wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TNTV thành ngữ TN

Total questions: 107

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Thông thiên, thông địa

thông hải , thông đà

thông khắp mọi nhà

thông cả quốc gia

thông qua thế giới

a)

mặt trời

b)

ánh trăng

c)

mặt đất không khí

d)

nắng

2.

Xanh xanh ,đỏ đỏ , vàng vàng

Bắc cầu thiên lý nằm ngang một mình ?

a)

cầu vồng

b)

cánh diều

c)

ngôi sao

d)

trăng

3.

Bỏ ngoài nướng trong, ăn ngoài bỏ trong là gì?

a)

bắp ngô

b)

bắp tím

c)

bắp mốc

d)

không có bắp nào

4.

2 con vịt đi trước 2 con vịt, 2 con vịt đi sau 2 con vịt, 2 con vịt đi giữa 2 con vịt. Hỏi có mấy con vịt?

a)

4 con

b)

2 con

c)

6 con

d)

và 9 con

5.

Cắm vào run rẩy toàn thân

Rút ra nước chảy từ chân xuống sàn

Hỡi chàng công tử giàu sang

Cắm vào xin chớ vội vàng rút ra là cái gì?

a)

đó là tảng băng

b)

tủ lạnh

c)

kem

d)

không

6.

Bạn làm việc gì đầu tiên mỗi buổi sáng?

a)

đánh răng

b)

ngồi dậy

c)

cầm điện thoại

d)

mở mắt

7.

Đang yêu mà người yêu chết gọi là tình?

a)

tình trang

b)

tình yêu mất mát

c)

tình tứ

d)

tứ tình

8.

Từ gì mà 100% nguời dân Việt Nam đều phát âm sai?

a)

từ sai

b)

từ đúng

c)

từ halowin

d)

từ hi

9.

món gì mà ăn bằng hình tam giác

a)

pizza

b)

trung thu

c)

bánh trưng

d)

bánh dẻo

10.

Cái gì người mua biết, người bán biết, người xài không bao giờ biết?

a)

quan tài

b)

lộc

c)

xui xẻo

d)

tiền

11.

Cây có cội, nước có .......

a)

gốc

b)

nguồn

c)

rễ

d)

quê

12.

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng, ..................

a)

bay vừa thì lũ

b)

Bay vừa thì râm

c)

Bay vừa thì bão

d)

Bay vừa thì hạn

13.

Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt ......

a)

gạo

b)

bỏng

c)

lúa

d)

hoa

14.

Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì ......

a)

b)

hạn

c)

mưa

d)

đói

15.

Đầu năm sương muối, cuối năm gió .......

a)

nóng

b)

nồm

c)

hanh

d)

mát

16.

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã ....

a)

tối

b)

ngủ

c)

sáng

d)

17.

Mau sao thì nắng, vắng sao thì .....

a)

mưa

b)

gió

c)

bão

d)

quang

18.

Tấc đất tấc ......

a)

bạc

b)

vàng

c)

đồng

19.

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại .....

a)

mưa

b)

lụt

c)

nắng

d)

gió

20.

Ăn ngay nói .......

a)

thẳng

b)

c)

dóc

d)

thật

21.

Biết ........ biết ta

a)

bạn

b)

anh

c)

người

d)

em

22.

Bỏ mồi bắt ......

a)

mồi

b)

bóng

c)

d)

chim

23.

Cầu được ...... thấy

a)

nghĩ

b)

nhớ

c)

mong

d)

ước

24.

Cây ....... bóng cả

a)

thấp

b)

to

c)

cao

d)

nhỏ

25.

Chân cứng đá .......

a)

cứng

b)

mềm

c)

nhũn

d)

to

26.

Chín bỏ làm .......

a)

một

b)

chín

c)

mười

d)

không

27.

An cư lạc .....

a)

ngiệp

b)

tổ

c)

nghiệp

d)

ngịp

28.

Chia ....... sẻ bùi

a)

mặn

b)

chua

c)

ngọt

d)

cay

29.

Của một đồng, công một .....

a)

lạng

b)

cân

c)

nén

d)

đồng

30.

Cưỡi ngựa xem ......

a)

mây

b)

hoa

c)

nhà

d)

cây

31.

...cắn cá bé

a)

cá lớn

b)

cá mập

c)

cá to

d)

Thi

32.

không tham...

a)

của lớn

b)

kho báu

c)

đồ ăn

d)

của người

33.

