NEW
Font size
Worksheetslí giữa kì 2
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
F=k∣q1q2∣r2
F=r2k∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2q1q2
F=r2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
Dấu của các điện tích q1,q2 trên hình là
q1>0;q2<0
q1>0;q2>0
Vq1<0;q2<0
Chưa biết chắc chắn vì chưa biết độ lớn của q1,q2
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau một đoạn 4 cm thì đẩy nhau một lực 10−5N . Độ lớn mỗi điện tích là
∣q∣= 1,3.10−9C
∣q∣= 2.10−9C
∣q∣= 2,5.10−9C
∣q∣= 2.10−8C
Hai điện tích điểm q1=2.10−9C ; q 2=4.10−9 đặt cách nhau 3 cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
8.10−5N
9.10−5N
8.10− 9N
9.10−6N
Hai điện tích q1=2.10− 6C ; q 2=−22.10− 6C đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Lực tương tác giữa chúng là 0,4 N. Xác định khoảng cách AB
Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là 9.10−3 . Xác định điện tích của hai quả cầu đó ?
−10−7C
10− 13C
±10−7C
10−7C
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau 2 cm thì lực đẩy giữa chúng là 1,6.10−4 . Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 2,5.10−4 thì khoảng cách giữa chúng là
Hai điện tích bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 4 cm thì lực hút giữa chúng là 10−5 . Để lực hút giữa chúng là 2,5.10−6 thì chúng phải đặt cách nhau:
Một điện tích điểm Q<0 đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm M cách Q một khoảng r có phương là đường thẳng nối Q với M và
chiều hướng từ M đến Q với độ lớn bằng 4πϵor2Q
chiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng 4πϵor2Q
chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng 4πϵor2−Q
chiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng 4πϵor2−Q
tại mọi điểm trong điện trường độ lớn E là hằng số
Có một điện tích Q=5.10−9C đặt tại điểm A trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm B cách A một khoảng 10 cm
Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q=2.10−13C . Cường độ điện trường tại một điểm M cách Q một khoảng 2 cm có giá trị bằng
2,25V/m
4,5V/m
2,25.10−4V/m
4,5.10−4V/m
Đặt một điện tích −3.10−6C tại điểm A trong chân không. Cường độ điện trường tại B cách A 15 cm là
12.105V/m , hướng từ B về A.
12.105V/m , hướng từ A về B
1,8.105V/m , hướng từ B về A.
1,8.105V/m , hướng từ A về B.
9000V/m , hướng về phía nó
9000V/m , hướng ra xa nó.
9.109V/m , hướng về phía nó
9.109V/m , hướng ra xa nó
E=9.109 a2Q
E=3,9.109 a2Q
E= 9,9.109 a2Q
Hai điện tích q1=−10−6;q2=10−6 đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là
4,5.106V/m
0
2,25.105V/m
4.5.105V/m
Một quả cầu khối lượng m = 1 g treo bởi sợi dây mảnh ở trong điện trường có cường độ E = 1000 V/m có phương ngang thì dây treo quả cầu lệch góc α = 30° so với phương thẳng đứng. Quả cầu có điện tích q > 0. Cho g=10m/s2 . Tính lực căng dây treo quả cầu ở trong điện trường
T=(3.10−2)/2N
T=2.10−2N
T=3.10−2N
T=(2.10−2)/3N
Khoảng cách giữa hai cực của ống phóng tia X (Hình 18.1) bằng 2cm, hiệu điện thế giữa hai cực là 100kV . Cường độ điện trường giữa hai cực bằng
Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có độ lớn 200 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một electron ( −e=−1,6.20−19C ) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?
3,2.10−21N ; hướng thẳng đứng từ trên xuống
3,2.10−17N ; hướng thẳng đứng từ trên xuống
3,2.10−21N ; hướng thẳng đứng từ dưới lên.
3,2.10−17N ; hướng thẳng đứng dưới lên
WM=qVM
WM=q.VM
WM=q2VM
WM=VMq
Trong một điện trường đều bằng 60000 V/m. Tính công của điện trường khi làm dịch chuyển điện tích qo=4.10−18 trên đoạn thẳng dài 5 cm. Biết rằng góc giữa phương dịch chuyển và đường sức điện trường là a=60°
10−6J
6.106J
6.10−6J
−6,10−6J
−1,6.10−18J
1,6.10−16J
1,6.10−18J
−1,6.10−16J
Một điện tích q=4.10−8C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện trường E= 100 V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 20 cm và vectơ độ dời AB làm với các đường sức điện một góc 30. Đoạn BC dài 40 cm và vectơ độ dời BC làm với các đường sức điện một góc 120° . Công của lực điện là
0,108.10−6J
−0,108.10−6J
1.492.10−6J
−1.492.10−6J
Một điện trường đều E = 300V/m. Với ABC là tam giác đều cạnh a = 10cm như hình vẽ. Công của lực điện trường trên di chuyển điện tích q = 10 nC trên cạnh AB bằng
4,5.10−7J
3.10−7J
−1,5.10−7J
1,5.10−7J
Trong điện trường đều của Trái Đất, chọn mặt đất là mốc thế năng điện. Một hạt bụi mịn có khối lượng m ,điện tích q đang lơ lửng ở độ cao h so với mặt đất. Thế năng điện của hạt bụi mịn là:
Wt=mgh
Wt=qEh
Wt=mEh
Wt=qgh
Một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm M đến một điển N theo một đường cong. Sau đó nó di chuyển tiếp từ N về M theo một đường cong khác. Hãy so sánh công mà lực điện sinh ra trên các đoạn đường đó ( AMN và ANM ).
AMN=ANM
AMN=−ANM
AMN>ANM
AMN<ANM
Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường E không phụ thuộc vào
cường độ điện trường E
Khi UAB>0 , ta có
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN=40 V . Chọn câu chính xác nhất?
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN=32V . Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm N là 0
Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D trong điện trường là UCD=120 V . Công điện trường dịch chuyển electron từ C đến D là
−3,2.10−19J
3,2.1017J
19,2.1017J
−1,92.10−17J
Thế năng tĩnh điện của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là −32.10−19J . Mốc để tính thế năng tĩnh điện ở vô cực. Điện thế tại điểm M bằng:
Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là −4,8.10−19J . Điện thế tại điểm M là
Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2cm và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q=5.10−10C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A=2.10−9J . Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là
Đặt vào hai bản kim loại phẳng song song một hiệu điện thế U= 100 V. Một hạt bụi mịn có điện tích q= ±3,2.10−19 C lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản phẳng. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm bằng:
Wd=6,4.10−17 J
Wd=3,2.10−17 J
Wd=1,6.10−17 J
Wd=0
Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là
0 J
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích −2 μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
-2000 J
-2 mL
Một prôtôn bay theo phương của một đường sức điện trường. Lúc ở điểm A nó có vận tốc 2,5.104 m/s, khi đến điểm B vận tốc của nó bằng không. Biết nó có khối lượng 1,67.10−27 kg và có điện tích 1,6.10−27 C. Điện thế tại A là 500V. Điện thế tại B bằng:
