wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập về dấu câu

Total questions: 106

Worksheet time: 3590secs

Name
Class
Date
1.

Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Bà ân cần nhắc tôi :

-Cháu nhớ đeo khẩu trang khi ra chỗ đông người nhé.

a)

đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời của nhân vật

c)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

2.

Dấu gạch ngang trong đoạn sau có tác dụng gì?

"Ngày mai bạn nhớ đón mình lúc 7 giờ sáng nhé" - Nga nói với theo tôi.

a)

đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

c)

đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

3.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?

Những "tòa lâu đài" kì dị mọc lên san sát dọc lối nhỏ vào rừng : vô vàn các cây nấm dại.

a)

dẫn lời nhân vật

b)

đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

c)

cả hai đáp án trên

4.

Dấu câu nào sau đây được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật và đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt?

a)

dấu hai chấm

b)

dấu gạch ngang

c)

dấu ngoặc kép

5.

Dấu hai chấm trong câu văn sau có tác dụng gì?

Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng tha thiết cầu xin: "Bay đi diều ơi! Bay đi!".

a)

báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

b)

báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật

c)

cả hai đáp án trên đều đúng

6.

Dấu gạch ngang trong hội thoại được dùng để làm gì?

Bé hỏi:

-Chích bông ơi, làm gì thế?

Chích bông trả lời:

-Chúng em đi bắt sâu.

a)

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

c)

đánh dấu phần chú thích trong câu

7.

Bày tỏ sự yêu thích của con trước cái áo mà bạn con đang mặc

a)

Bạn mặc chiếc áo này đẹp đấy?

b)

Bạn mặc chiếc áo này đẹp đấy.

c)

Bạn mặc chiếc áo này đẹp đấy!

d)

Bạn mặc chiếc áo này đẹp đấy

8.

Bày tỏ sự tò mò, thắc mắc trước một vấn đề mà con còn chưa được rõ

a)

Cậu là Minh có phải không?

b)

Cậu là Minh có phải không!

c)

Cậu là Minh có phải không.

d)

Cậu là Minh có phải không:

9.

Thể hiện yêu cầu, nguyện vọng mong muốn bạn mình thực hiện

a)

Trời nóng quá, mở của sổ giúp tớ với.

b)

Trời nóng quá, mở của sổ giúp tớ với?

c)

Trời nóng quá, mở của sổ giúp tớ với!

d)

Trời nóng quá, mở của sổ giúp tớ với:

10.

Trong những câu sau, câu nào cần sử dụng dấu chấm than?

a)

Thôi, đừng cố tỏ ra đáng thương nữa

b)

Hôm nay là một ngày buồn tẻ

c)

Con có muốn đi chơi cùng mẹ không

d)

Con có nhận ra ai không

11.

Mục đích của dấu hỏi chấm trong câu là:

a)

biểu thị sự khẳng định

b)

biểu thị sự nghi vấn

c)

biểu thị sự xúc động

d)

biểu thị sự mỉa mai

12.

Câu "Bao giờ cho tới tháng ba" nên đặt dấu nào cuối câu?

a)

Dấu hỏi chấm

b)

Dấu chấm than

c)

Dấu chấm

d)

Dấu chấm than hoặc dấu hỏi chấm

13.

Dấu chấm than dùng để

a)

Kết thúc câu cảm thán hay câu cầu khiến

b)

Kết thúc câu hỏi hoặc câu đáp

c)

Tỏ thái độ mỉa mai hay ngạc nhiên đối với sự kiện vừa nêu

d)

Cả 3 đáp án trên

14.

Câu nào sử dụng dấu câu hợp lý trong các câu dưới đây?

a)

Dưới ánh sáng lung linh của đèn đuốc, các khối thạch nhũ hiện lên đủ hình khối, màu sắc, có khối hình con gà, con cóc, có khối xếp thành đồi trúc mọc dựng đứng trên mặt nước.

b)

Dưới ánh sáng lung linh của đèn đuốc, các khối thạch nhũ hiện lên đủ hình khối, màu sắc. Có khối hình con gà, con cóc, có khối xếp thành đồi trúc mọc dựng đứng trên mặt nước.

15.

Vị trí có dấu ngoặc đơn (...) trong câu sau đây có thể đặt dấu câu nào?

Sáng hôm sau (...) Bạch Tuyết dậy, thấy bảy chú lùn, cô hoảng sợ hưng họ thân mật hỏi.

a)

Dấu hỏi

b)

Dấu chấm

c)

Dấu phẩy

16.

Điền dấu câu thích hợp:
Trời đã vào thu     \left|\ \ \ \right|  Những đám mây đã đổi màu.

a)

dấu chấm

b)

dấu phẩy

c)

dấu chấm than

d)

dấu ba chấm

17.

Đoạn thơ sau có mấy câu?

Tháng ba, xoan nở tím trời. Cơn mưa bụi bay bay vương lên cành. Hương xoan thoang thoảng như gọi nhớ kỉ niệm thơ ấu của tuổi học trò. Nhớ bước chân thoăn thoắt, vội vã khi tiếng trống trường vang lên.

a)

4

b)

5

c)

6

18.