...chín điều lành

a)

nhịn bằng

b)

phải nhịn

c)

một điều nhịn

d)

khác

34.

ăn một bát cháo...

a)

chạy một quãng đường

b)

chạy như ngựa

c)

chạy ba quãng đường

d)

chạy ba quãng đồng

35.

Câu thành ngữ mang ý nghĩa: "Làm việc không đến nơi đến chốn, dở dang, thiếu trách nhiệm".

a)
  1. Bồi ở lở đi.

b)

Đánh trống bỏ dùi.

c)

Vắt chanh bỏ vỏ.

d)
  1. Đong đầy bán vơi.

36.

Câu thành ngữ mang ý nghĩa: "Làm việc quá cẩn thận, tỉ mỉ một cách thừa, không cần thiết".

a)
  1. Lợn giò, bò bắp.

b)
  1. Đông chết se, hè chết lụt.

c)
  1. Gần lửa rát mặt.

d)

Đo bò làm chuồng.

37.

Câu thành ngữ mang ý nghĩa: "Kẻ gian dối không thích có bề tôi ngay thẳng".

a)
  1. Mẹ em tham giàu bắt chạch đằng đuôi.

b)
  1. Mẹ với con lúa non cũng lấy.

c)
  1. Mẹ lừa ưa con ngọng.

d)
  1. Mẹ ăn cơm chả, con lả bụng.

38.

Câu tục ngữ mang ý nghĩa: "Tích tiểu thành đại, tích góp những thứ nhỏ bé để tạo thành một thứ gì đó to lớn hơn".

a)
  1. Đắt ra quế, ế ra củi.

b)
  1. Năng nhặt chặt bị.

c)
  1. Làm khi lành để dành khi đau.

d)
  1. Ngày lắm mối, tối nằm không.

39.

Câu thành ngữ mang ý nghĩa: "Tốn công tốn của vô ích, đâu lại hoàn đó".

a)
  1. Nước lã ra sông.

b)
  1. Nước khe đè nước suối.

c)
  1. Nước mưa là cưa trời.

d)
  1. Nước chảy chỗ trũng.

40.

Câu thành ngữ mang ý nghĩa: "Làm không đâu, không phải việc của mình nhưng cứ làm, nên không những không mang lại lợi ích mà còn tự gây vất vả, phiền phức cho mình".

a)
  1. Quan nhất thời, dân vạn đại.

b)
  1. Qua đò khinh sóng.

c)
  1. Ôn cố tri tân.

d)
  1. Ôm rơm rặm bụng.

41.

Câu tục ngữ mang ý nghĩa: "Chỉ những người keo kiệt, bủn xỉn, hà tiện, ý châm biếm, mỉa mai".

a)
  1. Rán sành ra mỡ.

b)
  1. Ráng mỡ gà thì gió, ráng mỡ chó thì mưa.

c)
  1. Rế rách đỡ nóng tay.

d)
  1. Rượu cổ be, chè đầy ấm.

42.

Câu tục ngữ mang ý nghĩa: "Sự đời xoay vần, lúc này sa sút, lúc khác được bù đắp".

a)
  1. Sáng bể chớ mừng, tối rừng chớ lo.

b)
  1. Sáng mưa, trưa tạnh.

c)
  1. Sông có khúc, người có lúc.

d)
  1. Sông lở cát bồi.

43.

Câu tục ngữ mang ý nghĩa: "A dua, hùa theo kẻ khác để tỏ vẻ hoặc kiếm chác lợi lộc".

a)
  1. Thân trâu trâu lo, thân bò bò liệu.

b)
  1. Theo voi ăn bã mía.

c)
  1. Thầy bói nói dựa.

d)
  1. Thằng mõ có bỏ đám nào.

44.

Câu thành ngữ mang ý nghĩa: "Phê bình cái tư tưởng cục bộ chỉ biết quyền lợi riêng của bộ phận mình".

a)
  1. Trâu đồng nào ăn cỏ đồng ấy.

b)
  1. Trẻ cậy cha, già cậy con.

c)
  1. Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã hay.

d)
  1. Trồng khoai đất lạ, gieo mạ đất quen.

45.

Hoàn thành câu tục ngữ sau:

Con hơn cha là nhà có ...

a)

nóc

b)

tiền

c)

phúc

d)

họa

46.

