Font size
Worksheetslop9tap1
Total questions: 165
Worksheet time: 1hrs 23mins
Câu 1: Địa danh nào sau đây là quê hương của Nguyễn Dữ?
A. Nam Dinh
B. Ninh Bình
C. Hà Nội
D. Hải Dương
Câu 2: Nguyễn Dữ sống ở thế kỷ bao nhiêu?
A. XV
B. XVI
C. XVII
D. XVII
Câu 10: Đoạn thơ dưới đây sử dụng vần gì?
Rơi hoa kết mua còn rả rích,
Càng mưa rơi cảnh tịch bóng dương
Bóng dương với khách tha hương
Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi.
A. Vẫn chân.
B. Vần lưng.
C. Vần chân và vần lưng.
D. Không sử dụng vần.
Câu 14: Vì sao Sơn Tỉnh được miêu tả là “có một mắt ở trán"?
A. Vì Sơn Tỉnh là thần nước, nên cần có năng lực quan sát tốt dưới nước.v
B. Vì Sơn Tỉnh là thần núi, ở trên non cao, cần có cái nhìn bao quát rộng lớn./
C. Vì Sơn Tỉnh trong truyền thuyết có đặc điểm như vậy.
D. Vì để hình tượng Sơn Tỉnh mới lạ, độc đáo hơn.
Câu 3: Thời kỳ Nguyễn Dữ sống có điều gì đặc biệt?
A. Xã hội phát triển thịnh trị
B. Nước ta bị nhà Tổng xâm lược
C. Nội chiến diễn ra liên miên
D. Bị nhà Hán đô hộ
Câu 15: Nguyễn Nhược Pháp đã nhìn nhận trận chiến giữa Sơn Tỉnh, Thủy Tỉnh ở góc độ nào sau dây?
A. Xuất phát từ sự đố kị, hiếu thắng của Thủy Tinh.
B. Ông chỉ đang bám sát diễn biến trong truyền thuyết Sơn Tỉnh – Thủy Tỉnh.
C. Là câu chuyện của tình yêu, của lòng ghen.
D. Góc độ hiện thực về thiên tai lũ lụt ở đất nước ta.
Câu 4: Tại sao Nguyễn Dữ xin cáo quan về ở ẩn?
A. Vì ông bất mãn với thời cuộc
B. Vì ông đã giàu có và không cần làm quan
C. Vì ông muốn cuộc sống nhàn nhã
Câu 5: Sáng tác duy nhất của Nguyễn Dữ là tác phẩm nào?
A. Liêu trai chí dị
B. Truyện Kiều
C. Truyền kì mạn lục
D. Hoàng Lê nhất thống chí
Câu 6: Nguyễn Dữ làm quan dưới triều đại nào?
A. Nhà Trịnh và nhà Mạc
B. Nhà Mạc và nhà Lê
C. Nhà Lê và nhà Trịnh
D. Nhà Mạc, Trịnh, Lê
Câu 7: Nguyễn Dữ là học trò của nhân vật nổi tiếng nào?
A. Phùng Khắc Khoan
B. Chu Văn An
C. Nguyễn Bỉnh Khiêm
D. Nguyễn Đình Chiểu
Câu 8: Nguyễn Dữ viết Truyền kì mạn lục bằng ngôn ngữ nào?
A. Chữ Nôm
B. Chữ Hán
C. Chữ quốc ngữ
D. Ngôn ngữ khác
Câu 9: Chuyện người con gái Nam Xương của tác giả nào?
A. Nguyễn Du
B. Nguyễn Dữ
C. Nguyễn Trãi
D. Nguyễn Khuyến
Câu 10: chuyện người con gái Nam Xương được viết vào thế kỉ nào?
A. XV
B. XVI
C. XVII
D. XVIII
Câu 11: Chuyện người con gái Nam Xương được trích từ tác phẩm nào?
A. Truyền kì mạn lục
B. Truyện Kiều
C. Chính phụ ngâm khúc
D. Vũ trung tùy bút
Câu 12: Truyện truyền kì là gì?
B. Những câu chuyện có yếu tố hoang đường, kì áo
A. Những câu chuyện được kế giống như truyện truyền thuyết
C. Những câu chuyện kì lạ được ghi chép tản mạn, thường có yếu tố hoang đường kì ảo, nhân vật thường là người phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống yên bình, hạnh phúc.
D. Câu chuyện liên quan tới các nhân vật do trí tưởng tượng tạo nên
Câu 13: Nhận định nào sau đây nói đúng về truyện truyền ki?
A. Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn có thật
B. Là những truyện kể có sự đan xen giữa những yếu tố có thật và yếu tố hoang đường
C. Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn do tác giả tưởng tượng ra.
D. Là những truyện kể về các nhân vật lịch sử.
Câu 14: Nhân vật chính của Chuyện người con gái Nam Xương là ai?
A. Trương Sĩnh và Phan Lang
B. Phan Lang và Linh Phi
C. Vũ Nương và Trương Sinh
D. Linh Phi và mẹ Trương Sinh
Câu 15: Câu văn nào khái quát vẻ đẹp toàn diện của Vũ Nương trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương?
A. Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tỉnh đã thùy mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.
B. Nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lớn.
C. Nàng hết lời thương xót, phảm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.
D. Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu.
Câu 16: Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?
A. Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo độngcùng vui sum họp
B. Một tẩm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con
D. Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn,xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.
C. Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được
Câu 17: Từ "xanh" trong câu “Xanh kia quyết chăng phụ con cũng như con dã châng phụ mẹ” dùngđể chỉ cái gì?
A. Mặt đất
B. Mặt trăng
C. Ông trời
D. Thiên nhiên
Câu 18: Vũ Nương dỗ dành con trong lúc chồng vắng nhà bằng cách nào?
A. Mỗi tối chỉ vào bóng mình và nói đó là cha của đứa con
B. Hát ru cho con ngù
C. Dưa con đi chơi ở khắp nơi
D. Đưa con ra bờ sông
Câu 19: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết của Vũ Nương?
A. Do lời nói ngây thơ của bé Dán
B. Do Trương Sinh tính tỉnh nóng nảy, đa nghi
C. Do Vũ Nương không thể tự mình oan cho mình
D. Do Vũ Nương quá yếu ớt nên tự từ
Câu 20: Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?
A. Phê phán Vũ Nương không nghĩ đến con mà quyết định tự tử
B. Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bị thâm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
C. Thể hiện sự đa câm của tác giả
D. Thể hiện sự yếu đuối của người phụ nữ không thể mình oan cho mình.
Câu 1: Tác giả của văn bản Đế chọi là ai?
A. Nguyễn Dũ.
B. Bồ Tùng Linh.
C. Bà Huyện Thanh Quan.
D. Đoàn Thị Điểm.
Câu 2: Để chọi thuộc thể loại gì?
A. Tiểu thuyết.
B. Truyện ngắn.
C. Truyền kì.
D. Khúc ngâm.
Câu 3: Đâu là thông tin đúng về tập Liêu Trai chỉ đị
A. Gồm 500 truyện, khai thác cốt truyện từ truyện dân gian.
B. Bồ Tùng Linh phê phán thẳng thừng giai cấp thống trị của xã hội cũ.
C. Bồ Tùng Linh mượn chuyện thần tiên, ma quái, loài vật để phê phân mạnh mẽ nền chính trị và những thói hư tật xấu của xã hội Trung Quốc,
D. Liêu Trai chỉ dị được dịch ra hai thứ tiếng là tiếng Việt và tiếng Anh
Câu 4: Dời Tuyên Đức nhà Minh, triều đình bắt dân chúng cống nộp thứ gì?
A. Hằng năm bắt dân chúng dâng nộp đế để chọi.
B. Hàng năm bắt dân chúng dâng nộp lương thực.
C. Hằng năm bắt dân chúng dâng nộp rất nhiều tiền vàng.
D. Hằng năm bắt dân chúng dâng nộp gấm vóc, lụa là.
Câu 5: Nhân vật Thành là ai?