Chọn câu có cách đặt dấu phẩy đúng:

a)

Mới sáng, sớm tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

b)

Mới sáng sớm tiếng chim, đã véo von trong vòm lá.

c)

Mới sáng sớm, tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

19.

Câu nào sau đây đặt dấu phẩy đúng nhất?

a)

Thức ăn của đại bàng là cá, rắn , thằn lằn,...

b)

Thức ăn của, đại bàng là cá, rắn thằn lằn,...

c)

Thức ăn, của đại bàng,là cá rắn thằn lằn,...

20.

Dấu chấm dùng để làm gì?

a)

Kết thúc câu trần thuật

b)

Kết thúc câu cầu khiến

c)

Kết thúc câu hỏi

21.

Dấu chấm than dùng để:

a)

Kết thúc câu hỏi

b)

Kết thúc câu cảm thán

c)

Đặt cuối câu trần thuật biểu thị ý nghi ngờ, mỉa mai

d)

Kết thúc câu cầu khiến

22.

Dấu hỏi dùng để

a)

Kết thúc câu cảm thán

b)

Kết thúc câu nghi vấn

c)

Đặt cuối câu trần thuật biểu thị thái độ mỉa mai, nghi ngờ

23.

Trong những câu sau, câu nào cần sử dụng dấu chấm than?

a)

A. Thôi, đừng cố tỏ ra đáng thương nữa

b)

B. Hôm nay là một ngày buồn tẻ

c)

C. Con có muốn đi chơi cùng mẹ không

d)

D. Con có nhận ra ai không

24.

Câu “Sắp nghỉ hè chưa nhỉ” nên đặt dấu nào cuối câu?

a)

Dấu chấm than

b)

Dấu hỏi chấm

c)

Dấu chấm

d)

Dấu phẩy

25.

Có thể đặt dấu nào vào vị trí (...) trong câu sau:

"Mỗi tuần (...) chúng tôi đến trường 2 buổi để học."

a)

Dấu chấm

b)

Dấu phẩy

c)

Dấu chấm hỏi

d)

Dấu chấm than

26.

Câu nào sau đây sử dụng sai dấu câu:

"Tôi chạy thật nhanh về phía trước. (1) Mặt trăng kia đang đuổi theo tôi sao. (2) Tôi càng cố gắng chạy nhanh hơn nữa? (3) Ngước lên nhìn, mặt trăng dường như cũng đang tiến về phía tôi gần hơn."

a)

Câu 1

b)

Câu 2

c)

Câu 3

d)

Câu 4

27.

Trong các câu dưới đây, câu nào đặt đúng vị trí dấu phẩy ?

a)

Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.

b)

Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường.

c)

Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng, của lòng yêu nước sức mạnh phi thường.

d)

Từ xưa, đến nay, Thánh Gióng luôn là biểu tượng của lòng yêu nước sức mạnh, phi thường.

28.

Câu nào trong các câu sau đặt sai vị trí dấu phẩy ?

a)

Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.

b)

Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.

c)

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ.

d)

Buổi sáng sương muối, phủ trắng cành cây, bãi cỏ.

29.

Điền dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp:
Chị em có dáng người cân đối ... khuôn mặt xinh xắn ... làn da trắng hồng ... Tính tình chị rất vui vẻ hòa đồng

a)

dấu phẩy, dấu chấm, dấu phẩy

b)

dấu chấm , dấu phẩy, dấu chấm

c)

dấu phẩy, dấu phẩy, dấu chấm

d)

dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm

30.

Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi vào những chỗ chấm thích hợp :

Tôi cất tiếng gọi Dế Choắt ... Nghe tiếng thưa ... tôi hỏi:

– Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ...

– Đùa trò gì ... Em đương lên cơn hen đây!

a)

Dấu phẩy, dấu hỏi, dấu hỏi, dấu chấm

b)

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, dấu chấm

c)

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, dấu hỏi

d)

Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi

31.

Câu nào trong các câu sau đặt sai vị trí dấu phẩy ?

a)

Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.

b)

Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.

c)

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ.

d)

Buổi sáng sương muối, phủ trắng cành cây, bãi cỏ.

32.

Tác dụng của dấu phẩy trong câu “ Hoàng hôn buông xuống, cả cánh đồng khoác lên mình vẻ đẹp yên ả lạ kì.”

a)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào?.

b)

Ngăn cách các từ cùng loại.

c)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì?

d)

Ngăn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?.

33.

Tác dụng của dấu hai chấm trong câu “Một năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa lại mang trong mình một đặc điểm riêng biệt.

a)

Ngăn cách bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao?

b)

Liệt kê các sự vật, sự việc cùng loại.

c)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

d)

Ngắn cách bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào?

34.

Câu sử dụng dấu hai chấm với tác dụng Dẫn lời nói trực tiếp lời của nhân vật là:

a)

Ngày đầu tiên đi học mẹ đã dặn em:

- Phải nghe lời cô và hòa đồng với các bạn.

b)

Buổi tối: Mẹ cho em và chị sang nhà bà ngoại chơi.

c)

Em rất thích những món ăn mẹ nấu nào là: gà rá, cá chiên, canh xương và cả món trứng hấp.

d)

Buổi sáng đầy gió lạnh: những chiếc lá vàng rụng khắp sân.

