wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD

Total questions: 126

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

công cụ để thực hiện tội phạm

b)

hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.

c)

quyết định điều động nhân sự.

d)

đối tượng tố cáo nặc danh.

2.

Cá nhân tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí là thực hiện quyền nào sau đây của công dân?

a)

Học tập

b)

Phát triển

c)

Sáng tạo

d)

Vui chơi

3.

Quyền học tập của công dân còn có nghĩa là mọi công dân đều

a)

bị cấm học ngành mà mình không thích.

b)

không có quyền học suốt đời.

c)

được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

phải học tới một trình độ nhất định.

4.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để

a)

cấp cứu người bị nạn.

b)

kiểm tra căn cước công dân.

c)

tuyên truyền bán hàng đa cấp.

d)

giới thiệu dịch vụ bảo hiểm.

5.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tranh chấp tài sản.

c)

người lạ tạm trú.

d)

tội phạm lẩn trốn.

6.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có

a)

người đang bị truy nã.

b)

phương tiện gây án.

c)

bạo lực gia đình.

d)

tội phạm đang lẩn trốn.

7.

Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo

a)

trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

b)

chỉ đạo của cơ quan điều tra.

c)

yêu cầu của Viện Kiểm sát.

d)

yêu cầu của

8.

Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà người khác để

a)

thăm dò tin tức nội bộ

b)

tiếp thị sản phẩm đa cấp.

c)

dập tắt vụ hỏa hoạn.

d)

tìm đồ đạc bị mất trộm.

9.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Tự ý mở điện thoại của bạn.

b)

Đe dọa đánh người.

c)

Tự ý vào nhà người khác.

d)

Tung ảnh nóng của bạn lên facebook.

10.

Theo quy định của pháp luật, tự tiện vào nhà của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

a)

chỗ ở.

b)

. tự do cá nhân.

c)

nơi làm việc.

d)

bí mật đời tư.

11.

Anh G tự ý xông vào nhà anh N khám xét vì nghi ngờ anh N lấy trộm điện thoại của mình, hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

b)

Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.

c)

Quyền được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật điện thoại.

d)

Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.

12.

Nghi ngờ con trai mình sang nhà ông H để cá độ bóng đá, ông K đã tự ý xông vào nhà ông H để tìm con. Ông K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự.

13.

Nghi ngờ vợ mình đang tham gia truyền đạo trái phép tại nhà ông P, anh T đã tự ý xông vào nhà ông P để tìm vợ. Anh T vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.

14.

Tự tiện khám chỗ ở của người khác là xâm phạm đến quyền cơ bản nào của công dân

a)

Bảo hộ về tính mạng sức khỏe

b)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Bảo hộ về danh dự nhân phẩm.

15.

Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của khách hàng khi

a)

chủ động định vị khi giao nhận.

b)

thay đổi phương tiện vận chuyển.

c)

bảo quản bưu phẩm đường dài.

d)

. tự tiêu hủy thư gửi nhầm địa chỉ.

16.

Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được

a)

chủ động thu thập và lưu trữ

b)

bảo đảm an toàn và bí mật.

c)

thực hiện in ấn và phân loại.

d)

tiến hành sao kê và cất giữ.

17.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

đính chính thông tin cá nhân.

b)

thống kê bưu phẩm đã giao.

c)

cần chứng cứ để điều tra vụ án.

d)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

18.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

cần phục vụ công tác điều tra.

b)

xác minh địa chỉ giao hàng.

c)

sao lưu biên lai thu phí.

d)

thống kê bưu phẩm thất lạc.

19.

Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi

a)

người có thẩm quyền.

b)

Lực lượng bưu chính.

c)

cơ quan ngôn luận

d)

phóng viên báo chí.

20.

Việc nhân viên bưu điện làm thất lạc thư của công dân là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và

a)

. bí mật thư tín, điện tín.

b)

bảo mật thông tin quốc gia.

c)

quản lí hoạt động truyền thông.

d)

chủ động đối thoại trực tuyến.

21.

Theo quy định của pháp luật, công dân tự tiện mở thư của người khác là vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật

a)

an sinh xã hội

b)

thông tư liên ngành

c)

thư tín, điện tín.

d)

di sản quốc gia.

22.

Hành vi nào sau đây là xâm phạm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín ?

a)

Bóc xem các thư gửi nhầm địa chỉ

b)

Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị.

c)

Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi.

d)

Nhận thư không đúng tên mình gửi, trả lại cho bưu điện.

23.

Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.

c)

Đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

24.

A có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, B tự ý mở ra đọc những dòng tâm sự của A trên email. Hành vi này xâm phạm quyền tự do nào sau đây của công dân?

a)

Quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự.

c)

Quyền tự do ngôn luận và báo chí.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về tài sản.

25.

Trong lúc anh S đi vắng, chị P người giúp việc cho gia đình đã nhận thay gói bưu phẩm và tự ý mở ra xem. Trong trường hợp trên, chị P đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Bảo đảm an toàn, bí mật thư tín.

c)

Bảo mật quan hệ của cá nhân.

d)

Bất khả xâm phạm về danh tính.

26.

Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được

a)

phổ biến rộng rãi và công khai.

b)

niêm phong và cất trữ.

c)

phát hành và lưu giữ.

d)

bảo đảm an toàn và bí mật.

27.

Chị H là nhân viên chuyển thư của bưu điện. Do thấy có một bức thư của người lạ gửi cho chồng mình nên chị H đã mở thư ra xem rồi dán lại. Hành vi của chị H đã xâm phạm

a)

quyền được pháp luật bảo hộ về đời sống tinh thần.

b)

quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

d)

quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.

28.

Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Công khai lịch trình chuyển phát.

b)

Vận chuyển bưu phẩm đường dài.

c)

Tự ý thu giữ thư tín của người khác.

d)

Thông báo giá cước dịch vụ viễn thông.

29.

Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đảo mật thông tin nội bộ.

b)

Niêm yết thông tin quảng cáo.

c)

Tự ý phát tán thư tín của người khác.

d)

Sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh.

30.

Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tự ý tiêu hủy thư tín của người khác.

b)

Đề xuất ứng dụng dịch vụ truyền thông.

c)

Công khai hộp thư điện tử của bản thân.

d)

Chia sẻ thông tin kinh tế toàn cầu.

31.

Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

thay đổi phương tiện vận chuyển

b)

tự ý thay đổi nội dung điện tín của khách hàng.

c)

kiểm tra chất lượng đường truyền.

d)

niêm yết công khai giá cước viễn thông.

32.

Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

quảng cáo dịch vụ viễn thông.

b)

tự ý bóc mở thư tín của khách hàng.

c)

lưu giữ biên lai nhận bưu phẩm.

d)

sử dụng hình thức chuyển phát nhanh.

33.

Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

a)

Tự ý bóc thư của người khác

b)

Bình luận bài viết của người khác trên mạng xã hội.

c)

Đọc trộm nhật kí của người khác

d)

Nghe trộm điện thoại người khác

34.

Theo qui định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

a)

Đội ngũ phóng viên báo chí.

b)

Lực lượng bưu chính viễn thông.

c)

Nhân viên chuyển phát nhanh.

d)

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

35.

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền

a)

bí mật của công dân.

b)

bí mật của công chức.

c)

bí mật của nhà nước

d)

bí mật đời tư.

36.

Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là

a)

ngăn chặn đấu tranh phê bình

b)

lan truyền bí mật quốc gia.

c)

kiến nghị với đại biểu Quốc hội.

d)

cản trở phản biện xã hội.

37.

Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là

a)

phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan.

b)

bảo trợ trẻ em khuyết tật.

c)

theo dõi phạm nhân vượt ngục.

d)

tuyên truyền thông tin thất thiệt.

