wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử bài 19+20

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Bước sang giai đoạn từ 1951 đến 1953 cuộc xâm lược của Pháp có sự giúp  đỡ chủ yếu của nước

a)

b)

Anh

c)

Nhật

d)

Đức

2.

Tháng 9 năm 1951, Mĩ kí với Bảo Đại hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ nhằm mục đích

a)

A. trực tiếp rằng buộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ

b)

B. thúc đẩy phát triển của kinh tế của chính phủ Bảo Đại

c)

C. hạn chế sự phát triển kinh tế của Việt Nam                  

d)

D. đưa cuộc kháng chiến của ta phát triển

3.

Mĩ đã kí với Pháp hiệp định phòng thủ chung Đông Dương vào thời gian nào?

a)

A. Ngày 20-12-1950

b)

B. Ngày 21-12-1950

c)

C. Ngày 22-12-195         

d)

D. Ngày 23-12-1950

4.

.   Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

a)

từ tháng 5-1949

b)

từ tháng 6-1949                   

c)

từ tháng 7-1950

d)

từ tháng 8-1950

5.

Cuối năm 1950, Pháp đề ra kế hoạch nào để mong muốn kết thúc chiến tranh?

a)

Kế hoạch Rơve    

b)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi         

c)

Kế hoạch Mác san          

d)

Kế hoạch Nava

6.

Sự kiện chính trị nào quan trọng nhất ở Việt Nam từ 1951-1952 ?

a)

   Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (tháng 2 năm 1951)

b)

Đại hội thống nhất Việt Minh- Liên Việt(tháng 3 năm 1951)

c)

     Hội nghị thành lập “liên minh Việt-Miên-Lào”

d)

   Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lân thứ I(tháng 5 năm 1952)

7.

Trong kháng chiến trống Pháp trên mặt trận kinh tế đảng và chính phủ đã đề ra một cuộc vận động lớn về sản xuất và tiết kiệm được diễn ra trong thời gian nào?

a)

Năm 1951              

b)

Năm 1952               

c)

Năm 1953                 

d)

    Năm 1954

8.

Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất đã chọn được:

a)

5 anh hùng               

b)

6 anh hùng                 

c)

7 anh hùng               

d)

  8 anh hùng

9.

Sự  kiện nào sau đây mang lợi ích cho nông dân trong những năm 1951-1953 ?

a)

Thành lập ngân hàng quốc gia Việt Nam(1951)

b)

  Ban hành chính sách về thuế nông nghiệp(1951)

c)

Phát hành đồng giấy bạc Việt Nam mới(1951)

d)

   Chính phủ đề ra cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm(1952)

10.

Đảng và chính phủ chủ chương phát động quần chúng triệt để giảm tô, cải cách ruộng đất, lý do nào sau đây không đúng?

a)

     Xóa bỏ sự bóc lột của địa chủ phong kiến đối với nông dân

b)

     Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”

c)

    Nông dân phấn khởi ủng hộ cuộc kháng chiến

d)

Vì giai cấp địa chủ là trở lực cho cuộc kháng chiến

11.

Đại hội nào đã quyết định tách Đảng cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước Việt Nam-Lào-Cam pu chia một Đảng Mác Lê Nin?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng cộng sản Đông Dương(3-1935)

b)

Đại hội đại biểu lần thứ II của đảng(2-1951)

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của đảng(9-1960)  

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI(12-1986)

12.

Đại hội nào quyết định đưa Đảng cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng cộng sản Đông Dương(3-1935)

b)

Đại hội đại biểu lần thứ II của đảng(2-1951)

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của đảng(9-1960)

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI(12-1986)

13.

Đại hội nào quyết định Đảng cộng sản đông dương đổi tên thành Đảng lao động Việt Nam?

a)

. Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng cộng sản Đông Dương(3-1935)

b)

Đại hội đại biểu lần thứ II của đảng(2-1951)

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của đảng(9-1960)

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI(12-1986)

14.

