Font size
WorksheetsBài 19: Quá trình phân bào (Giảm phân).
Total questions: 30
Worksheet time: 16mins
Giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào giao tử.
Tế bào sinh dục chín.
Hợp tử.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ý ở nguyên phân?
Xảy ra ở tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
Các NST đều ở trạng thái đơn.
Các NST đều ở trạng thái kép.
Có sự dãn xoắn của các NST.
Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở kì nào trong giảm phân?
Kì đầu I.
Kì giữa I.
Kì đầu II.
Kì giữa II.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn.
Phân li các NST kép, không tách tâm động.
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào.
Tách tâm động rồi mới phân li.
Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?
Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào.
Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào.
Mỗi chiếc về một cực tế bào.
Đều nằm ở giữa tế bào.
Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có
n NST đơn, dãn xoắn
n NST kép, dãn xoắn
2n NST đơn, dãn xoắn
n NST đơn, co xoắn
Trong giảm phân II, các NST có trạng thái kép ở các kì nào sau đây?
Kì sau II, kì cuối II và kì giữa II
Kì đầu II, kì cuối II và kì sau II
Kì đầu II, kì giữa II
Tất cả các kì
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Làm tăng số lượng NST trong tế bào.
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Những phát biểu sau về giảm phân. Phương án nào là đúng?
Giai đoạn thực chất làm giảm một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I.
Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở 2 kì trung gian.
Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST.
Một tế bào có bộ NST 2n=20 tiến hành giảm phân bình thường. Phát biểu nào sau đây sai?
Vào kì giữa của giảm phân I, tế bào có 40 chromatid.
Vào kì giữa của giảm phân II, mỗi tế bào có 10 tâm động.
Vào kì giữa của giảm phân II, tế bào có 10 NST đơn.
Vào kì giữa của giảm phân I, các NST đều ở dạng kép.
Ở kì đầu của giảm phân 2 không có hiện tượng:
NST co ngắn và hiện rõ dần.
NST tiếp hợp và trao đổi chéo.
Màng nhân phồng lên và biến mất.
Thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành.
Đặc điểm chỉ có ở kì sau của giảm phân I mà không có ở khác kì khác của phân bào giảm phân là
NST ở dạng kép gắn lên thoi vô sắc và được phân li về hai cực tế bào.
Mỗi NST có hai tâm động và trượt về hai cực tế bào.
NST ở dạng sợi đơn bám thoi vô sắc và được phân li về hai cực tế bào.
NST nhả xoắn cực đại để trở về trạng thái sợi nhanh.
Hoạt động nào sau đây xảy ra ở kì sau cỉa quá trình giảm phân I?
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập về hai cực tế bào.
NST co ngắn cực đại và xếp hai hàng ngang trên mặt phẳng xich đạo.
Mỗi NST kép tách nhau ra thành hai NST đơn, tiến về hai cực tế bào.
Màng tế bào eo lại và hình thành hai tế bào mới có bộ NST giảm đi một nửa.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì giữa của giảm phân I mà không có ở kì giữa của nguyên phân?
NST xếp thành hai hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.
NST có hình dạng đặc trưng cho loài.
Thoi tơ vô sắc hình thành hoàn chỉnh.
NST xếp thành hai hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của tơ vô sắc.
Ở phân bào giảm phân, tế bào con có bộ NST bằng một nửa tế bào mẹ vì
Giảm phân diễn ra hai lần phân bào liên tiếp.
Từ 1 tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con.
NST nhân đôi 1 lần nhưng phân li 2 lần.
Giảm phân gắn liền với quá trình tạo giao tử.
Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.
Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra 4 tế bào n.
Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội.
Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử.
Ở cơ thể người, sự phân bào giảm phân có những ý nghĩa nào sau đây?
Tạo ra giao tử đơn bội, qua thụ tinh khôi phục lại bộ NST 2n của loài.
Giúp cơ quan sinh dục sinh trưởng và phát triển.
Giúp cơ thể tăng kích thước và khối lượng.
Tạo ra nhiều loại giao tử mang tổ hợp gen khác nhau.
Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?
Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n.
Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn.
Quá trình giảm phân tạo ra được nhiều loại giao tử là do những nguyên nhân nào sau đây?
Diễn ra hai lần phân bài liên tiếp.
Nó diễn ra ở các loài sinh sản hữu tính.
Ở kì giữa I có nhiều kiểu sắp xếp NST.
Ở kì đầu I có sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng.
Hình vẽ dưới đây mô tả sự phân bào của một tế bào có bộ NST 2n. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
Tế nào đang ở kì giữa I.
Bộ NST 2n của loài này có 8 NST.
Kết thúc lần phân bào này, số NST có trong mỗi tế bào con là 2 NST kép.
Bộ NST có trong mỗi tế bào con được tạo ra từ lần phân bào này giống hệt nhau và có số lượng giảm một nửa so với tế bào mẹ.
Ở giai ddaonj nào sau đây NST có dạng sợi đơn?
Kì sau giảm phân I.
Kì đầu giảm phân II.
Kì sau giảm phân II.
Kì giữa giảm phân II.
Hình vẽ dưới đây mô tả sự phân bào của một tế bào có bộ NST 2n=8. Nó đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào?
Kì sau của nguyên phân.
Kì giữa của giảm phân I.
Kì sau của giảm phân I.
Kì sau của giảm phân II.
Phân bào I của giảm phân được gọi là phân bào giảm nhiễm vì nguyên nhân nào sau đây?
Ở kì cuối, bộ nhiễm sắc thể có dạng sợi kép, nhả xoắn.
Mỗi tế bào con đều có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.
Hàm lượng DNA của tế bào con bằng một nửa tế bào mẹ.
Bộ NST của tế bào con bằng một nửa so với tế bào mẹ.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân I mà không có ở kì cuối giảm phân II?
Màng nhân xuất hiện.
Thoi tơ vô sắc biến mất.
NST ở dạng sợi đơn.
Các NST ở dạng sợi kép.
Xét một tế bào sinh tinh mang 2 cặp NST kí hiệu là AaBb, khi giảm phân bình thường sẽ tạo ra các loại tinh trùng mang NST như thế nào?
AB, Ab, aB, ab
AB và ab hoặc Ab và aB
Aa, Bb
AB và ab
Ở người có 2n=46, một tế bào sinh tinh diễn ra quá trình giảm phân. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
Ở kì đầu I trong tế bào có 92 chromatid.
Ở đầu kì cuối II trong tế bào có 23 NST đơn.
Kết thúc quá trình trên hình thành nên 4 giao tử.
Trong suốt quá trình trên trong tế bào luôn tồn tại cặp NST tương đồng.
Khi nói về giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân một hoặc nhiều lần.
Giảm phân trải qua 2 lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần.
Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục.
Phân bào giảm phân không có quá trình phân chia tế bào chất.
Một tế bào sinh dục chín của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n=8 giảm phân bình thường. Ở kì sau I, trong tế bào đó có
16 NST đơn, 16 chromatid, 16 tâm động.
16 NST đơn, 0 chromatid, 16 tâm động.
8 NST kép, 8 chromatid, 8 tâm động.
8 NST kép, 16 chromatid, 8 tâm động.
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra được 480 tinh trùng. Số lượng tế bào sinh tinh là bao nhiêu?
120
64
30
128