38.

Theo quy định của pháp luật ông dân thục hiện quyền tự do ngôn luận khi thực hiện hành vi nào dưới đây

a)

Chủ động chia sẽ kinh nghiệm cá nhân

b)

Theo dõi diễn biến dịch bệnh

c)

Đã tham gia giải cứu nạn nhân

39.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

ngăn chặn người khác góp ý, phê bình.

b)

quản lí hoạt động truyền thông.

c)

giám hộ trẻ vị thành niên

d)

Công khai hộp thư điện tử của bản thân.

40.

Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình

a)

ở những nơi có người tụ tập.

b)

trong các cuộc họp.

c)

ở những nơi công cộng.

d)

ở bất cứ nơi nào.

41.

Anh B viết bài đăng báo kiến nghị về tình trạng một số hộ kinh doanh không tuân thủ quy định bảo vệ môi trường. Việc làm của anh B là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền tự do ngôn luận.

b)

Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

c)

Quyền khiếu nại, tố cáo.

d)

Quyền được bảo đảm an toàn bí mật thư tín, điện tín.

42.

Ngăn cản cử tri trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là công dân vi phạm quyền

a)

quản lí cộng đồng.

b)

tự do ngôn luận.

c)

quản lí truyền thông.

d)

tự do thông tin.

43.

Cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các hoạt động của Nhà nước và xã hội là pháp luật đảm bảo quyền nào của công dân?

a)

Học tập nghiên cứu.

b)

Kinh tế chính trị

c)

Sáng tạo phát triển.

d)

Tự do ngôn luận.

44.

Công dân có thể viết bài gửi đăng báo, bày tỏ ý kiến của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước thông qua quyền nào dưới đây?

a)

Quyền ứng cử, bầu cử.

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

Quyền khiếu nại.

d)

Quyền tố cáo.

45.

Ông B viết bài đăng báo bày tỏ quan điểm của mình về việc sử dụng thực phẩm sạch trong chế biến thức ăn. Ông B đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quản lí nhà nước.

b)

Tích cực đàm phán

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Xử lí thông tin.

46.

Việc ông M không cho bà K phát biểu ý kiến cá nhân trong cuộc họp tổ dân phố là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Tự chủ phán quyết.

b)

Quản trị truyền thông

c)

Tự do ngôn luận

d)

Quản lí nhân sự.

47.

Công dân A viết bài gửi đăng báo để phản ánh về thực phẩm bẩn. Công dân A đã thực hiện quyền gì?

a)

Quyền tự do ngôn luận

b)

Quyền tự do tố cáo.

c)

Quyển tự do báo chí.

d)

Quyền tự do phản ánh sự thật.

48.

Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền tự do cơ bản của công dân?

a)

Khiếu nại tố cáo

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

D. Quyền được phát triển

49.

Quyền tự do ngôn luận là một trong các quyền

a)

tự do cơ bản.

b)

tự do dân chủ

c)

tự do kinh tế.

d)

tự do chính trị.

50.

Quyền tự do ngôn luận là một trong các quyền tự do cơ bản, bảo đảm cho công dân có điều kiện cần thiết để chủ động, tích cực tham gia vào công việc của

a)

văn hóa và xã hội.

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

Quyền bầu cử, ứng cử.

d)

Quyền được phát triển.

51.

Việc làm nào là đúng khi thể hiện quyền tự do ngôn luận?

a)

Gửi tin cho chuyên mục bạn xem truyền hình trên đài VTC14.

b)

Viết bài thể hiện nghi ngờ của bản thân về nhân cách của một người nào đó.

c)

Tập trung đông người nói tất cả những gì mình muốn nói.

d)

Cản trở không cho người khác phát biểu khi ý kiến đó trái với mình.

52.