Để bồi dưỡng sức dân thời gian nào Đảng,chính phủ đã phát động giảm tô và cải cách ruộng đất?

a)

1953

b)

1954

c)

1955

d)

1956

15.

Thời gian nào Pháp đã đề ra kế hoạch Đờ-lát-đơ-tát-xi-nhi?

a)

1950

b)

1951

c)

1952

d)

1954

16.

kế hoạch nào của Pháp đã làm cho cuộc kháng chiến của ta ở vùng sau lưng địch trở nên khó khăn?

a)

Kế hoạch Rơve

b)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi             

c)

Kế hoạch Macsan

d)

Kế hoạch Nava

17.

Một trong những điểm chính của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi là

a)

đánh phá hậu phương, thả thổ phỉ thả gián điệp           

b)
  1. giữ thế phòng ngự ở bắc bộ ở miền bắc

c)

ra sức phát triển ngụy quân                                            

d)

xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh

18.

Đại Hội kháng chiến thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp là

a)

Đại Hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng                         

b)

Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

c)

Đại Hội đai biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng           

d)

Đại Hội đai biểu toàn quốc của Đảng lân thứ VI

19.

Đại Hội đại biểu lần thứ II của Đảng họp tại

a)

xã Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang)               

b)

Ma Cao (Trung Quốc)

c)

Thủ đô Hà Nội                                                             

d)

Hóc Môn (Gia Định)

20.

Cuối năm 1950 Pháp đề ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi là

a)

mong muốn kết thúc chiến tranh     

b)

chuyển từ bại thành thắng

c)

phát triển lực lượng cơ động                             

d)

  đánh phá hậu phương của ta

21.

Từ 4-1953 đến 7-1954 Đảng ta đã tiến hành mấy đợt cải cách ruộng đất ?

a)

Thực hiện 1 đợt cải cách ruộng đất                        

b)

Thực hiện 2 đợt cải cách ruộng đất                        

c)

Thực hiện 3 đợt cải cách ruộng đất                        

d)

Thực hiện 4 đợt cải cách ruộng đất                        

22.

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam do ai làm chủ tịch ?

a)

Tôn Đức Thắng           

b)

Trường Chinh                 

c)

Lê Duẩn             

d)

Nguyễn Văn Cừ

23.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi Pháp đã thành lập

a)

  “vành đai trắng” bao quanh  Trung du và đồng bằng Bắc Bộ

b)

“vành đai trắng” bao quanh  Trung du và đồng bằng Nam Bộ

c)

     “vành đai trắng” bao quanh  Trung du và đồng bằng sông Cửu Long

d)

  “vành đai trắng” bao quanh  Trung du và đồng bằng Duyên Hải Miền Trung

24.

Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyến định xuất bản

a)

báo giáo dục             

b)

báo Nhân dân               

c)

bao Tiền Phong                   

d)

báo đời sống

25.

Một trong nhứng điểm giống nhau giữa kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi với kế hoạch Nava là

a)

thả thổ phỉ ở khắp mọi nơi                      

b)

tập trung lực lượng ở đồng bằng Bắc Bộ

c)

xóa bỏ vùng tự do Liên khu V                 

d)

    tiến hành “chiến tranh tổng lực”

26.

Vì sao Đại Hội II của Đảng đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta ?

a)

A.     Đưa Đảng tiếp tục hoạt động cách mạng

b)

A.     Đảng ta tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến

c)

A.     Đảng ta đã hoạt động công khai

d)

A.     Đưa Đảng ra hoạt động công khai và đổi tên Đảng thành Đảng lao động Việt Nam

27.

Mặt trận Liên Việt ra đời vào khoảng thời gian nào ?

a)

19-2-1950           

b)

5-6-1951               

c)

5-6-1951               

d)

     3-6-1951

28.

Trong 7 anh hùng được chọn để biểu dương trong phong trào thi đua ái quốc (1-5-1952) có anh hùng nào tham gia chiến dịch biên giới Thu Đông

a)

Cù Chính Lan,Trần Đại Nghĩa.         

b)

La Văn Cầu              

c)

Nguyễn Thị Chiên            

d)

Ngô Gia Khảm

29.