A. Dự khoa thi dành cho người trung tuổi hiểu kỉnh sách, làm được thơ vân.
B. Là người đã đỗ khoa thì Đồng tử, nhưng vì tính tỉnh chất phác nên bị ép làm chức lí chính.
C. Là người đã đỗ khoa thi Đồng tử, nhưng vì tính tỉnh chất phác nên bị ép làm chức líchính, chưa đầy một năm mà chút ít gia săn đã cạn kiệt.
D. Là tay sai cốt cán cho bọn lí dịch.
Câu 6: Thành đã gặp chuyện gì khi không tìm được để nộp cho quan trên?.
A. Bị cất chức lí chính.
B. Bị phạt một trăm lượng bạc.
C. Bị đánh năm mươi trượng, máu mẹ bê bết, ngay cả con sâu cũng không sao đi mà bắt nữa.
D. Bị đánh trăm trượng, hai hông màu mẹ bê bết, chỉ nghĩ đến việc tự tử,
Câu 7: Bà đồng bỏi toán xuất hiện với vai trò gì?
A. Là người tìm bất để cho Thành.
B. Là người chỉ điểm cho gia đình Thành nơi có đế.
C. Là người cứu Thành khỏi những trận đòn roi.
D. Là người dự đoán trước tương lai của Thánh
Câu 8: Con để Thành bắt được có đặc điểm gì?
A. Mình to đuôi dài, cổ xanh cánh vàng.
B. Mình to đuôi dài, cô vàng cánh xanh.
C. Mình to đuôi dành, cổ xanh cánh trăng.
D. Mình to đuôi dài, cổ trắng cánh xanh.
Câu 9: Vì sao con trai Thành lại rơi xuống giếng và suýt mất mạng?
A. Vì con trai Thành trượt chân ngã.
B. Vì con trai Thành làm chết con dế, bị mẹ quở, lo sợ bị Thành đánh mắng.
C. Vì con trai Thành nhìn thấy con dế nên hoảng sợ, không may ngã xuống giếng.
D. Vì con trai Thành bị người khác hãm hại, dây xuống giếng.
Câu 10: Khi mang đi chọi, con dế của Thành đã tham gia chọi như thế nào?
A. Chọi với đủ thứ để đều thua.
B. Chọi với đủ thứ để đều thăng.
C. Chọi với gà thì liền thua.
D. Chọi với đủ thứ để đều thắng, đem gà ra thử thì cắn chặt vào mào gà không buông.
Câu 11: Đâu là yếu tố kì ảo được sử dụng trong truyện?
A. Chỉ tiết con để của Thành chọi đâu thắng đó.
B. Chi tiết con trai Thành vớt từ giếng lên vẫn còn thoi thóp thở, nhưng thần thái ngây ngốcnhư người gỗ, ngủ mê mệt.
C. Con để chọi đấu thắng đó là do hồn con trai Thành đã hóa thân vào con để chọi đó.
D. Chỉ tiết bà đồng chỉ điểm nơi có để cho nhà Thành.
Câu 12: Vì sao nhà Thành lại cạn kiệt dần gia sản?
A. Vì Thành là người ăn chơi sa đọa.
B. Vì nếu không bắt được để thì phải tìm mua để dâng lên vua.
C. Vì gia đình Thành làm ăn thua lỗ.
D. Vì gia đình Thành bị quan trên ép giao nộp tài sản.
Câu 13: Bi kịch lớn nhất của gia đình Thành gặp phải là gì?
A. Thành không tìm được dế, bị ăn đánh một trăm trượng.
B. Con trai bị rơi xuống giếng.
D. Con trai thành bị rơi xuống giếng, suýt mất mạng, khi vớt lên thì ngây ngốc nhưngười gỗ, còn con để cống nộp cho vua thì đã mất.
C. Con để cống nộp cho vua bị chết.
Câu 14: Vì sao Thành là lí dịch nhưng lại tự đi tìm bắt đế?
A. Vì Thành hiền lành, chất phác, không dâm nhiễu sách dân chúng.
B. Vì không ai có thể giúp được Thành bắt dế cả.
C. Vì Thành muốn toàn bộ công lao bắt dế thuộc về mình.
D. Vì Thành không có quyền để ra lệnh cho người khác giúp mình.
Câu 15: Đặc trưng nổi bật nào của thể truyền kì được thể hiện trong văn bản Dế chọi
A. Tỉnh phê phán, đả kích.
B. Yếu tố bi kịch.
C. Yếu tố hoang đường, kì ảo.
D. Yếu tố hài hước, châm biếm,
Câu 16: Đâu là diễn cổ trong văn bản Dể chọi
A. Ngọc báu liên thành.
B. Phúc ẩm.
c. Trắc dị
d. giải xác thanh
Câu 17: tính chất châm biếm tố cáo mạnh mẽ nhất thể hiện qua chi tiết nào?
A Thành có được vinh hoa phú quý nhờ có con dế chọi độc đáo
B. Con để chọi độc đáo là hóa thân của con trai Thành đễ gia đình anh có được vinh hiển, “vượt qua các bậc quyền quý".
C. Thành là lì chỉnh mà phai tự đi bắt dế, không có quyền lực.
D. Thành không buồn khi con ngây ngốc như người gỗ mà chỉ lo đến chuyện mất để chọi.
Câu 18: Sức lan tỏa, bao quát của tác phẩm thể hiện ở khía cạnh nào?
A. Phản ảnh bộ mặt xã hội cũ đen tối, bạo tàn.
B. Bi kịch của gia đình Thành là bi kịch chung của ngàn vạn gia đình khác ở thời điểm dó.
C. Tác phẩm gây được tiếng vang lớn nhất trong bộ Liêu trai chí dị
D. Nội dung tác phẩm khiến nhiều thế hệ người đọc vẫn còn ghi nhớ và để lại nhiều suy ngầm.
Câu 19: Theo em, truyền kì Việt Nam khác gì so với truyền kì Trung Quốc?
A. Truyền kì Việt Nam khác hoàn toàn về đặc trưng thể loại so với truyền kì Trung Quốc.
B. Nội dung phản ánh trong truyền kì Việt Nam gắn liền với mạch nguồn văn hóa và lịch sử dân tộc, đặc biệt là gắn với văn học dân gian và văn xuôi lịch sử.
C. Truyền kì Việt Nam có nội dung vay mượn của truyền kì Trung Quốc nhưng được thể hiện dưới một hình thức nghệ thuật sáng tạo.
D. Truyền kì Việt Nam được viết bằng chữ Nôm.
Câu 20: Theo em, thể truyền kì có vị trí như thế nào trong tiến trình phát triển của văn học Việt Nam?
A. Truyền kì có một vị trí vô cùng quan trọng, là cầu nối giữa văn học dân gian và văn học viết.
B. Truyền kì đánh dấu sự phát triển của văn xuôi tự sự trung đại.
C. Là khởi đầu cho nền văn học viết của dân tộc.
D. Truyền kì có một vị trí vô cùng quan trọng, là cầu nối giữa văn học dân gian và văn học viết, đánh dấu sự phát triển của văn xuôi tự sự trung đại.
Câu 1: Văn bản Sơn Tình - Thuy Tình thuộc thể loại gì?
A. Truyền ki.
B. Truyện cổ tích.
C. Thơ 7 chữ.
D. Truyền thuyết.
Câu 2: Văn bản Sơn Tình - Thủy Tình lấy cảm hứng từ tác phẩm nào?
A. Từ truyện truyền kì Sơn Tỉnh - Thủy Tinh.
B. Từ truyền thuyết Sơn Tỉnh - Thủy Tỉnh.
C. Tác giả tự sáng tạo ra nội dung.
D. Tử tập Liêu trai chí dị của Bồ Tùng Linh.
Câu 3: Dâu là chỉ tiết miêu tả vẻ đẹp của Mị Nương?
