wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nhiệm Sử 8 - Giữa kì II

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng tình hình Đàng Trong và Đại Việt vào giữa thế kỉ XVIII?

a)

Chính quyền phong kiến suy đồi

b)

đời sống nhân dân ấm no thanh bình

c)

Đời sống nhân dân khổ cực

d)

Kinh tế sa sút nghiêm trọng

2.

Sự suy yếu, khủng hoảng của chính quyền phong kiến chúa Nguyễn ở Đàng Trong vào giữa thế kỉ XVIII đã dẫn đến hậu quả gì?

a)

Nông dân Đàng Trong vùng lên khỏi nghĩa chống lại chính quyền

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà Minh xâm lược lãnh thổ Đại Việt.

c)

Bùng nổ cuộc khởi nghĩa của Hoàng Công Chất ở vùng Điện Biên

d)

Tạo điều kiện cho thực dân Pháp mở rộng xâm lược Việt Nam

3.

Năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa nhằm

a)

lật đổ ách cai trị của quân Thanh.

b)

chống lại chính quyền chúa Nguyễn

c)

lật đổ ách cai trị của quân Minh.

d)

chống lại chính quyền Lê - Trịnh.

4.

Nhà Thanh dựa vào duyên cớ vào để tiến quân xâm lược Đại Việt vào năm 1788?

a)

Lê Chiêu Thống cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn.

b)

Quân Tây Sơn quấy nhiễu, xâm phạm lãnh thổ của Mãn Thanh.

c)

Nguyễn Ánh cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn.

d)

Chính quyền Lê - Trịnh lấn chiếm lãnh thổ của nhà Thanh.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn?

a)

Sự giúp đỡ của chính quyền Mãn Thanh

b)

Tài thao lược của bộ chỉ huy nghĩa quân.

c)

Sự đoàn kết, ủng hộ của nhân dân.

d)

Tinh thần yêu nước.

6.

Hình thức độc quyền phổ biến tại Mĩ vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

a)

Các-ten.

b)

Xanh-đi-ca.

c)

Tơ-rớt.

d)

Công-xooc-xi-om.

7.

Sự kết hợp giữa tư bản ngân và tư bản công nghiệp đã đưa đến sự hình thành của tầng lớp nào sau đây?

a)

Tư bản công thương.

b)

Tư bản tài chính.

c)

Tư bản nhà nước.

d)

Tư bản nông nghiệp.

8.

Một trong những dấu hiệu cơ bản đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc là sự xuất hiện của

a)

Tầng lớp tư bản ngân hàng.

b)

Tầng lớp tư bản công nghiệp.

c)

Các công trường thủ công

d)

Các công ty độc quyền.

9.

Đến cuối thế kỉ XIX, Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về

a)

Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp

b)

Xuất khẩu tư bản và sản xuất công nghiệp

c)

Xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa.

d)

. Hệ thống thuộc địa và sản xuất công nghiệp.

10.

Nguyên nhân nào khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế của Pháp phát triển chậm lại (giai đoạn cuối thế kỉ XIX)?

a)

Không sử dụng máy móc trong sản xuất công nghiệp.

b)

Ảnh hưởng từ thất bại sau cuộc chiến tranh Pháp - Phổ.

c)

Hệ thống thuộc địa thu hẹp, sức mua của nhân dân giảm sút.

d)

Tư sản Pháp không đầu tư phát triển công nghiệp trong nước.

11.

Đến cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào có hệ thống thuộc địa lớn thứ hai thế giới?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

Mỹ

12.

Đến cuối thế kỉ XIX, sản xuất công nghiệp của Đức đứng ở vị trí thứ mấy trên thế giới?

a)

Dẫn đầu thế giới.

b)

Thứ 2 thế giới.

c)

Thứ 3 thế giới.

d)

Thứ 4 thế giới.

13.

Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân, nhân dân lao động.

b)

Tích cực chạy đua vũ trang và tăng cường xâm lược thuộc địa.

c)

Cải cách đất nước để tăng cường quyền lực cho giai cấp tư sản.

d)

Tập trung mọi nguồn lực của đất nước cho phát triển kinh tế.

14.