Ý kiến nào là đúng với quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

Phải hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật.

b)

Được phát biểu ở bất cứ nơi nào mình muốn.

c)

Được tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến.

d)

Được tùy ý gặp bất cứ ai để phỏng vấn.

53.

Công dân kiến nghị với đại biểu Quốc hội là nội dung của quyền nào sau đây?

a)

Tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.

b)

Được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

54.

Công dân trực tiếp phát biểu ý kiến trong cuộc họp nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương là biểu hiện của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tham gia phát biểu ý kiến.

b)

Quyền xây dựng đất nước.

c)

Quyền tự do ngôn luận.

55.

Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?

a)

Quyền học tập không hạn chế.

b)

Quyền học bất cứ ngành, nghề nào..

c)

5Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.

56.

Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?

a)

Mọi công dân đều có quyền học tập hạn chế.

b)

Mọi công dân đều có quyền học tập từ thấp đến cao.

c)

Mọi công dân đều có quyền học tập bất kì ngành nghề nào.

d)

Mọi công dân chỉ có quyền học tập hết cấp THPT.

57.

Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập. Điều này thể hiện nội dung nào của quyền học tập?

a)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

b)

Bất bình đẳng trong giáo dục.

c)

Học không hạn chế.

d)

Học bất cứ ngành nghề nào.

58.

Việc cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh là người dân tộc thiểu số đã thể hiện nội dung nào của quyền học tập?

a)

Đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

b)

Học bằng nhiều hình thức.

c)

Học không hạn chế.

d)

Học bất cứ ngành nghề nào.

59.

Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau và học ở các loại hình trường, lớp khác nhau là biểu hiện của quyền

a)

học thường xuyên, học suốt đời.

b)

học không hạn chế.

c)

học bất cứ nơi nào

d)

bình đẳng về cơ hội học tập.

60.

Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là công dân được học bằng

a)

các phương tiện hiện đại.

b)

những cách thức thống nhất.

c)

nhiều hình thức khác nhau.

d)

những sở thích của mình.

61.

Mọi công dân đều được học ở các trường cao đẳng, đại học thông qua tuyển sinh là thể hiện nội dung quyền học

a)

trực tuyến.

b)

theo chỉ định.

c)

liên thông.

d)

không hạn chế.

62.

Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền học tập của công dân?

a)

Học từ thấp đến cao.

b)

Học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp.

c)

Học theo sự ủy quyền

d)

Học bằng nhiều hình thức khác nhau.

63.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền học không hạn chế của công dân?

a)

Học từ thấp đến cao.

b)

Học khi được chi định,

c)

Học theo sự ủy quyền.

d)

. Học thay người đại diện.

64.

Mọi công dân có thể học tập bằng nhiều hình thức và ở các loại hình trường, lớp khác nhau là thực hiện nội dung quyền

a)

lựa chọn chương trình song ngữ.

b)

học thường xuyên, học suốt đời.

c)

đổi mới giáo trình nâng cao.

d)

dự thi lấy chứng chỉ nghề.

65.

Công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với

a)

yêu cầu của bố mẹ.

b)

nhu cầu xã hội.

c)

định hướng nhà trường.

d)

khả năng bản thân.

66.

Quan điểm nào dưới dây sai khi nói về quyền học tập của công dân?

a)

Mọi công dân đều có quyền học tập không hạn chế.

b)

Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời.

c)

Công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào.

d)

Công dân có quyền học tập theo yêu cầu của gia đình.

67.

Do không đủ điều kiện để theo học đại học sau khi tốt nghiệp THPT, nên H đã lựa chọn hệ vừa học, vừa làm. Trong trường hợp này, H đã thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Học bất cứ ngành nghề nào.

b)

Học không hạn chế.

c)

Học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Học từ thấp đến cao.

68.

Công dân có quyền học từ Tiểu học đến Trung học, đại học và sau đại học thuộc quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quyền học không hạn chế

b)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

c)

Quyền học tập thường xuyên.

d)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

69.