A. Có một mất ở trán.
B. Râu ria quân xanh rìa.
C. Cười lưng tổng uy nghi.
D. Tóc xanh viền má hây hây đỏ.
Câu 4: Vẽ đẹp của Mị Nương có sức ảnh hưởng như thế nào?
A. Mê nàng bao nhiêu người làm thơ.
B. Mê nàng bao người đến xin cưới,
C. Mê nàng bao người họa chân dung nàng.
D. Mê năng bao người xin kết giao.
Câu 5: Chúng rẻ mà Hùng Vương muốn kén cho Mị Nương có đặc điểm gì? .
A. Giàu có, của cái chất đấy
C. Học rộng, hiểu nhiều.
B. Tuấn tú, khôi ngô.
D. Ngang vị thần nhân.
Câu 6: Sơn Tỉnh, Thủy Tỉnh được miêu tả ngoại hình bằng những chi tiết nào?
A. Sơn Tỉnh và Thùy Tính đều có râu ria quân xanh rì.
B. Sơn Tỉnh râu ria quân xanh rì, Thủy Tỉnh có một mất ở trán.
C. Sơn Tỉnh có một mắt ở trán, Thủy Tỉnh râu ria quân xanh rì.
D. Sơn Tĩnh và Thùy Tỉnh đều có một mất ở trán.
Câu 7: Phép lạ của Thủy Tình không được miêu tả bằng những chi tiết nào?
A. Hất chòm râu xanh, bắt quyết hô mây to nước cả.v
B. Ào ào mưa đổ xuống như thác.
C. Bò lợn và cột nhà trôi theo dòng nước.
D. Nhà lớn, đồi con lồm cồm bò.
Câu 8: Đâu là chi tiết thể hiện cảm xúc của Mị Nương khi chứng kiến cuộc chiến khốc liệt giữaSơn Tỉnh và Thủy Tỉnh?
A. Khép nép như cành hoa.
B. Kinh hãi ngồi trong kiệu.
C. Mồm kêu thất thanh.
D. Kinh hãi ngồi trong kiệu, mắt kệ nhòa.
Câu 9: Khi biết mình đến chậm hơn Sơn Tỉnh, Thủy Tỉnh đã làm gì?
A. Cưỡi lưng rồng hung hăng, muốn cướp lại Mị Nương.
B. Càng giương oai, niệm chủ đất nấy vù lên cao.
C. Ghen tức, hoa tay thần vẫy hùm, voi, báo.
D. Áo bào phất phơ nụ cười bay, chấp nhận ra về.
Câu 10: Sau khi thua trong trận chiến với Sơn Tỉnh, Thủy Tỉnh có chấp nhận kết quả đó không?
A. Thủy Tinh chấp nhận kết quả và không gây chiến nữa.
B. Thủy Tinh không chấp nhận kết quả, năm năm dâng nước bể, đục núi hò reo đòi Mỹ Nương.
C. Thủy Tinh chấp nhận kết quả, nhưng năm năm dâng nước để trả thù Sơn Tỉnh.
D. Thủy Tinh không chịu thua nhưng cũng không gây chiến đòi Mị Nương nữa.
Câu 11: Theo nhà thơ, vì sao Thủy Tinh năm năm dâng nước bề đòi Mị Nương?
A. Vì Thủy Tỉnh rất căm ghét Sơn Tỉnh.
B. Vì Thủy Tỉnh là một người hiếu thắng, có lòng tự trọng cao.
C. Vì Thùy Tỉnh thích giương oai.
D. Vì Thủy Tỉnh là thần yêu nên khác thường.
Câu 12: Những chi tiết miêu tả ngoại hình của Mỹ Nương giúp em hình dung thế nào về nhân vật này?
A. Mị Nương là một người con gái xinh đẹp, đáng yêu.
B. Mị Nương là một người con gái trưởng thành, chín chắn.
C. Mị Nương là một người con gái sắc sảo, bản lĩnh.
D. Mị Nương là một người con gái mạnh mẽ, khỏe khoắn.
Câu 13: Hình ảnh vua Hùng trong hai câu thơ sau cho ta hình dung về nhân vật này?
Hùng Vương nhìn con yêu quá
Chắp tay ngẩng lên giời tạ ân.
A. Gần gũi, đôn hậu, gần với cuộc sống đương đại.
B. Lẫm liệt, oai phong, thể hiện dược dáng dấp của một bậc đế vương.
C. Yếu đuối, bao bọc Mị Nương.
D. Lạnh lùng, cương quyết, sát phạt.
Câu 16: Theo em, nhà thơ có đang quá ưu ái cho nhân vật Sơn Tỉnh hay không?
A. Nhà thơ đang ưu ái cho nhân vật Sơn Tĩnh khi luôn dành chiến thắng trong mọi trận chiến.
B. Nhà thơ đang ưu ái cho nhân vật Sơn Tỉnh vì luôn miêu tả khí thế hào hùng: giương oai, mặc áo bào với nụ cười chiến thắng.
C. Nhà thơ không hề ưu ái hơn cho Sơn Tỉnh, bởi khi miêu tả sự xuất hiện của Thủy Tỉnh cũng rất oai phong, lẫm liệt, và tác giả còn xây dựng hình tượng Thủy Tỉnh vì yêumà sinh lòng ghen, càng làm cho hình tượng nhân vật thêm ấn tượng.
D. Nhà thơ không hề ưu ái hơn cho Sơn Tỉnh, nhà thơ giữ nguyên như trong truyền thuyết.
Câu 17: Tác giả đã khai thác những yếu tố nổi bật gì từ chất liệu văn học dân gian – truyền thuyết Sơn Tình – Thủy Tình để đưa vào bài thơ?
A. Cốt truyện xưa cũ nhưng chất liệu sáng tác hiện đại, mới mẻ.
b.Nét đẹp của cảnh xưa và người, phảng phất đôi chút hiện đại, phá cách.
C . Khai thác nét đẹp hoài cổ của cảnh, hiện đại hóa vẻ đẹp của người.
D. Cốt truyện cùng với nét đẹp hoài cổ của cảnh xưa và người nhưng không xa vắng màở góc nhìn yêu đời, trong sáng của người bấy giờ.
Câu 18: Đâu là nhận xét đúng nhất về giọng điệu của bài thơ Sơn Tình - Thùy Tình?
A. Giữ nguyên giọng điệu kể, đan xen sự hài hước, hóm hỉnh.
B. Rất biển hóa, lúc kế, lúc cảm.
C. Trang trọng mà cũng hài hước đấy, lôi cuốn một cách mê hoặc.
D. Rất biến hóa trang trọng mà cũng hài hước đấy, lôi cuốn một cách mê hoặc.
Câu 19: Từ văn bản Sơn Tình – Thủy Tình, em có nhận xét gì về vai trò, vị trí của văn học dân gian trong nền văn học Việt Nam thời kì đổi mới?
A. Là nền tảng, là nguồn cảm hứng dồi dào, tiếp thêm chất liệu sáng tạo cho văn họcviết thời kì đỗi mới.
B. Văn học dân gian biến mất khỏi văn đàn và được thay thế bằng văn học viết hiện đại trong thời kì đổi mới.
C. Văn học dân gian có xuất hiện nhưng mờ nhạt trong nền văn học Việt Nam thời kì đổimới.
D. Có vị trí quan trọng trong văn đàn, lấn át văn học viết.
Câu 20: Theo em, việc dùng góc nhìn hiện đại để viết lại những câu truyện cổ tích, truyền thuyết có tác dụng gì?
A. Thể hiện sự thay thế dần của các thể loại văn học theo từng giai đoạn, thời kì.
B. Thể hiện sự sáng tạo, đổi mới hoàn toàn của văn học Việt Nam.
C. Chủ đề tư tưởng của truyện cổ cơ bản vẫn được giữ nguyên nhưng mục đích đã hướng tới những vấn đề lớn lao, sâu sắc của thời đại mới.
