng. Chính sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đình với tình …, giữa truyền thống gia đình với truyền thống dân tộc đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến … cứu nước”.
a)
A. Nam Bộ – yêu nước – chống Mĩ.
b)
B. Bắc Bộ – yêu nhà – chống Pháp.
c)
C. Trung Bộ – yêu quê hương – chống phát xít Nhật.
d)
D. Tây Nguyên – yêu bản thân – chống Mĩ.
152.
Câu 21: Nhân vật chính trong các sáng tác của nhà văn Nguyễn Thi là ai?
a)
A. Người trí thức nghèo và người nông dân nghèo trong xã hội phong kiến.
b)
B. Những người lính bước ra từ cuộc chiến đang phải loay hoay tìm cách thích nghi với bối cảnh thời đại mới.
c)
C. Người nông dân Nam Bộ bộc trực, trung hậu, có lòng căm thù giặc sâu sắc, sẵn sàng hi sinh vì quê hương, tổ quốc.
d)
D. Người chiến sĩ anh dũng trong lịch sử dựng nước và giữ nước thời phong kiến của dân tộc.
153.
Câu 23: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Những đứa con trong gia đình thể hiện những đặc sắc về nghệ thuật truyện ngắn của Nguyễn Thi: … qua dòng hồi tưởng của nhân vật, khắc hoạ tính cách và … sắc sảo; ngôn ngữ phong phú, góc cạnh và đậm chất …”.
a)
A. Trần thuật – miêu tả tâm lí – Nam Bộ.
b)
B. Miêu tả – tả cảnh ngụ tình – Bắc Bộ.
c)
C. Thuyết minh – độc thoại nội tâm – Trung Bộ.
d)
D. Biểu cảm – đối thoại – Tây Nguyên.
154.
Câu 24: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi), nhân vật Việt được đặt trong tình huống như thế nào?
a)
A. Việt bị thương nặng khi chiến đấu, không qua khỏi nên nói những lời trăn trối cuối cùng.
b)
B. Việt nằm lại ở chiến trường, mai phục địch, hồi tưởng lại quá khứ, tuổi thơ của mình.
c)
C. Trong một trận càn lớn, Việt bị thương nạng, phải nằm lại ở chién trường, nhiều lần ngất đi tỉnh lại.
d)
D. Việt bị giặc bắt, bị tra tấn dã man, nhưng Việt tuyệt nhiên không khai ra một lời nào.
155.
Câu 26: Vì sao Nguyễn Thi có thể viết thành công về cuộc sống và con người Nam Bộ trong cách mạng?
a)
A. Vì ông là người dân Nam Bộ, ông có am hiểu tường tận về lối sống và phong tục tập quán nơi đây.
b)
B. Vì Nam Bộ là một mảnh đất đẹp, khiến ông dễ phát huy tài năng của mình.
c)
C. Vì người dân Nam Bộ rất tốt với ông.
d)
D. Vì ông từng gắn bó và chiến đấu ở chiến trường Nam Bộ.
156.
Câu 28: Trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi), câu văn: “Nếu đồng ý thì nồi, lu, chén, đĩa, cuốc, vá, đèn soi vớ nơm để gởi chú Năm.” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
a)
A. Nhân hóa.
b)
B. So sánh.
c)
C. Liệt kê.
d)
D. Câu hỏi tu từ.
157.
Câu 30: Lòng căm thù giặc của chị em Việt, Chiến trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi) được thể hiện rõ nhất ở câu nào?
a)
A. “Hồi đó má dặn chị làm sao, giờ chị cứ làm y vây, tôi chịu hết”.
b)
B. “Chị có bị chặt đầu thì chị chặt chớ chừng nào tôi mới bị.”.
c)
C. “Mình đi đâu thì má đi theo đó, chớ lo gì mà lo”.
d)
D. “Còn mối thù thằng Mĩ, có thể rờ thấy được, vì nó đang đè nặng ở trên vai.”
158.
Câu 32: Những nhân vật nào là hiện thân đầy đủ cho “những đứa con” trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi)?
a)
A. Việt và Chiến.
b)
B. Việt, Chiến và chú Năm.
c)
C. Việt, Chiến, anh Tánh.
d)
D. Anh Tánh, chị Hai.
159.
Câu 37: Đáp án nào đúng về đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Đình Thi)?
a)
A. Tình huống truyện độc đáo: truyện kể theo dòng nội tâm của nhân vật khi hồi tưởng.
b)
B. Xây dựng tâm lí nhân vật phức tạp.
c)
C. Ngôn ngữ trữ tình triết lí sâu sắc.
d)
D. Tác phẩm đậm phong cách trữ trình chính trị.
160.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về ý nghĩa nhan đề của tác phẩm “Những đứa con trong gia đình” (Nguyễn Thi)?

a)

Nhan đề tác phẩm đã gợi lên hình ảnh những con người được nuôi dưỡng và trưởng thành

trong gia đình có truyền thống tốt đẹp, đáng tự hào

b)

Nhan đề tác phẩm đã gợi lên hình ảnh những con người đã tiếp nối xứng đáng truyền

thống cách mạng của gia đình.

c)

Nhan đề tác phẩm đã gợi lên tình cảm chị em gái thắm thiết, sẵn sàng hi sinh cho

nhau trong mọi hoàn cảnh.

d)

Nhan đề tác phẩm đã khẳng định, ngợi ca mối liên kết bền chặt, thiêng liêng giữa các thế hệ trong gia đình, giữa con người với gia đình.