Câu thành ngữ nào không nói về quan hệ thầy trò?

a)

Tiên học lễ, hậu học văn

b)

Bán tự vi sư, nhất tự vi sư

c)

Không thầy đố mày làm nên

d)

Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

47.

Câu thành ngữ nào viết đúng?

a)

Cơm mẹ, áo cha, chữ thầy

b)

Cơm trời, áo đất, chữ thầy

c)

Cơm cha, áo mẹ, chữ cô

d)

Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy

48.

Hoàn thiện câu tục ngữ sau:

Khôn ngoan đối đáp người ngoái

Gà cùng một mẹ chớ hoài ... nhau

a)

Đá

b)

Đạp

c)

Cãi

d)

Tranh

49.

Hoàn thiện câu tục ngữ sau:

Anh em như thể tay tay chân

Rách lành đùm bọc, ... đỡ đần

a)

hay dở

b)

dở hay

c)

tốt xấu

d)

đẹp xấu

50.

Câu nào sử dụng so sánh?

a)

Anh em nào phải người xa

Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân

b)

Con hơn cha là nhà có phúc

c)

Học thầy không tày học bạn

d)

Nghĩ sao cho bố những ngày ước mong.

51.

Câu sau đã viết đúng chưa:

Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy .

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không có câu này

d)

Ai mà biết

52.

Câu tục ngữ sau có mấy phép so sánh:

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

a)

1

b)

2

c)

3

d)

0

53.

Hoàn thiện câu tục ngữ sau:

Gần mực thì ..., gần đèn thì ...

a)

sáng, đen

b)

tốt, sáng

c)

đen, sáng

d)

đen, trắng

54.

Hoàn thiện câu tục ngữ sau:

... nắng ... sương

a)

Một, hai

b)

Một, ba

c)

Hai, ba

d)

Ba, một

55.

Hoàn thiện câu tục ngữ sau:

... nổi ... chìm

a)

Ba, bảy

b)

Bảy, ba

c)

Một, hai

d)

Hai, một

56.

Câu thành ngữ nào mang nghĩa: Tuy hình thức bên ngoài không đẹp nhưng tính nết tốt.

a)

Hẹp nhà rộng bụng

b)

Trên kính dưới nhường

c)

Xấu người đẹp nết

d)

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

57.

Câu thành ngữ nào mang nghĩa: Được hưởng thành quả tốt đẹp cần tỏ lòng biết ơn những ai đã góp phần làm nên thành quả đó.

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Ăn cây nào rào cây ấy

c)

Chọn bạn mà chơi

d)

Chết đứng còn hơn sống quỳ

58.

Câu thành ngữ nào mang nghĩa: Anh (chị) em trong gia đình có quan hệ gắn bó mật thiết, cần phải thương yêu giúp đỡ lẫn nhau.

a)

nhà là phải có nóc

b)

Khôn ngoan đá đáp người ngoài,

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

c)

Anh em như thể tay chân

d)

Con hơn cha là nhà có phúc

59.

Thành ngữ nói về lòng trung thực, thẳng thắn?

a)

Chó treo mèo đậy

b)

Cây ngay không sợ chết đứng

c)

Gạn đục khơi trong

d)

Vào sinh ra tử

60.

Từ nào sau đây viết đúng: hoa xen, tre trúc, sen lẫn

a)

hoa xen

b)

tre trúc

c)

sen lẫn

61.

Từ còn thiếu trong câu:

"...... ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm."

a)

anh em

b)

bản thân

c)

bàn tay

62.

Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?

a)

Vắt cổ chày ra nước

b)

Chó ăn đá, gà ăn sỏi

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Lanh chanh như hành không muối

63.

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Bổ ngữ

64.

Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?

a)

Đeo nhạc cho mèo

b)

Đẽo cày giữa đường

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Thầy bói xem voi

65.

thành ngữ "Đánh trống bỏ dùi" ó nghĩa chỉ ?

a)

Xử lí một cách linh hoạt theo từng tình huống

b)

Làm việc có trách nhiệm rõ ràng

c)

Chỉ những con người nói một đằng, làm một nẻo

d)

Ví thái độ làm việc không đến nơi đến chốn

66.

Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?

a)

Một nắng hai sương.

b)

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

c)

Lời ăn tiếng nói.

d)

No cơm ấm cật.

67.

"Con chim khôn cả đàn cùng ..., con chim dại cả đàn cùng ..."

a)

khôn, dại

b)

dại, khôn

c)

giỏi, dại

68.