Công dân có quyền theo học các ngành nghề khác nhau phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thể hiện quyền

a)

học bất cứ ngành nghề nào.

b)

học tập không hạn chế.

c)

bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

học thường xuyên, học suốt đời.

70.

Quyền học không hạn chế của công dân có nghĩa là công dân có quyền

a)

học ở bất cứ trường nào mà không qua thi tuyển.

b)

học ở mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

c)

học ở mọi lúc, mọi nơi.

d)

học bất cứ ngành nghề nào.

71.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân được

a)

bình đẳng về cơ hội học tập.

b)

đào tạo mọi ngành nghề.

c)

miễn học phí toàn phần.

d)

ưu tiên chọn trường học.

72.

Quyền học tập của công dân thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Hưởng trợ cấp xã hội.

b)

Học không hạn chế.

c)

Cấp học bổng toàn phần

d)

Học vượt cấp, trước tuổi.

73.

Công dân có thể học ở hệ chính quy hoặc không chính quy, học ban ngày hoặc buổi tối là nội dung quyền

a)

học bất cứ ngành nghề nào.

b)

học thường xuyên, học suốt đời.

c)

học không hạn chế.

d)

bình đẳng về cơ hội.

74.

Công dân vi phạm quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

a)

làm giả hồ sơ đăng ký sản phẩm

b)

Đăng ký tham vấn tâm lý.

c)

Sử dụng dịch vụ trực tuyến.

d)

Tiếp cận tác phẩm báo chí.

75.

Công dân vi phạm quyền sáng tạo trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Sử dụng đề tài không xin phép tác giả.

b)

Sưu tầm tài liệu tham khảo.

c)

Tìm hiểu giá cả thị trường.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

76.

Công dân vi phạm quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Chia sẻ kinh nghiệm phòng dịch.

b)

Lưu giữ tác phẩm báo chí.

c)

Làm giả nhãn hiệu hàng hóa

d)

Tạo ra sản phẩm hữu cơ,

77.

Công dân thực hiện quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát quy hoạch đô thị.

b)

Hợp lý hóa sản xuất.

c)

Sử dụng dịch vụ truyền thông.

d)

Kiểm tra sản phẩm.

78.

Công dân thực hiện quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bảo hành trọn gói sản phẩm.

b)

Sử dụng hộp thư điện tử.

c)

Chuyển quyền nhân thân

d)

Đưa ra phát minh, sáng chế.

79.

Công dân thực hiện quyền sáng tạo trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về cơ hội tìm việc làm.

b)

Lựa chọn hình thức học phù hợp.

c)

Có mức sống đầy đủ về vật chất.

d)

Tự do nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

80.

Công dân thực hiện quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

a)

phân bố ngân sách nhà nước.

b)

Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực

d)

Áp dụng đổi mới công nghệ.

81.

Công dân thực hiện quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Sử dụng hộp thư điện tử.

b)

Sử dụng nguyên liệu hữu cơ.

c)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

d)

Hợp lý hóa sản xuất.

82.

Công dân thực hiện quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Hưởng chế độ phụ cấp khu vực

b)

phân bổ ngân sách quốc gia.

c)

Tiếp cận thông tin đại chúng.

d)

Tạo ra sản phẩm mới.

83.

Công dân thực hiện quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Đăng kí sở hữu trí tuệ.

b)

Giữ gìn an ninh trật tự.

c)

Lựa chọn dịch vụ y tế.

d)

Quản trị truyền thông.

84.

Những tác phẩm, công trình khoa học của công dân đã đăng kí bản quyền được Nhà nước và pháp luật

a)

chuyển giao.

b)

chuyển nhượng

c)

bảo mật

d)

Bảo vệ

85.

Ðâu không phải là nội dung quyền sáng tạo của công dân ?

a)

Quyền sở hữu công nghiệp.

b)

Quyền được hưởng đời sống vật chất đầy đủ.

c)

Quyền hoạt động khoa học và công nghệ.

d)

Quyền tác giả.