Gấp rút tập trung quân Âu-Phi,xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh,ra sức phát triển ngụy quân đó là một trong những điểm chính của kế hoạch nào?

a)

Rơve

b)

Nava   

c)

Đờ Lát đơ Tátxinhi                  

d)

   Đờ-cát-tơ-ri

30.

Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào thành lập để đấu tranh chống

a)

Pháp và tay sai               

b)

Pháp và can thiệp Mĩ              

c)

Pháp-Nhật                  

d)

Pháp

31.

Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu lần thứ nhất trên toàn quốc diễn ra vào thời gian nào ?

a)

1-5-1952                   

b)

2-5-1952                     

c)

3-4-1952                   

d)

7-2-1952

32.

Pháp cử tướng NaVa sang Đông Dương vì

a)

sau 8 năm quay lại xâm lược Pháp bị thiệt hại nặng nề.      

b)

chiến tranh Triều Tiên(1950-1953) đã kết thúc.

c)

nhân dân Pháp phản đối chiến tranh xâm lược VNam

d)

bị Mĩ ép kéo dài và mở rộng chiến tranh.

33.

Nội dung nào sau đây là chủ trương của Đảng  ta trong Đông-Xuân 1953-1954?

a)

trong vòng 18 tháng phải đánh bại Pháp.

b)

ta tránh giao chiến ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.

c)

giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự để kết thúc chiến tranh.

d)

tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.

34.

Khẩu hiệu do Đảng và chính phủ ta nêu ra trong chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

tốc chiến,tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch.          

b)

tất cả cho tiền tuyến,tất cả để chiến thắng.

c)

tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ.                                    

d)

biến Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp.

35.

Nguyên tắc quan trọng nhất của VNam trong kí Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Hiệp định Giơ-ne-vơ 21-7-1954 

a)

phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù

b)

đảm bảo giành thắng lợi từng bước

c)

giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng

d)

không vi phạm chủ quyền dân tộc

36.

Điểm mạnh nhất của kế hoạch Nava trên chiến trường Đông Dương là

a)

tập trung quân cơ động nhất và phương tiện chiến tranh hiện đại.

b)

tập trung tối đa lực lượng chủ lực ở đồng bằng Bắc bộ.

c)

phân bố đều lực lượng ra khắp chiến trường chính.

d)

trang bị phương tiện vũ khí hiện đại.

37.

Đầu năm 1953, để cứu vãn tình thế ở Đông Dương, Pháp và Mĩ lập ra kế hoạch quân sự mang tên

a)

Rơ-ve.

b)

Na va.

c)

Xơ- lăng       

d)

Đơ -lat -đơ- tat-xi nhi.

38.

Chủ trương quân sự được BCH TW Đảng ta đề ra trong chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954 là

a)

tăng cường chiến tranh du kích ở vùng sau lưng địch.

b)

thực hiện phương châm tích cưc,chủ động,linh hoạt.

c)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch ở nơi địch tập trung đông

d)

tập trung tiêu diệt sinh lực địch ở những nơi địch tương đối yếu.

39.

Trong chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954, những hướng tiến công chiến lược của ta làm phân tán lực lượng địch là

a)

Lai Châu,Trung Lào,Thượng Lào,Tây Nguyên.                

b)

Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

c)

Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Thượng Lào.                

d)

Tây Nguyên, Hòa Bình, Đồng bằng Bắc Bộ.

40.

Nava tập trung binh lực lên Điện Biên Phủ với mục đích gì?

a)

biến Điện Biên Phủ thành nơi tập trung quân chủ lực.

b)

biến Điện Biên Phủ thành căn cứ phòng thủ vững chắc.

c)

cứu nguy cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.

d)

xây dựng Điện Biên Phủ thành căn cứ tiêu diệt quân chủ lực của ta.

41.