Bẻ đũa ... bẻ được cả nắm

a)

không

b)

thì

c)

69.

Chọn cặp câu tục ngữ không mang nghĩa tương đương:

a)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết - Cần cù bù thông minh

b)

Cái nết đánh chết cái đẹp - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

c)

Chết vinh còn hơn sống nhục - Chết đứng còn hơn sống quỳ

d)

Lá lành đùm lá rách - Một điều nhịn chín điều lành

e)

Có công mài sắt, có ngày nên kim - Kiến tha lâu cũng đầy tổ

70.

Chọn cặp câu tục ngữ không mang nghĩa tương đương:

a)

Uống nước nhớ nguồn - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Đói cho sạch, rách cho thơm - Giấy rách phải giữ lấy lề

c)

Lá lành đùm lá rách - Tương thân tương ái

d)

Cây có cội, nước có nguồn - Chim có tổ, người có tông

e)

Con có cha như nhà có nóc - Chị ngã em nâng

71.

Chọn các ý đúng nói về câu tục ngữ:

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

a)

Nhất nước: nước là ưu tiên hàng đầu

b)

Nhì phân: phân bón được chú trọng thứ ba

c)

tam cần: chăm chỉ, cần cù được chú trọng thứ ba

d)

Tứ giống: giống cây trồng tốt là yếu tố quan trọng thứ tư

e)

Bốn ưu tiên hàng đầu trong trồng trọt

72.

Chọn các câu thành ngữ có ý nghĩa tương đương với câu CHÔN RAU CẮT RỐN:

a)

nơi chôn rau cắt rốn

b)

Chôn nhau cắt rốn

c)

Quê cha đất tổ

d)

Đất lề quê thói

e)

Quê hương bản quán

73.

Chọn các câu thành ngữ có ý nghĩa tương đương với câu

CHÂN TRỜI GÓC BỂ

a)

Chân mây cuối trời

b)

Chân trời góc biển

c)

Đội đá vá trời

d)

Góc biển chân trời

e)

Lấp biển vá trời

74.

Chọn câu thành ngữ không có ý nghĩa tương đương với câu: ĐỒNG SỨC ĐỒNG LÒNG

a)

Đồng tâm hiệp lực

b)

Chung sức chung lòng

c)

Đồng lòng đồng sức

d)

Trăm trận trăm thắng

e)

Đồng tâm nhất trí

75.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

di truyền

b)

bóng truyền

c)

truyền thụ

d)

truyền bá

76.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

thầy cô

b)

lao động

c)

lặng lẽ

d)

không gian

77.

Từ nào có thể thay thế cho từ "động viên" trong câu dưới đây?

Cô giáo động viên cả lớp cùng nhau cố gắng trong đợt thi cuối học kì sắp tới.

a)

hoan nghênh

b)

khen ngợi

c)

nỗ lực

d)

khích lệ

78.

Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ in đậm trong câu văn sau?

Sâu trong khu rừng rậm rạp có một con suối nhỏ, nước trong veo , róc rách chảy.

a)

trong vắt

b)

đục ngầu

c)

trong sạch

d)

đen đúa

79.

Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "ngay thẳng"?

a)

trung thực

b)

kiên cường

c)

gan dạ

d)

gian trá

80.

Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ "thận trọng"?

a)

gan dạ

b)

liều lĩnh

c)

can đảm

d)

nhanh nhẹn

81.

Thành ngữ "Muôn người như một" nói lên phẩm chất nào của người dân Việt Nam?

a)

trung thực

b)

khiêm tốn

c)

chăm chỉ

d)

đoàn kết

82.

Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta không nên nản lòng khi gặp khó khăn?

a)

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

b)

Cây ngay không sợ chết đứng.

c)

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

d)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

83.

Thành ngữ nào dưới đây có cặp từ trái nghĩa?

a)

Mưa thuận gió hòa

b)

Ngày lành tháng tốt

c)

Ao sâu nước cả

d)

Thức khuya dậy sớm

84.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về cách ứng xử trong giao tiếp xã hội?

a)

Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.

b)

Lời chào cao hơn mâm cỗ.

c)

Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

d)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

85.

Trong 5 Điều Bác Hồ dạy, điều 3 là gì?

(a)  

86.

Em hãy viết đầy đủ tên cô giáo chủ nhiệm lớp em đúng quy tắc chính tả.

(a)  

87.