86.

Cá nhân nghiên cứu để tạo ra các sản phẩm cần thiết cho xã hội là thực hiện quyền nào sau đây của công dân?

a)

Học tập

b)

. Phát triển.

c)

Sáng chế.

d)

Sáng tạo

87.

Học sinh viết bài đăng báo là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền phát triển.

b)

Quyền sáng tạo.

c)

Quyền sáng chế.

d)

Quyền học tập.

88.

Cá nhân tự do đưa ra những cải tiến kĩ thuật để nâng cao năng suất lao động là đã thực hiện quyền nào sau đây của công dân?

a)

Học tập.

b)

Phát triển

c)

Sáng chế

d)

Sáng tạo

89.

Đạo diễn X sản xuất bộ phim dựa trên cuốn tiểu thuyết X của nhà văn Y, trong đó có sự điều chỉnh về kết thúc truyện mà không xin phép nhà văn Y. Đạo diễn X đã vi phạm quyền nào của công dân?

a)

Quyền học tập

b)

Quyền sản xuất

c)

Quyền sở hữu công nghiệp

d)

Quyền tác giả

90.

Ông Nguyên Văn A (60 tuổi) quê ở Bình Thuận đã chế tạo thành công máy rửa cà rốt đa năng. Vậy, ông A đã thực hiện quyền gì của công dân?

a)

Quyền sáng tạo.

b)

Quyền nghiên cứu khoa học.

c)

Quyền phát minh.

d)

Quyền sáng chế.

91.

Sau một thời gian nghiên cứu, C đã cải tiến thành công máy gặt đập liên hoàn cho phù hợp với điều kiện ở địa phương. Anh C đã thực hiện quyền nào dưới đây của mình

a)

Quyền phát triển

b)

Quyền học tập.

c)

Quyền sáng tạo.

d)

Quyền tự do.

92.

Pháp luật nước ta khuyến khích tự do sáng tạo, phổ biến các tác phẩm văn học nghệ thuật nhằm thúc đẩy quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền tự do ngôn luận.

b)

Quyền phát triển.

c)

Quyền học tập.

d)

Quyền sáng tạo.

93.

Nhà trường tổ chức cuộc thi “Sáng tạo trẻ”, A lên mạng sao chép lại bài của một số học sinh trường khác. A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền sáng tạo.

b)

Quyền tự do.

c)

Quyền phát triển.

d)

Quyền học tập.

94.

Công dân được tự do nghiên cứu, chế tạo ra các sản phẩm khoa học là nội dung quyền

a)

Đại diện

b)

Phán sét

c)

Sáng tạo

d)

Chỉ định

95.

Theo quy định của pháp luật, công dân tự do nghiên cứu khoa học để đưa ra các phát minh, sáng chế là thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Học tập

b)

Phát triển

c)

Sáng chế

d)

Sáng tạo

96.

Mọi công dân đều có quyền nghiên cứu khoa học - công nghệ, sáng tác văn học nghệ thuật, đó là nội dung thuộc quyền nào sau đây của công dân?

a)

Quyền được phát triển.

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

Quyền học tập.

d)

Quyền sáng tạo

97.

Thấy tiểu thuyết của nhà văn M hay, đạo diễn H đã quyết định xây dựng thành phim mà không nói cho nhà văn M biết để tạo bất ngờ. Đạo diễn H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Học tập

b)

Giải trí

c)

Sáng tạo

d)

Phát triển

98.

Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền tác giả.

b)

Quyền sở hữu công nghiệp.

c)

Quyền phát minh sáng chế.

d)

Quyền được phát triển.

99.

Tác phẩm nghệ thuật do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền tác giả.

b)

Quyền sở hữu công nghiệp.

c)

Quyền phát minh sáng chế.

d)

Quyền được phát triển.