Phương châm ban đầu của TW Đảng ta khi quyết định chọn Điện Biên Phủ là trận quyết chiến chiến lược là gì?

a)

đánh du kích.

b)

đánh chắc, tiến chắc.

c)

đánh nhanh,thắng nhanh.                    

d)

kết hợp đánh công kiên với đánh du kích.

42.

Chiến thắng lịch sử nào đã diễn ra trong 56 ngày đêm từ 13/3/1954 đến 7/5/1954?

a)

Chiến dịch Quang Trung.       

b)

Điện Biên Phủ trên không

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ .

d)

Chiến dịch Thượng Lào.

43.

Hội nghị quốc tế nào đã chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Giơ-ne-vơ.      

b)

Poxđam.

c)

Ianta.

d)

Pa-ri.

44.

Những quốc gia nào tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương?

a)

Mĩ, Anh, Pháp, Việt Nam

b)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Việt Nam.

c)

Việt Nam, Lào, Campuchia, Mĩ, Anh.            

d)

Mĩ, Pháp, Liên Xô,Việt Nam, Lào.

45.

Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản  pháp lí quốc tế ghi nhận

a)

quyền tự do của các nước Đông Dương.

b)

các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

c)

quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.

d)

các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.

46.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 

a)

sự đoàn kết của 3 nước Đông Dương.

b)

sự giúp đỡ của quốc tế.

c)

do nhân dân ta có truyền thống yêu nước.

d)

do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn.

47.

Thắng lợi nào đã chuẩn bị về vật chất và tinh thần để ta mở cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ?

a)

Chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954.                           

b)

Chiến dịch tiến công thị xã Lai Châu 12/1953.          

c)

Chiến dịch tiến công Trung Lào 12/1953.

d)

Chiến dịch Thượng Lào 1/1954.                                                                                           

48.

Lí do nào sau đây không đúng khi nói về việc ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với Pháp?

a)

ta có đủ điều kiện để đánh địch ở Điện Biên Phủ.

b)

ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch Nava ngay từ đầu.

c)

Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh nhưng vẫn có hạn chế.

d)

Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương và Đông Nam Á.

49.

Âm mưu của Pháp,Mĩ trong xây dựng Điện Biên Phủ là

a)

chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với ta.

b)

gây khó khăn cho quân chủ lực của ta.

c)

biến Điện Biên Phủ thành căn cứ tiêu diệt chủ lực của ta.

d)

biến Điện Biên Phủ thành trung tâm của kế hoạch Na va.

50.

Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là gì?

a)

làm thất bại kế hoạch đánh nhanh,thắng nhanh của Pháp.      

b)

làm bước đầu phá sản  kế hoạch Na-va.

c)

làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Na-va.

d)

tạo điều kiện quyết định cho ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

51.

Trong chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954 ta đã phân tán lực lượng địch ra những vùng nào?

a)

Lai Châu,Thượng Lào,Playcu.

b)

Điện Biên Phủ,Xê-nô, Luông Phabang ,Playcu.

c)

Điện Biên Phủ, Luông Phabang, Play cu.       

d)

Lai Châu,Mường Sài, Luông Phabang, Playcu.

52.

Nội dung cơ bản trong bước 1 của kế hoạch quân sự Na-va là.

a)

chủ động tấn công chiến trường Bắc Bộ.        

b)

giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ.

c)

tấn công chủ yếu vào Đông Nam Bộ

d)

bình định chiến trường chính Bắc Bộ.

53.

Lực lượng cơ động mạnh nhất của Pháp trong kế hoạch Na-va tập trung tại

a)

Trung du Bắc Bộ

b)

đồng bằng Bắc Bộ.  

c)

miền núi phía Bắc

d)

bắc Trung Bộ

54.

Đợt tiến công mở màn chiến dịch Điện Biên Phủ quân ta chọn đánh vào đâu?

a)

Sân bay Mường Thanh

b)

Phân khu trung tâm.

c)

Phân khu Bắc

d)

Phân khu Nam

55.

Thắng lợi có tính chất quyết định trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 là thắng lợi trên mặt trận.

a)

chính trị.         

b)

quân sự.                       

c)

ngoại giao.      

d)

kinh tế,văn hóa

56.