Em hãy viết đầy đủ họ tên cô Hiệu trưởng của trường em đúng quy tắc chính tả.

(a)  

88.

Sắp xếp câu tục ngữ sau cho đúng.

A.   Mài sắc   B. có ngày   C. có công  D. nên kim

(a)  

89.

Câu nào dưới đây là câu hỏi thể hiện yêu cầu, mong muốn?

a)

Cậu có thích quyển truyện tớ tặng cậu không?

b)

Quyển truyện này mà cậu bảo là hay à?

c)

Cậu mua quyển truyện này từ khi nào thế?

d)

Cậu cho tớ mượn quyển truyện này được không?

90.

Trong câu: Việt Nam đất nước ta ơi / Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn có bao nhiêu từ phức?

a)

2 từ phức

b)

3 từ phức

c)

4 từ phức

d)

5 từ phức

91.

Em điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

- Tôi thấy khỏe hơn nhiều rồi.

Bác sĩ nói….

- Tốt lắm. Chiều nay anh đến phòng khám để tôi khám lại cho anh nhé.

a)

Dấu chấm

b)

Dấu hai chấm

c)

Dấu chấm than

d)

Dấu chấm hỏi

92.

Trong câu "Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền'', động từ là:

a)

đồng tiền

b)

vất vả

c)

d)

làm lụng

93.

Từ trái nghĩa với từ "đỏ" trong câu: "Chị ấy số đỏ thật, kinh doanh gì cũng tốt." là:

a)

Xám

b)

Buồn

c)

Xui xẻo

d)

Buồn bã

94.

“Đốt đuốc” trong câu: “Lá ít, hoa nhiều, từng chùm hoa bập bùng như đốt đuốc.”

a)

TỪ LÁY ÂM ĐẦU

b)

TỪ GHÉP

c)

HAI TỪ ĐƠN

d)

TỪ LÁY ÂM

95.

Quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn trên những tòa nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga, đậm nét hơn.” (Nguyễn Mạnh Tuấn) thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ?

a)

SO SÁNH

b)

TƯƠNG PHẢN

c)

SỞ HỮU

d)

TĂNG TIẾN

96.

Nếu viết: “Cứ mỗi lần nhìn lên, những ngọn tre thay lá, những búp tre non kín đáo, ngây thơ, hứa hẹn sự trưởng thành.” thì câu văn mắc phải lỗi nào?

a)

Thiếu chủ ngữ

b)

Thiếu vị ngữ

c)

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Thiếu thành phần phụ

97.

Nếu viết: "Là những điều thiêng liêng trong kí ức và kinh nghiệm của đồng bào tôi." thì câu văn mắc lỗi gì ?

a)

Thiếu chủ ngữ

b)

Thiếu vị ngữ

c)

Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Dùng từ không chính xác

98.

Trong những câu sau, câu nào mắc lỗi thiếu chủ ngữ?

a)

Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A.

b)

Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”, cho thấy Dế Mèn biết ăn năn, hối cải và phục thiện.

c)

Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù.

d)

Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thích nghe kể.

99.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước.

b)

Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt.

c)

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

d)

Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn.

100.

Từ "cánh" trong câu thơ “Mùa xuân, những cánh én lại bay về” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

101.

Các từ trong nhóm: “Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ nhiều nghĩa

c)

Từ đồng nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

102.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Tương phản

c)

Tăng tiến

d)

Giả thiết và kết quả

103.

Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ dưới đây?

“Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể

Núi dựng cheo leo, hồ lặng im”

a)

2 danh từ

b)

3 danh từ

c)

4 danh từ

d)

5 danh từ

104.

Câu: “Dưới đáy rừng, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. ” được viết theo cấu trúc nào sau đây?

a)

Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữ

b)

Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ

c)

Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ

d)

Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ

105.

Câu: “Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe như rộng hơn.” có bao nhiêu vị ngữ?

a)

Một vị ngữ

b)

Hai vị ngữ

c)

Ba vị ngữ

d)

Bốn vị ngữ

106.

Từ keo trong câu

"Thua keo này bày keo khác"

nghĩa là gì?

a)

keo dán (một chất gây kết dính)

b)

chỉ sự ki bo, keo kiệt

c)

chỉ sự gắn bó bền chặt, keo sơn

d)

một lần đấu sức

107.

Từ cả trong câu

"Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo"

nghĩa là gì?

a)

buông lơi, bỏ cuộc

b)

lớn

c)

khó khăn