D. Chủ đề tư tưởng của truyện cổ đã mang tính hiện đại hơn, sáng tạo hơn, không còn nhiều yếu tố kì ảo mà thay thế bằng chất hiện thực gai góc.
Câu 1: Đâu là dấu hiện nhận biết một diễn tích, điển cố?
a. Gắn với một sự kiện lịch sử.
B. Gắn với một danh lam thắng cảnh.
C. Gắn với một nhân vật lịch sử.
D. Dằng sau là một câu chuyện hay sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó.
Câu 2: Diển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản của người Việt có nguồn gốc từ đâu?
A. Trung Quốc và từ văn học cổ nước ngoài.
B. Ấn Độ và từ văn học cổ trong nước.
C. Trung Quốc và từ văn học cổ trong nước.
D. Nhật Bản và từ văn học cổ nước ngoài.
Câu 3: Tác dụng của điển tích, điển cố là gì?
A. Làm cho câu văn, câu thơ thêm hài hước, thú vị.
B. Làm cho câu văn, câu thơ cô đúc, hàm súc, uyên bác, giữ cho lời văn sự trang nhã.
C. Làm cho câu văn, câu thơ thêm dài, thêm hay.
D. Làm cho câu văn, câu thơ cô đúc, hàm súc, uyên bác, tránh nói thẳng những điều thôtục, sỗ sàng, giữ cho lời văn sự trang nhã.
Câu 4: Tìm diễn tích, diễn cố trong hai câu thơ dưới đây:
Đội trời đạp đất ở đời,
Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông.
A. Họ từ tên Hải.
B. Vốn người Việt Đông.
C. Đội trời đạp đất.
D. Đội trời đạp đất ở đời.
Câu 5: Tìm diễn tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:
Nhớ ơn chín chữ cao sâu,
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.
Câu 6: Tìm diễn tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:
Vân Tiên tà đột hữu xung
Khác gì Trương Tử mở vòng Đương Dương.
A. Vân Tiên.
B. Trương Tử mở vòng Dương Dương.
C. Tả đột hữu xung.
D. Vân Tiên tả đột hữu xung
Câu 7: Tìm điển tích, điển cố trong hai câu thơ dưới đây:
Công danh nam tử còn vương nợ
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu.
A. Nam tử còn vương nợ.
B. Chuyện Vũ Hầu.
C. Luống thẹn tai nghe.
D. Công danh nam tử.
Câu 8: Tìm diễn tích, điển cổ trong hai câu thơ dưới đây:
Còn chỉ nữa cánh hoa tàn
Tơ lòng đã đứt, dây dàn Tiểu Lân.
A. Cánh hoa tân.
B. Dây đàn Tiểu Lân.
C. Tơ lòng đã dứt.
D. Tơ lòng đã đứt, dây đàn Tiểu Lân
Câu 9: Tìm điển tích, diễn cổ trong hai câu thơ dưới đây:
Lỡ làng nước đục bụi trong
Trăm năm để một tấm lòng từ đây.
A. Nước đục bụi trong.
B. Trăm năm để một tấm lòng.
C. Lỡ làng.
D. Một tấm lòng.
Câu 10: Tìm điển tích, điển cổ trong hai câu thơ dưới đây:
Xắn tay mở khóa Động Đào
Rẽ mây trông tỏ lối vào Thiên Thai.
A. Lối vào Thiên Thai.
B. Rê mây trồng tỏ.
C. Dông Dào, Thiên Thai.
D. Xân tay mở khóa.
Câu 11: Câu thơ nào dưới đây chứa điển tích, điển cố?
A. Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
B. Mai cốt cách, tuyết tỉnh thần.
C. Trăm năm trong cõi người ta.
D. Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
Câu 12: Giải thích điển cố được in đậm trong câu thơ dưới đây:
Non Yên dầu chẳng tới miền
Nhớ chàng thâm thầm đường lên bằng trời.
(Chinh phụ ngâm – Dặng Trần Côn)
A. Là một ngọn núi ở phía Bắc Việt Nam.
B. Là tứ núi Yên Nhiên ở vùng ngoại Mông, gắn với việc Dậu Hiến thời Hậu Hán đuổi giặc Thiều Vu lên núi Yên Nhiên liền khắc đá ghi công ở đó rồi trở về.
C. Là một danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở Trung Quốc gắn với công cuộc mở mang bờ cõi của Đại Thanh.
D. Là ngọn núi nơi Khổng Tử thường đến ngắm cảnh
Câu 13: Tìm điền tích, diễn cố trong đoạn thơ sau:
Trộm nhớ thuở gây hình tạo hoá,
Vẻ phù dung một đoá hoa tươi,
Nụ hoa chưa mim miệng cười,
Gẩm nàng Ban đã nhạt mùi thu dung.
(Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn)
A. Gấm nàng Ban.
B. Gây hình tạo hóa.
C. Nụ hoa chưa mim miệng cười.
D. Nhạt mùi thu dung.
Câu 14: Giải thích điển cố được in đậm trong câu thơ dưới đây:
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng
(Chinh phụ ngâm - Đặng Trần Côn)
A. Bể dâu là một biến thể của điển cố nguyên gốc “thương hải tang điền”, chỉ sự thay đổi của cuộc đời. Diễn này được mượn từ sách Liệt tiên truyện.
B. Bể dâu là một hồ nước, xung quanh trồng rất nhiều cây dâu, chỉ sự trôi nổi, lênh đênh.
C. Bể dâu là một biến thể của điển cố nguyên gốc “thương hải tang điền", chỉ sự mới mẻ,thay đổi của thiên nhiên, đất trời.
D. Bể dâu chỉ sự lận đận, vất vả khi phải thay đổi môi trường sống của con người.
Câu 15: Diển cố nào dưới đây nói về địa thế núi non hiểm trở?
A. Bách nhị sơn hài.
B. Bách nhị sơn hà.
C. Bát nhị sơn hà.
D. Bách nhị hoặc bách nhị sơn hà.
Câu 16: Nhận xét nào sau đây đúng nhất với điển tích, điển cố?
A. Điển tích, điển cố thường là những câu dài, với tác dụng để làm phong phú nội dung biểu dat.
B. Thường được sử dụng để giúp tác phẩm thêm bác học, triết lý.
C. Chỉ gói gọn trong một vài từ, nhưng vẫn có thể biểu đạt một nội dung phong phú, dẫn đến tính chất của diễn cố là gợi mở và kích thích sự liên tưởng của độc giả.
D. Giúp đọc giả hiểu hơn chủ đề mà tác giả muốn đề cập đến.
Câu 17: Đâu là đặc điểm nổi bật nhất của điển tích, diễn cổ?
A. Tính cô đọng, hàm súc.
B. Tính hài hước, hóm hỉnh.
C. Tính sâu sắc, nặng triết lý.
D. Tính sáng tạo, mới mẻ.
Câu 18: Điển tích, diễn cố thường được sử dụng trong giai đoạn văn học nào?
A. Văn học hiện đại.
B. Văn học hậu hiện đại.
C. Văn học kháng chiến.
D. Văn học trung đại.
Câu 19: Dâu không phải là mục đích khi các nhà văn, nhà thơ mượn điển tích, điển cổ vào trong sáng tác?
A. Xây dựng hình tượng nhân vật.
B. Miêu tả hoàn cảnh chính trị, xã hội đương thời,
C. Giúp cho tác phẩm thêm hài hước, gây được tiếng cười.
D. Bộc lộ chỉ hướng.
Câu 20: Theo em, đâu là tác dụng lớn nhất của việc sử dụng những điển tích, điển cố trong nền vănhọc Việt Nam là gì?
A. Tăng cường sự giao thoa văn hóa giữa các quốc gia.
B. Làm giàu, làm đẹp khả năng diễn đạt của ngôn ngữ dân tộc.
C. Khiến tác phẩm càng thêm bác học, sâu sắc.
D. Giúp tác giả và tác phẩm có sức sống lâu bền trong nền văn học Việt Nam.
Câu 1: Trong tiếng Hán, các yếu tố đồng âm dễ dàng được phân biệt bằng cách nào?