. Hiệp định Giơ-ne-vơ  đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp song chưa trọn vẹn vì.

a)

mới giải phóng được miền Bắc.

b)

Hiệp định mới chỉ công nhận quyền tự do của Việt Nam.

c)

chỉ có những nước kí Hiệp định mới có trách nhiệm thi hành.

d)

chưa đề cập tới các quyền dân tộc cơ bản của cả 3 nước Đông Dương.

57.

Văn bản pháp lí quốc tế nào buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược,rút hết quân đội về nước?

a)

Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946.               

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Tạm ước 14-9-1946.                         

d)

Hiệp định Pa-ri.

58.

Thắng lợi nào sau đây làm thất bại âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954.            

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.                                   

d)

Hiệp định Pa-ri

59.

Thắng lợi quân sự nào có tính chất quyết định buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ ?

a)

Chiến dịch Biên Giới 1950

b)

   Chiến dịch Thượng Lào 1953.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.                  

d)

hiến cuộc Đông –Xuân 1953-1954.

60.

Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a)

Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7-1956.

b)

Trách nhiệm thi hành thuộc về người kí Hiệp định và những người kế tục họ.

c)

Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình

d)

Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn,lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

61.

Chọn một câu trả lời đúng nhất để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về phương hướng chiến lược của ta trong chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954:

“Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch (a),nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch,giải phóng đất đai,đồng thời buộc chúng phải (b) phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ…”

a)

a.tập trung đông, b.chủ động

b)

a.sơ hở,  b.bị động.

c)

a.tương đối yếu, b.bị động.                    

d)

a.tập trung ít, b.chủ động.

62.

Vì sao Mĩ và Pháp đánh giá Điện Biên Phủ là “pháo đài bất khả xâm phạm”?

a)

Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, lực lượng đông , vũ khí hiện đại.

b)

Điện Biên Phủ là hệ thống phòng thủ kiên cố nhất Đông Dương.

c)

Điện Biên Phủ là nơi tập trung lực lượng quân đông.

d)

Điện Biên Phủ có vị trí then chốt của châu Á.

63.

Chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954 đã bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va vì

a)

ta đã tiêu diệt được phần lớn sinh lực địch.

b)

ta buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch Na-va.

c)

ta đã tiêu diệt được lực lượng lớn địch ở đồng bằng Bắc Bộ.

d)

ta buộc địch phải phân tán đối phó với ta ở những địa bàn xung yếu.

64.

Âm mưu mới của Pháp và Mĩ khi bước vào chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954 là

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

b)

bình định Việt Nam và Đông Dương để tập trung khai thác.

c)

giành lại thế chủ động trên chiến trường chính của Đông Dương.

d)

giành một thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

65.

Pháp quyết định xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trong bối cảnh

a)

lực lượng cơ động của chúng đang rất mạnh                     

b)

kế hoạch quân sự Na-va bước đầu bị phá sản.

c)

Mĩ đang tăng cường can thiệp sâu vào Đông Dương.        

d)

quân Pháp liên tiếp giành thắng lợi ở các chiến trường.

66.

Chiến thắng nào có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện chiến tranh trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954?

a)

Chiến dịch Biên Giới 1950.                       

b)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

c)

Chiến dịchThượng Lào 1953

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

67.

Kế hoạch Na-va của Pháp ra đời trong bối cảnh nào?

a)

Pháp đang huy động lực lượng mở rộng chiến tranh

b)

Pháp đang giành nhiều thắng lợi trên chiến trường

c)

Pháp ngày càng suy yếu ,sa lầy vào thế bị động

d)

Pháp đã làm chủ được chiến trường Bắc Bộ.

68.

Phương châm được Đảng ta quán triệt trong toàn bộ cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là

a)

chủ động đánh địch ở mọi nơi.                     

b)

đánh địch với hình thức linh hoạt.

c)

xây dựng đội quân chiến đấu cơ động.         

d)

tích cực, chủ động, cơ động và linh hoạt.