Đức, Áo - Hung và Italia là những nước thuộc phe:

a)

Hiệp ước.

b)

Đồng minh.

c)

Liên minh.

d)

Phát xít

15.

Cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) bắt nguồn từ nguyên nhân sâu xa nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường, thuộc địa.

b)

Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội.

c)

Đức đánh chiếm vùng An-dát và Lo-ren của Pháp.

d)

Thái tử Áo - Hung bị một người Xéc-bi ám sát.

16.

Chiến tranh thế giới thứ nhất được châm ngòi bởi sự kiện nào dưới đây?

a)

Đức tấn công Ba Lan.

b)

Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi.

c)

Anh tuyên chiến với Đức.

d)

Thái tử Áo - Hung bị ám sát tại Xéc-bi.

17.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cả hai khối Liên minh và Hiệp ước đều:

A. Có ít thị trường và thuộc địa.

a)

Có ít thị trường và thuộc địa.

b)

Có nhiều thị trường và thuộc địa.

c)

Tích cực chạy đua vũ trang.

d)

Có kẻ thù chung là Liên Xô.

18.

Năm 1917, Mĩ tham gia vào cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất và đứng về phe nào?

a)

Phe Liên minh.

b)

Phe Hiệp ước.

c)

Phe Đồng minh.

d)

Phe phát xít.

19.

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe:

a)

Phe Liên minh.

b)

Phe Hiệp ước.

c)

Phe Đồng minh.

d)

Phe phát xít.

20.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Đế quốc.

b)

Xâm lược.

c)

Phi nghĩa.

d)

Chính nghĩa.

21.

Nhận xét nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?

a)

Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa ở cả hai bên tham chiến.

b)

Nguyên nhân sâu xa là do mâu thuẫn giữa các đế quốc về thuộc địa.

c)

Mĩ tham gia vào phe Hiệp ước ngay từ khi chiến tranh mới bùng nổ.

d)

Chiến tranh kết thúc, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến quan trọng.

22.

Sự kiện nào đã làm trầm trọng thêm tình trạng khủng hoảng, đưa nước Nga tiến sát tới một cuộc cách mạng xã hội vào năm 1917?

a)

Nga hoàng tuyên bố đầu hàng phe Liên minh.

b)

Nga tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất.        

c)

Nga phát động cuộc chiến tranh với Nhật.

d)

Nga hoàng Ni-cô-lai II tuyên bố vỡ nợ.    

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình nước Nga sau cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917?

a)

Nga vẫn là nước quân chủ chuyên chế.

b)

Cục diện hai chính quyền song song tồn tại.

c)

Nền chuyên chính vô sản được thiết lập.

d)

Chính phủ tư sản lâm thời bị lật đổ.

24.

Sau Cách mạng tháng Hai, vấn đề cấp bách đặt ra cho nước Nga là gì?

a)

Lật đổ sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

Phá vỡ thế bao vây, cô lập của các nước đế quốc.

c)

bảo vệ và củng cố chính quyền của giai cấp tư sản.

d)

Chấm dứt tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

25.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã:

a)

Đưa nhân dân Nga lên làm chủ vận mệnh của mình.

b)

Dẫn đến tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

c)

Giúp Nga đẩy lùi được nguy cơ ngoại xâm và nội phản.

d)

Giúp Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

26.

Đoạn tư liệu dưới đây phản ánh về vấn đề nào?

Tư liệu: “…Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mệnh Nga là đã thành công và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được cái hạnh phúc, tự do, bình đẳng thật, không phải tự do và bình đẳng giả dối như đế quốc chủ nghĩa Pháp khoe khoang bên An Nam. Cách mệnh Nga đuổi được vua, tư bản, địa chủ rồi lại ra sức cho công nông và các dân tộc bị áp bức, các thuộc địa làm cách mệnh để đạp đổ đế quốc chủ nghĩa và tư bản…”

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996, tập 2, trang 280).

a)

Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười (1917).

b)

Bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Mười (1917).

c)

Nguyên nhân bùng nổ của Cách mạng tháng Mười (1917).

d)

Mục tiêu đấu tranh của Cách mạng tháng Mười (1917).