A. Phân biệt bằng những chữ viết khác nhau.
B. Phân biệt bằng ý nghĩa khác nhau.
C. Phân biệt bằng cách đọc khác nhau.
D. Phân biệt bằng nguồn gốc các chữ viết.
Câu 2: Trong tiếng Việt, yếu tốc đồng âm gốc Hán có đặc điểm gì?
A. Có ý nghĩa giống nhau.
B. Có cách viết khác nhau.
C. Hầu hết được viết giống nhau.
D. Đều có ý nghĩa đối lập nhau.
Câu 3: Ngoài các yếu tố Hán Việt đồng âm, còn yếu tố nào cũng gây nhầm lẫn?
A. Yếu tố Hán Việt gần âm.
B. Yếu tố Hán Việt khác âm.
C. Yếu tố Hán Việt đối lập về âm.
D. Yếu tổ Hán Việt thiếu âm.
Câu 4: Đâu là cách phân biệt nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn?
A. Dựa vào câu có chứ từ ngữ Hán Việt đồng âm để suy luận.
B. Tra cứu từ điển chữ Hán.
C. Dựa vào tử có chứa yếu tố Hán Việt gần âm để suy luận.
D. Tra cứu từ điển Hán Việt và dựa vào từ có chứa yếu tố Hán Việt đồng âm để suy
Câu 5: Từ Hán Việt “giang” có thể mang những nét nghĩa nào sau đây? Chọn đáp án đúng nhất.
A. Sông lớn, cái cầu nhỏ.
B. Cán cờ, con suối nhỏ.
C. Sông lớn, mang vác, cái cầu nhỏ.
D. Khiêng, mang, vác
Câu 6: Chữ "tân" trong từ nào mang nghĩa là khách?
A. Lễ tân.
B. Tân gia.
C. Tân y.
Đ.Tân lang.
Câu 7: Từ Hán Việt “phí” trong phi công, phi đội có nghĩa là gì?
A. Chạy.
B. Không.
C. Vợ vua.
bay
Câu 8: Từ Hán Việt "tham” trong tham gia, tham dự, tham chiến có nghĩa là gì?
A. Muốn.v
B. Có mặt.
C. Xuất hiện.
D. Mừng rỡ.
Câu 9: Chữ "gia" trong từ nào mang nghĩa là thêm vào?
A. Gia chủ.
B. Gia vị.
C. Gia giáo.
D. Sử gia.
Câu 10: Từ Hán Việt “thiên” có thể mang những nét nghĩa nào sau đây? Chọn đáp án đúng nhất.
A. Trời, dịch chuyển, cao lớn,
B. Trời, đơn vị đo “nghìn”, nghiêng lệch, tự nhiên, dịch chuyển.
C. Nước, trên cao, tài giỏi hơn người.
D. Nghiêng lệch, dịch chuyển,
Câu 11: Đâu là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?
A. Cố thủ.
B. Thủ khoa.
D. Kiên thủ.
D. Kiên thủ.
Câu 12: Đâu là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm đồng nghĩa với yếu tố được in đậm trong câu sau?
Những bậc hào kiệt đã đóng góp không nhỏ vào chiến thắng của chúng ta trước kẻ thù xâm lược.
A. Kiệt xuất.
B. Cạn kiệt.
C. Kiệt lực.
D. Kiệt quệ.
Câu 13: Dâu không phải là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm cùng nghĩa với yếu tố dược in đậm trong câu sau?
Bác Hồ dành tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng: anh hùng – bất khuất – trung hậu – đảm đang.
A. Trung tâm.
B. Trung thành.
C. Trung nghĩa.
D. Trung thực.
Câu 14: Dâu là giải thích đúng cho từ từ trong tử hình và sĩ từ?
A. Từ trong sĩ tử có nghĩa là chết, trong từ hình là để chỉ con người.
B. Tử trong sĩ tử có nghĩa là con người, trong tử hình có nghĩa là chết.
C. Từ trong sĩ tử có nghĩa là tuyệt vọng, trong tử hình có nghĩa là cứng nhắc, cố định.
D. Tử trong sĩ tử có nghĩa là vô cùng, trong từ hình có nghĩa là không linh động.
Câu 15: Từ Hán Việt nào trong câu văn sau bị sử dụng sai ý nghĩa?
Sau khi luyện tập quá sức, Lam cảm thấy chân đang lẫm liệt.
A. Từ lẫm liệt bị dùng sai, sửa thành liệt nữ.
B. Từ lẫm liệt bị dùng sai, sửa thành liệt sĩ.
C. Từ lẫm liệt bị dùng sai, sửa thành tê liệt.
D. Từ lẫm liệt bị dùng sai, sửa thành liệt kê.
Câu 16: Đâu là giải thích đúng cho từ Hán Việt trong câu văn sau:
Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nổi lại chiêm bao đứt quãng.
A . Từ Hán Việt con sông là dòng nước chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa, các dòng sông hầu hết đều đổ ra biển.
B. Từ Hán Việt mưa dầm là những cơn mưa nối tiếp gần như không biết bắt đầu khi nào vàchứng nào mới tạnh hẳn.
. C. Từ Hán Việt chiêm bao là giấc mơ, là thấy hình ảnh hiện ra trong khi ngủ; thấy trong mộng.
D. Từ Hán Việt giòn tan là dễ vỡ, dễ nứt gãy.
Câu 17: Đâu là từ chứa yếu tố Hán Việt gian có nghĩa là khó khăn, vất vả?
A. Không gian, thời gian, gian nhà.
B. Gian thương, gian xảo, gian thần.
C. Trung gian, gian nan, gian truân.
D. Gian nan, gian nguy, gian khổ.
Câu 18: Đâu là từ Hán Việt có yếu tố đồng âm và cũng đồng nghĩa với yếu tố dược in đậm trongcâu sau?
Nhân tự của một bài thơ là chữ hay nhất, khẻo nhất, quan trọng nhất trong câu thơ, thể hiện tập trung cho quan niệm, tình cảm, vẻ đẹp của thơ.
A. Tự thuật.
B. Tương tự.
C. Tự hào.
D. Kí tự.
Câu 19: Từ Hán Việt mang sắc thái nghĩa như thế nào?
A. Giản dị, gần gũi như lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân.
B. Trang trọng, tao nhã, mang ý nghĩa trừu tượng, khái quát.
C. Hài hước, hóm hỉnh, tạo được tiếng cười.
D. Nhẹ nhàng, sâu lắng, giàu tỉnh triết lý.
Câu 20: Theo em, có nên thường xuyên sử dụng nhiều từ Hán Việt trong giao tiếp hay không?
A. Có vì sẽ tạo được sự trang trọng, tôn kính khi giao tiếp.
B. Có vì sẽ giúp gìn giữ sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ dân tộc
C. Không vì sẽ khiến cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, có thể sẽ không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
D. Không vì đó chỉ là ngôn ngữ vay mượn, không nên sử dụng nhiều.
Câu 1: Đâu là đặc điểm của thể thơ song thất lục bát?
A. Là thể thơ có nguồn gốc từ Trung Hoa.
B. Gồm những cặp câu 6 và 8 tiếng đan xen.
C. Kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng với từng cặp câu 6 và 8 tiếng.
D. Quy định cụ thể về số khổ thơ và số dòng thơ trong một bài.
Câu 2: Đâu là thông tin chính xác về tác giả Đặng Trần Côn?
A. Sống vào khoảng thế kỉ XVII.
B. Tác phẩm của ông chú trọng thể hiện những tình cảm riêng tư, những nỗi niềm trắcẩn của con người.
D. Sự nghiệp sáng tác chỉ vỏn vẹn duy nhất một tác phẩm Chỉnh phụ ngâm.
C. Quê ở làng Nhân Mục, nay thuộc Hà Nam.
Câu 3: Đoàn Thị Điểm có vai trò như thế nào đối với tác phẩm Chinh phụ ngâm?