100.

Trường hợp hình dạng, kiểu dáng võng xếp Duy Lợi được pháp luật bảo hộ nhưng vẫn bị các công ty khác làm nhái sản phẩm là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền hoạt động khoa học công nghệ.

b)

Quyền sở hữu công nghiệp.

c)

Quyền sáng tạo.

d)

Quyền tác giả.

101.

Quyền tự do nào của công dân nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra các sản phẩm, các công trình khoa học về các lĩnh vực của đời sống xã hội?

a)

Quyền học tập.

b)

Quyền phát triển.

c)

Quyền lao động.

d)

Quyền sáng tạo.

102.

Quyền được tự do sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học, thuộc quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tồn tại.

b)

Quyền phát triển.

c)

Quyền học tập.

d)

Quyền sáng tạo.

103.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền được phát triển là mọi công dân đều được

a)

thanh toán phụ cấp thâm niên.

b)

tham gia hoạt động văn hóa.

c)

phân bổ ngân sách quốc gia.

d)

phê duyệt vay vốn ưu đãi.

104.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền được phát triển là mọi công dân đều được

a)

cung cấp thông tin.

b)

hưởng phụ cấp độc hại.

c)

chiếm hữu tài nguyên. .

d)

định đoạt tài sản công

105.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền được phát triển là mọi công dân đều được

a)

Phân bổ ngân sách quốc gia.

b)

Phê duyệt hồ sơ tín dụng.

c)

Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.

d)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

106.

Thực hiện tốt quyền được phát triển sẽ đem lại

a)

cơ hội học tập.

b)

nâng cao dân trí.

c)

sự công bằng, bình đẳng cho công dân.

d)

sự phát triển toàn diện của công dân.

107.

Trường hợp nào sau đây sai khi nói về quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất đầy đủ để phát triển toàn diện?

a)

Quyền được chăm sóc sức khỏe

b)

Quyền được luyện tập thể thao.

c)

Quyền sáng tạo văn học nghệ thuật.

d)

Quyền được tư vấn dinh dưỡng.

108.

Trường hợp những học sinh giỏi đạt giải trong các kỳ thi quốc tế được ưu tiên tuyển thẳng vào đại học là công dân có quyền

a)

được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

b)

quyền được sáng tạo của công dân.

c)

quyền được học tập của công dân.

d)

quyền được hưởng đời sống vật chất đầy đủ.

109.

Việc thu hút các nhà khoa học, công nghệ giỏi ở nước ngoài về Việt Nam làm việc đã thể hiện quá trình thực hiện quyền gì của Nhà nước ta?

a)

Quyền sáng tạo.

b)

Quyền học tập

c)

Quyền phát triển

d)

Quyền tham gia thảo luận.

110.

Trường tiểu học X tổ chức khám sức khỏe định kì cho học sinh. Trường tiểu học X đã tạo điều kiện để các em hưởng quyền được phát triển ở nội dung nào dưới đây?

a)

Lựa chọn dịch vụ y tế.

b)

Thay đổi loại hình bảo hiểm.

c)

Hưởng đời sống vật chất đầy đủ.

d)

Tiếp nhận nguồn trợ cấp xã hội.

111.

Nội dung quyền được phát triển không thể hiện ở việc công dân

a)

được chăm sóc sức khỏe.

b)

. tự do kinh doanh ngoại tệ.

c)

được cung cấp thông tin.

d)

tham gia hoạt động văn hóa.

112.

Cá nhân chủ động tìm hiểu kiến thức pháp luật thông qua các phương tiện thông tin đại chúng là thực hiện quyền nào sau đây của công dân?

a)

Được phát triển.

b)

Được sáng tạo.

c)

Được học tập.

d)

Tự do ngôn luận.

113.