69.

Một trong những hạn chế khi Pháp xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là.

a)

không nằm trong kế hoạch Nava ban đầu.                 

b)

địa bàn quá rộng và hiểm trở.

c)

lực lượng của Pháp không đủ

d)

không được Mĩ ủng hộ.

70.

Phương châm tác chiến cuối cùng của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ là.

a)

đánh nhanh, thắng nhanh.             

b)

đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.             

c)

đánh du kích

d)

đánh lâu dài

71.

Sự kiện lịch sử tiêu biểu nào diễn ra ngày 13/3/1954?

a)

mở màn chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954

b)

kết thúc thắng lợi chiến dịch Điện Biên Phủ .

c)

mở màn chiến dịch Điện Biên Phủ.                       

d)

mở màn chiến dịch Tây Nguyên

72.

Điểm khác biệt nhất trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 là

a)

lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.

b)

không  can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

hai bên ngừng bắn, tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.    

d)

cam kết tôn trọng độc lập,chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

73.

Phương tiện vận tải phổ biến phục vụ cho chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

ô tô tải.                  

b)

ngựa thồ.                     

c)

xe đạp thồ.                 

d)

bè, mảng

74.

Hội nghị Giơ-ne-vơ 1954 bàn về lập lại hòa bình ở Đông Dương diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

từ 26/04/1954 đến 21/07/1954.             

b)

từ 01/05/1954 đến 21/07/1954.

c)

từ 07/05/1954 đến 21/07/1954.             

d)

từ 08/04/1954 đến 21/07/1954.

75.

Quyền dân tộc cơ bản được ghi nhận trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là

a)

Quyền tự chủ, tự quyết,toàn vẹn lãnh thổ.

b)

độc lập, lựa chọn con đường phát triển phù hợp với dân tộc.

c)

độc lập chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.

d)

độc lập,chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.

76.

Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam sẽ thống nhất bằng con đường

a)

trưng cầu dân ý 2 miền Nam Bắc.    

b)

tổng tuyển cử tự do trong cả nước.

c)

trưng cầu dân ý của nhân dân Bắc Bộ

d)

trưng cầu dân ý của nhân dân Nam Bộ.

77.

Bài học cách mạng nào của cuộc kháng chiến chống Pháp được Đảng ta vận dụng  để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

sử dụng sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc.                    

b)

kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự.

c)

đấu tranh quân sự là chủ yếu.                                       

d)

kết hợp đấu tranh kinh tế,văn hóa.

78.

Pháp xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ gồm

a)

4 phân khu, 39 cứ điểm                      

b)

3 phân khu, 39 cứ điểm.

c)

4 phân khu , 49 cứ điểm

d)

3 phân khu, 49 cứ điểm.

79.

Nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam 1945-1954 là

a)

Sự đoàn kết của 3 nước Đông Dương và các lực lượng tiến bộ trên thế giới.

b)

Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng, đứng đầulà chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam và Đông Dương.

d)

Sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.

80.

Thời gian kết thúc của chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

17h20phút ngày 7-5-1954.                 

b)

   17h30phút ngày 7-5-1954.

c)

18h30phút ngày 7-5-1954.                 

d)

19h00 phút ngày 7-5-1954.

81.

Tổng số quân được ta huy động trong chiến dịch Điện Biên Phủ là.

a)

50.000.

b)

52.000.                    

c)

54.000.

d)

55.000.

82.

Lực lượng vũ trang 3 thứ quân được sử dụng trong kháng chiến chống Pháp gồm

a)

pháo binh,công binh,bộ binh.

b)

bộ đôi địa phương,bộ đội chủ lực.

c)

bộ đội chủ lực,bộ đội địa phương,dân quân du kích.

d)

bộ đội chủ lực,thanh niên xung phong, dân quân du kích.

83.

Chỉ huy chính của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là ai?

a)

Võ Nguyên Giáp

b)

Nguyễn Tuân.  

c)

Hồ Chí Minh.  

d)

Trường Chinh.