A. Là người cùng sáng tác với Đặng Trần Côn.
B. Là nhân vật chính trong tác phẩm.
C. Là người dịch lại Chỉnh phụ ngâm từ chữ Hán sang chữ Nôm.
D. Là người sáng tác Chỉnh phụ ngâm.
Câu 4: Đâu là chi tiết cho thấy người chỉnh phụ vô cùng lưu luyến khi tiễn người chỉnh phu ra trận?
A. Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
B. Quân trước đã gần ngoài doanh Liễu.
C. Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng.
D. Tuôn màu xanh biếc, trải ngàn núi xanh.
Câu 5: Thơ song thất lục bát dùng những vần nào?
A. Vần chân.
B. Vần lưng.
C. Vần chân và vần lưng.
D. Vần trung.
Câu 6: Đâu là cách ngắt nhịp đúng cho hai câu thơ sau:
Khỏi Tiêu Tương cách Hàm Dương,
Cây Hàm Dương cách Tiêu Dương mấy trìùng.
A. Khỏi Tiêu Tương/ cách Hàm Dương,
B. Khỏi Tiêu Tương/ cách/ Hàm Dương,
C. Khói Tiêu Tương/ cách/Hàm Dương,
D. Khói Tiêu Tương/ cách Hàm Dương,
Câu 7: Đâu là cách ngắt nhịp đúng cho câu thơ sau:
Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trống
A. Tiếng nhạc ngựa/ lần chen tiếng/ trống
B. Tiếng nhạc ngựa/ lần chen/ tiếng trống
C. Tiếng nhạc/ ngựa lần chen/ tiếng trống
D. Tiếng nhạc ngựa lần chen/ tiếng trống
Câu 8: Xác định loại vẫn được sử dụng trong hai câu thơ sau dây:
Quân đưa tràng ruổi lên đường,
Liễu dương biết thiếp đoạn trường này chăng?
A. Vần lưng.
A. Vần chân.
C. Vần lưng và vẫn chân.
Câu 9: Đâu là diễn tích, điển cố dược sử dụng trong văn bản Nỗi niềm chinh phụ?
A. Doanh Liễu.
B. Rặng núi.
C. Liễu dương.
D. Ngàn dâu.
Câu 10: Diễn cổ Hàm Kinh có ý nghĩa gì?
A. Là kinh đô Hàm Dương đời nhà Tần, nay thuộc tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc, nơi từng xảy ra nhiều trận chiến ác liệt.
B. Là kinh đô Hàm Dương đời nhà Hán, nay thuộc tỉnh Thiểm Tây. Trung Quốc, nơi từng xảy ra nhiều trận chiến ác liệt.
D. Là kinh đô Hàm Dương đời nhà Minh, nay thuộc tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc, nơi từng xảy ra nhiều trận chiến ác liệt.
C. Là kinh đô Hàm Dương đời nhà Tần, nay thuộc tỉnh Giang Tây, Trung Quốc, nơi từng xảy ra nhiều trận chiến ác liệt.
Câu 11: Văn bản Nỗi niềm chỉnh phụ có nội dung chính là gì?
A. Miêu tả những cung bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cô đơn, buồn khổ ở người chỉnh phụ khát khao được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.
B. Miêu tả khung cảnh ác liệt nơi chiến trường mà người chinh phu đang hành quân tới.
C. Miêu tả khung cảnh thiên nhiên trong ngày người chỉnh phụ tiễn người chỉnh phu lênđường ra chiến trận.
D. Miêu tả tâm trạng của người chinh phu khi phải lên đường ra chiến trường.
Câu 12: Đâu là nghệ thuật nổi bật trong văn bản Nỗi niềm chinh phụ?
A. Yếu tố hoang đường, kì ảo.
B. Miêu tả tâm lí nhân vật.
C. Ước lệ, tượng trưng.
D. Tạo tình huống bất ngờ.
Câu 13: Nhận xét về cảnh vật thiên nhiên khi người chỉnh phu tiễn chồng ra chiến trận:
A. Nhạt nhòa, ảm đạm.
B. Tươi sáng, rực rỡ.
C. Xơ xác, hoang tàn.
D. U ám, ghê rợn.
Câu 14: Người chỉnh phụ có tâm trạng như thế nào khi đi tiễn chồng ra chiến trận?
A. Vui mừng, phấn khởi, mong chờ.
B. Lo lắng nhưng đầy mong chờ, hi vọng.
C. Nhớ thương, đau buồn, cô đơn, sầu tũi.
D. Tuyệt vọng, khổ đau, chìm trong u uất,
Câu 15: Theo em, vì sao Dặng Trần Côn chọn đề tài chiến tranh với sự lì biệt của lứa đôi dễ sángtác Chinh phụ ngâm?
A. Vì đây chính là hoàn cảnh thực của nhà thơ.
B. Vì thời đại của Đặng Trần Côn là thời kì mà chiến tranh các tập đoàn phong kiếndiễn ra liên miên.
C. Vì đây là câu chuyện ông mượn từ nguyên tác của văn học Trung Hoa.
D. Vì Đặng Trần Côn vốn yêu thích đề tài chiến tranh.
Câu 16: Theo em, mâu thuẫn lớn nhất trong tác phẩm Chỉnh phụ ngâm là gì?
A. Mâu thuẫn giữa tư tưởng lễ giáo phong kiến với khát khao hạnh phúc lứa đôi.
B. Mâu thuẫn giữa tư tưởng nam quyền và khát vọng tự do của người phụ nữ.
C. Mâu thuẫn giữa chiến tranh với cuộc sống của con người, với hạnh phúc lứa đôi.
D. Mẫu thuẫn giữa cái cũ, cái lạc hậu với cái mới, cái hiện đại.
Câu 17: Qua tác phẩm Chính phụ ngâm, tác giả muốn nói lên điều gì?
A. Tác phẩm là tiếng nói oán ghét chiến tranh phi nghĩa.
B. Tác phẩm là tiếng nói oán ghét chiến tranh phi nghĩa đồng thời thể hiện tâm trạngkhát khao tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.
C. Lên án chế độ lễ giáo hà khắc làm chia cắt hạnh phúc lứa đôi.
D. Ca ngợi tình yêu, sự thủy chung của người chỉnh phu.
Câu 18: Câu thơ nào thể hiện sự giới hạn về mặt địa lí giữa người chinh phu và người chinh phụ?
A. Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
B. Dấu chàng theo lớp mây dưa.
C. Kị sau còn khuất nẻo Tràng Dương.
D. Ngàn dâu xanh ngắt một màu.
Câu 19: Trong văn học trung đại Việt Nam, tác phẩm viết về nỗi niềm kiểu nhân vật phụ nữ được gọi là gì?
A. Khuê các.
B. Khuê oán.
C. Khúc ngâm.
D. Ai oán.
Câu 20: Tác phẩm nào sau đây không thuộc thể ngâm khúc?
A. Văn chiêu hồn – Nguyễn Du.
B. Cung oán ngâm khúc – Nguyễn Gia Thiều.
D. Độc Tiểu Thanh kí – Nguyễn Du.
C. Hải hoại Huyết thư - Phan Bội Châu.
Câu 1: Bích Khê là nhà thơ thuộc phong trào văn học nào?
A. Thơ Mới.
B. Văn học hiện thực.
C. Văn học kháng chiến.
D. Văn học hiện sinh.
Câu 2: Đâu là đặc điểm thơ của Bích Khê?
A. Thơ ông nhiều triết lý, sâu sắc về nội tâm
B. Trong sáng, mơ mộng, hồn nhiên.
C. Táo bạo, giàu tính nhạc.
D. Hiện đại, sáng tạo, vui tươi.
Câu 3: Đâu là xuất xứ của bài thơ Tiếng đàn mưa?
A. Trích trong tập thơ Tỉnh hoa.
B. Trích trong tập thơ Tiếng Thu.
C. Trích trong tập thơ Cây đàn muôn điệu.
D. Trích trong tập Thơ thơ.
Câu 4: Bài thơ Tiếng đàn mưa dược viết theo thể thơ gì?