Một trong những nội dung thuộc quyền được phát triển của công dân là

a)

công dân được học ở nơi nào mình thích.

b)

công dân được học ở môn nào mình thích.

c)

công dân được học ở các trường đại học.

d)

công dân được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng .

114.

Cá nhân tham gia các hoạt động văn hóa là đã thực hiện quyền nào sau đây của công dân?

a)

Tích cực thẩm tra.

b)

Được phát triển.

c)

Tự phản biện.

115.

6Những người có tài năng được tạo mọi điều kiện để làm việc và cống hiến cho đất nước là nội dung quyền được

a)

học tập.

b)

Phán quyết

c)

Phát triển

d)

Sáng tạo

116.

Nhờ có năng khiếu môn Toán nên K được tuyển thẳng vào trường chuyên của tỉnh. K đã được hưởng quyền

a)

Học tập

b)

Sáng tạo

c)

Bồi dưỡng tài năng

d)

Phát triển

117.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?

a)

Đăng kí sở hữu trí tuệ

b)

Nghỉ ngơi, vui chơi giải trí

c)

Khuyến khích để phát triển tài năng

d)

Hưởng đời sống vật chất đầy đủ

118.

Theo quy định của pháp luật, nội dung quyền được phát triển không thể hiện ở việc công dân được

a)

bồi dưỡng để phát triển tài năng.

b)

chuyển nhượng quyền tác giả.

c)

chăm sóc sức khỏe ban đầu.

d)

tham gia hoạt động văn hóa.

119.

Gia đình không cho Q tham gia các hoạt động vui chơi, dã ngoại do trường học tổ chức. Trong trường hợp này, gia đình bạn Q đã thực hiện không tốt quyền nào dưới đây ?

a)

Được phát triển

b)

Quyền vui chơi

c)

Quyền sáng tạo

d)

Quyền học tập

120.

Trẻ em được hưởng chế độ chăm sóc sức khỏe ban đầu là thể hiện nội dung quyền được

a)

học tập.

b)

Phát triển

c)

Sáng tạo

d)

Bảo vệ

121.

Theo quy định của pháp luật, việc công dân được tiếp cận với các phương tiện thông tin đại chúng là thể hiện nội dung quyền

a)

tự do ngôn luận.

b)

được phát triển

c)

được phán quyết.

d)

Tự do đàm phán

122.

Học sinh A giành Huy chương vàng Olympic quốc tế nên được một số trường đại học xét tuyển thẳng. Học sinh A đã hưởng quyền được phát triển ở nội dung nào dưới đây?

a)

Được hưởng đời sống vật chất đầy đủ.

b)

Được học tập, tham gia các hoạt động.

c)

Được hưởng đời sống tinh thần đầy đủ.

d)

Bồi dưỡng phát triển tài năng.

123.

Cá nhân được tiếp cận với các phương tiện thông tin đại chúng là thực hiện quyền nào sau đây của công dân?

a)

Tự phán quyết.

b)

Đối thoại

c)

Kiểm tra

d)

Được phát triển

124.

Những người phát triển sớm về trí tuệ được học trước tuổi, học vượt lớp là thể hiện nội dung quyền được

a)

Sáng tạo

b)

Phát triển

c)

Học tập

d)

Ưu tiên

125.

Một trong những quyền được phát triển của công dân là

a)

được hưởng sự ưu đãi trong học tập để phát triển năng khiếu.

b)

chỉ những người có tài mới được tạo mọi điều kiện để phát triển toàn diện

c)

được hưởng sự chăm sóc của xã hội khi hết tuổi lao động.

d)

được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe.

126.

Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo mọi điều kiện cho người học giỏi, có năng khiếu được phát triển là

a)

ban hành chính sách pháp luật, thực hiện đồng bộ các biện pháp.

b)

thực hiện công bằng trong giáo dục.

c)

khuyến khích, phát huy sự tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu.

d)

bảo đảm các điều kiện để phát hiện và bồi dưỡng tài năng.