A. Lục bát.
B. Tự do.
C. Ngũ ngôn.
D. Song thất lục bát.
Câu 5: Từ ngữ nào được tác giả lập lại nhiều lần trong bài?
A. Giọt.
B. Mua.
C. Nước.
D. Lệ.
Câu 6: Đâu là cách ngắt nhịp đúng của hai câu thơ sau:
Hoa xuân rơi với bóng dương
Bóng dương tà.... rụng bỏng dương tà
A. Hoa xuân/ rơi với/ bóng dương
B. Hoa xuân/ rơi /với bóng dương
C. Hoa xuân/ rơi với bóng/ dương
D. Hoa xuân/ rơi với bóng dương
Câu 7: Tìm các tiếng có chứa thanh bằng trong hai câu thơ sau:
Rơi hoa hết mưa còn rả rích
Càng mưa rơi càng tịch bóng dương.
A. Hết, rích, bỏng.
B. Hoa, mưa, bóng.
C. Hết, rả, tịch.
D. Còn, rơi, dương.
Câu 8: Tìm các tiếng có chứa thanh trắc trong hai câu thơ sau:
Mưa rơi ngoài nẻo dặm ngàn
Nước non rả rích, giọng đàn mưa xuân.
A. Néo, rích.
B. Dậm, ngàn.
C. Mura, không.
D. Nước, xuân.
Câu 9: Hai câu thơ dưới đây sử dụng vẫn gì?
Mưa rơi ngoài nội trên ngàn,
Nghe trong ý khách giọt đàn mưa rơi.
A. Vần chân.
B. Vần lưng.
C. Vần chân và vần lưng.
D. Không sử dụng vần.
Câu 11: Đâu là nhận xét đúng về thơ Bích Khê qua bài thơ Tiếng đàn mưa?
A. Là bài thơ mang đậm sắc màu truyện thống.
B. Là bài thơ có sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại.
C. Là bài thơ mang đậm màu sắc hiện đại, mới mẻ.
D. Là bài thơ với thể thơ truyền thống, ngôn từ hiện đại, sôi nổi.
Câu 12: Những sự vật, hiện tượng nào trong khổ một phụ họa cùng mưa?
A. Tiếng đàn.
B. Hoa xuân, tiếng đàn.
C. Hoa xuân, thềm hoa lan.
D. Dặm ngàn, lầu.
Câu 13: Những sự vật, hiện tượng nào trong khổ ba phụ họa cũng mưa?
A. Bóng dương tà
B. Hoa xuân.
C. Đầm, néo đồi, bóng tà dương.
D. Dầm, nẻo đồi, bóng tà dương, hoa xuân.
Câu 14: Dâu là tình cảm của nhà thơ được thể hiện trong thi phẩm Tiếng đàn mưa?
A. Nối nhớ nhung, nặng lòng với quê hương, đất nước.
B. Dón chờ công cuộc đổi mới của nước nhà.
C. Nỗi nhớ gia đình, bè bạn.
D. Xót xa trước cảnh tượng khổ cực của nhân dân
Câu 15: Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
Nước non rả rích giọng đàn mưa xuân
A. So sánh.
B. Nhân hóa.
C. Ân dụ.
Câu 16: Ai được mệnh danh là "Lá cờ đầu của phong trào thơ Mới?
A. Thế Lữ.
B. Xuân Diệu.
C. Tế Hanh.
D. Hàn Mặc Tử
Câu 17: Đâu là tập thơ của Bích Khê?
A. Tỉnh huyết.
B. Trăng non.
C. Tình già.
D. Thơ điên.
Câu 18: Đâu là nhận xét đúng về thế giới thơ của Bích Khê?
A. Thơ ông là một thế giới thơ hiện thực, trần trụi, châm biếm thói đời.
B. Thơ ông là một cấu trúc thế giới mang tính tượng trưng.
C. Thơ ông là một thế giới ma mị, giàu tính kì ảo, huyễn hoặc.
D. Thơ ông là một thế giới lãng mạn, chủ yếu thể hiện sự sâu nặng trong tỉnh yêu lứa đôi.
Câu 19: Nhạc tỉnh trong bài thơ Tiếng đàn mua được Bích Khê thể hiện như thế nào?
A. Qua ngôn từ sắc sảo.
C. Qua cách lặp từ, lặp ngữ, lặp vẫn.
B. Qua đề tài thiên nhiên,
D. Qua cách miêu tả tiếng mưa rơi.
Câu 20: Âm nhạc trong thơ tượng trưng gần với quan niệm nào của thơ ca trung đại?
A. Thi trung hữu họa.
B. Họa vân hiển nguyệt.
C. Thi trung hữu nhạc.
D. Ước lệ, sùng cổ, phi ngã.
Câu 1: Đâu là những tác phẩm đầu tiên sáng tác bằng thể song thất lục bát?
A. Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa.
B. Dại nghĩ bát giáp thưởng đào giải văn.
D. Chỉ Nam ngọc âm giải nghĩa và Dại nghĩ bát giáp thưởng đào giải văn.
C. Hoàng Lê nhất thống chỉ.
Câu 2: Thể song thất lục bát tương đồng với thể lục bát ở đặc điểm nào?
A. Quy luật dùng thanh điệu
B. Số câu trong một bài thơ.
C. Cách gieo vần ở cặp câu lục bát và quy luật dùng thanh điệu.
D. Số tiếng trong một dòng.
Câu 3: Theo văn bản, thể song thất lục bát và lục bát được người Việt sảng tạo trong khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ XX, xuất hiện trước sau không lâu.
B. Thế kỉ XV – XVI, xuất hiện trước sau không lâu.
C. Thế kỉ XV – XVII, xuất hiện trước sau không lâu.
D. Thế kỉ X – XVI, xuất hiện trước sau không lâu..
Câu 4: Quy định về thanh điệu cố định ở câu lục ở các vị trí tiếng 2, 4 và 6 là gì?
A. Trắc – bằng – trắc.
B. Bằng – trắc – bằng.
C. Bằng – trắc – trắc.
D. Trắc – bằng – bằng.
Câu 5: Quy định về thanh điệu cố định ở câu bát ở các vị trí tiếng 2, 4, 6 và 8 là gì?
A. Bằng – trắc – bằng – bằng.
B. Trắc – bằng – trắc – bằng.
C. Bằng – trắc – trắc – bằng.
D. Trắc – bằng – bằng – bằng.
Câu 6: Vần chân của thể song thất lục bát thường được gieo ở câu nào ?
A. Câu lục và câu bát.
B. Câu thất thứ nhất.
C. Câu thất thứ hai.
D. Câu bát.
Câu 7: Sự khác biệt của thể lục bát và song thất lục bát nằm ở điểm nào?
A. Câu thất thứ nhất.
B. Cặp câu song thất.
C. Câu bát.
D. Cặp câu lục bát.
Câu 8: Vần lưng của thể lục bát thường được gieo ở dâu?
A. Tiếng thứ 6 của câu lục.
B. Tiếng thứ 4 của câu bát.
C. Tiếng thứ 5 của câu bát.
D. Tiếng thứ 6 và tiếng thứ 4 của câu bát.
Câu 9: Theo văn bản, thể song thất lục bát có quy định gì về thanh điệu ở cặp câu song thất?
A. Chú trọng quy chuẩn thanh điệu của các tiếng ở vị trí lẻ trong câu thơ.
B. Chú trọng quy y chuẩn thanh hanh diệu của các tiếng ở vị trí chẫn trong câu thơ,
C. Chú trọng quy chuẩn thanh điệu của các tiếng trong cả bài thơ.
D. Chú trọng quy chuẩn thanh điệu của các tiếng ở vị trí đầu câu thơ.
Câu 10: Đâu là đặc điểm về vẫn của thể song thất lục bát?
A. Mỗi câu thất chỉ có vần lưng.
B. Mỗi câu thất đều có cả vần chân và vần lưng.
C. Mỗi câu thất chỉ có vần chân.
D. Chỉ sử dụng vần chân cho toàn bài.
Câu 11: Vì sao thể ngâm khúc thường được sáng tác bằng thể song thất lục bát?
A. Vì đây là thể thơ truyền thống của dân tộc.
B. Vì thể thơ này giàu nhạc tính.
C. Vì thể ngâm khúc được quy định phải sáng tác bằng thể song thất lục bát.
d.Vì giai đoạn ngâm khúc ra đời chỉ có thể song thất lục bát.
Câu 12: Thể thơ song thất lục bát có vai trò như thế nào trong việc thể hiện thể ngâm khúc?
A. Tạo được dấu ấn riêng.
B. Tạo nên giai điệu du dương khi đọc.
C. Biểu hiện những tâm trạng, cảm xúc bị thương của thể ngâm khúc.
D. Khắc sâu nỗi buồn, làm nổi bật lên chất giọng của người ngâm khúc.
Câu 13: Vì sao thể song thất lục bát được dùng nhiều trong các thể loại văn học khác (ca trù, vân tế, thơ...)?
A. Vì thể thờ này có khả năng truyền cảm mạnh mẽ và sâu lắng.
B. Vì thế thơ này là thể thơ truyền thống của dân tộc.
C. Vì các thể loại đó đều được quy định phải dùng thể song thất lục bát.
D. Vì thể thơ này có quy định về thanh điệu, vẫn và nhịp rất đơn giản.
Câu 14: Vì sao đến đầu thế kỉ XX, các nhà thơ hiện đại vẫn tiếp tục sử dụng song thất lục bát trong sáng tác?
A. Vì vẻ đẹp, sức truyền cảm đặc biệt.
B. Vì thế thơ này có quy định về thanh điệu, vẫn và nhịp rất đơn giản.
C. Vì thế thơ này là thể thơ truyền thống của dân tộc.
D. Vì vẻ đẹp, sức truyền cảm đặc biệt và đồng thời cũng mang hơi thở của thời đại mới,diễn tả được những tâm trạng, cảm xúc mới mẻ.
Câu 15: Tác phẩm nào dưới đây được viết bằng thể song thất lục bát?
A. Thuật hoài.
B. Đoạn trường tân thanh.
C. Tụng giá hoàn kinh sư.
D. Hãi hoại huyết thư.
Câu 16: Đâu là nhận xét đúng về đặc điểm của thể ngâm khúc.
A. Là thể loại có nguồn gốc từ Trung Hoa.
B. Chủ yếu sử dụng thể lục bát.
C. Dung lượng tương đối ngắn, chỉ khoảng vài chục câu thơ.
D. Là thể loại trữ tình thuần túy Việt Nam, sử dụng thể thơ song thất lục bát.
Câu 17: Tác phẩm nào dưới đây không viết bằng thể song thất lục bát?
B. Đoạn trường tân thanh.
A. Tự tỉnh khúc.
C. Ai tư vần.
D. Cung oán ngâm khúc.
Câu 18: Vì sao thể thơ song thất lục bát rất phù hợp với việc thể hiện cảm xúc trong thế ngâm khúc?
A. Vì đó là quy ước của thể ngâm khúc.
B. Vì thế thơ này có vần và thanh điệu đơn giản.
C. Vì thể thơ này giàu tính nhạc, phù hợp với việc thể hiện âm điệu buồn, đau đớnthường thấy ở thể ngâm khúc.
D. Vì các nhà thơ muốn sử dụng thể thơ truyền thống của dân tộc,
Câu 19: Giai đoạn 1945 – 1975, đâu là nội dung chủ yếu của các bài thơ viết bằng thể song thất lục bát là gì?
A. Thiên nhiên, cuộc sống.
B. Lịch sử dân tộc, thế sự đời tư.
C. Tình cảm bạn bè, đôi lứa.
D. Sự đổi mới của đất nước.
Câu 20: Thể song thất lục bát xuất hiện trong thơ ca hiện đại ở những bài thơ như thể nào?
A. Hợp thể với các thể loại thơ Đường luật.
B. Thơ tự do và hợp thể.
C. Gần như không xuất hiện.
D. Hợp thể với thơ ngũ ngôn, thất ngôn.
Câu 16: Xác định câu đặc biệt trong đoạn trích sau:
Si-men: - Chàng đi đi! Để em từ biệt cõi đời!
Dông Rô-dri-gơ: - Chỉ xin em cho nói một câu thôi!
Rồi sau đó trả lời bằng mũi kiếm!
Si-men: Ôi! Mũi kiếm! Mà máu cha em còn đậm!................Dông Rô-dri-gơ: - Ngược lại, nên nhìn nó để khích lệ lòng căm ghét, Nung nấu hận thù, cho ta được sớm về cõi chết.
A. Chàng đi đi
B. Mũi kiếm!
C. Cất khỏi mất em cái vật đáng kinh kia!
D. Rồi sau đó trả lời bằng mũi kiếm!
Câu 17: Đâu là câu đặc biệt dùng để xác định nơi chốn?
A. Đêm ba mươi.
B. Rạng sáng.
C. Chợ Dồng Văn.
D. Than ôi!
Câu 18: Đâu là câu đặc biệt để liệt kê sự vật?
A. Tiếng khèn. Tiếng ngựa hí. Náo nức lòng người.
B. Tờ mờ sáng. Mẹ đã chuẩn bị ra đồng.
C. Thật tội nghiệp! Những số phận bất hạnh ngoài kia còn nhiều quá.
D. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu.
Câu 19: Trong đoạn trích sau, câu nào là câu sai ngữ pháp, câu nào là câu đặc biệt?
Qua đoạn thơ trên, Tố Hữu muốn nói đến lực lượng của tập thể, của nhân dân, của quần chúng, dưới sự lãnh đạo của Đảng là vô hạn. Ôi! Kẻ địch có mạnh đến đâu, cuộc chiến có khốc liệt đến nhường nào thì chỉ cần nhân dân quần chủng đoàn kết một lòng, trung thành với cách mạng. Đấu tranh đánh đô áp bức, bóc lột, thúc đẩy xã hội tiến lên.
A. Câu đặc biệt là “Ôi”, câu sai ngữ pháp là “Dấu tranh đánh đỗ áp bức, bóc lột, thúc đẩy xã hội tiến lên”.
B. Câu đặc biệt là “Đấu tranh đánh đổ áp bức, bóc lột, thúc đẩy xã hội tiến lên”, câu sai ngữ pháp là "Ôi".
C. Câu đặc biệt là “Qua đoạn thơ trên. Tố Hữu muốn nói đến lực lượng của tập thể, của nhân dân, của quần chúng, dưới sự lãnh đạo của Đảng là vô hạn”, câu sai ngữ pháp là “Đấu tranh đánh đổ áp bức, bóc lột, thúc đẩy xã hội tiến lên”.
D. Câu đặc biệt là “Đấu tranh đánh đổ áp bức, bóc lột, thúc đẩy xã hội tiến lên", câu sai ngữ pháp là “Kẻ địch có mạnh đến đâu, cuộc chiến có khốc liệt đến nhường nào thì chỉ cần nhân dân quần chúng đoàn kết một lòng, trung thành với cách mạng".
Câu 20: Câu nào dưới đây không phải là câu sai ngữ pháp?
A. Bên đường, đứng chơ vơ một ngôi miếu cổ đen rêu.
B. Là đội quân tự nguyện, tự giác, chiến đấu dũng cảm, không hề run sợ trước súng đạn tối tân của kẻ thù.
C. Bên cạnh chị Sứ, còn có biết bao người phụ nữ Việt Nam anh hùng khác.
D. Người nghĩa sĩ Cần Giuộc, với tấm lòng yêu làng xóm, quê hương tha thiết, với tinh thần xả thân vì đại nghĩa.