35.

Tác dụng của dấu chấm than trong câu “Ngày tổng kết, các bạn đều nghẹn ngào chia tay nhau không khí trong lớp thật buồn quá! Là :”

a)

Nhấn mạnh phần bộc lộ cảm xúc.

b)

Nhấn mạnh bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì?

c)

Kết thúc một câu kể bình thường.

d)

Nhấn mạnh bộ phận trả lời cho câu hỏi Như thế nào?

36.

Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Bà ân cần nhắc tôi :

-Cháu nhớ đeo khẩu trang khi ra chỗ đông người nhé.

a)

đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời của nhân vật

c)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

37.

Dấu gạch ngang trong đoạn sau có tác dụng gì?

"Ngày mai bạn nhớ đón mình lúc 7 giờ sáng nhé" - Nga nói với theo tôi.

a)

đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

c)

đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

38.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?

Những "tòa lâu đài" kì dị mọc lên san sát dọc lối nhỏ vào rừng : vô vàn các cây nấm dại.

a)

dẫn lời nhân vật

b)

đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

c)

cả hai đáp án trên

39.

Dấu câu nào sau đây được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật và đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt?

a)

dấu hai chấm

b)

dấu gạch ngang

c)

dấu ngoặc kép

40.

Dấu gạch ngang trong hội thoại được dùng để làm gì?

Bé hỏi:

-Chích bông ơi, làm gì thế?

Chích bông trả lời:

-Chúng em đi bắt sâu.

a)

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

c)

đánh dấu phần chú thích trong câu

41.

Trong những câu sau, câu nào cần sử dụng dấu chấm than?

a)

Thôi, đừng cố tỏ ra đáng thương nữa

b)

Hôm nay là một ngày buồn tẻ

c)

Con có muốn đi chơi cùng mẹ không

d)

Con có nhận ra ai không

42.

Câu nào sử dụng dấu câu hợp lý trong các câu dưới đây?

a)

Dưới ánh sáng lung linh của đèn đuốc, các khối thạch nhũ hiện lên đủ hình khối, màu sắc, có khối hình con gà, con cóc, có khối xếp thành đồi trúc mọc dựng đứng trên mặt nước.

b)

Dưới ánh sáng lung linh của đèn đuốc, các khối thạch nhũ hiện lên đủ hình khối, màu sắc. Có khối hình con gà, con cóc, có khối xếp thành đồi trúc mọc dựng đứng trên mặt nước.

43.

Vị trí có dấu ngoặc đơn (...) trong câu sau đây có thể đặt dấu câu nào?

Sáng hôm sau (...) Bạch Tuyết dậy, thấy bảy chú lùn, cô hoảng sợ hưng họ thân mật hỏi.

a)

Dấu hỏi

b)

Dấu chấm

c)

Dấu phẩy

44.

Điền dấu câu thích hợp:
Trời đã vào thu     \left|\ \ \ \right|  Những đám mây đã đổi màu.

a)

dấu chấm

b)

dấu phẩy

c)

dấu chấm than

d)

dấu ba chấm

45.

Chọn câu có cách đặt dấu phẩy đúng:

a)

Mới sáng, sớm tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

b)

Mới sáng sớm tiếng chim, đã véo von trong vòm lá.

c)

Mới sáng sớm, tiếng chim đã véo von trong vòm lá.

46.

Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Bà ân cần nhắc tôi :

-Cháu nhớ đeo khẩu trang khi ra chỗ đông người nhé.

a)

đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời của nhân vật

c)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

47.

Dấu gạch ngang trong đoạn sau có tác dụng gì?

"Ngày mai bạn nhớ đón mình lúc 7 giờ sáng nhé" - Nga nói với theo tôi.

a)

đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

c)

đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

48.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?

Những "tòa lâu đài" kì dị mọc lên san sát dọc lối nhỏ vào rừng : vô vàn các cây nấm dại.

a)

dẫn lời nhân vật

b)

đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

c)

cả hai đáp án trên

49.

Dấu câu nào sau đây được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật và đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt?

a)

dấu hai chấm

b)

dấu gạch ngang

c)

dấu ngoặc kép

50.

Dấu hai chấm trong câu văn sau có tác dụng gì?

Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng tha thiết cầu xin: "Bay đi diều ơi! Bay đi!".

a)

báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

b)

báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật

c)

cả hai đáp án trên đều đúng

51.

Dấu gạch ngang trong hội thoại được dùng để làm gì?

Bé hỏi:

-Chích bông ơi, làm gì thế?

Chích bông trả lời:

-Chúng em đi bắt sâu.

a)

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

c)

đánh dấu phần chú thích trong câu

52.

Bày tỏ sự yêu thích của con trước cái áo mà bạn con đang mặc

a)

Bạn mặc chiếc áo này đẹp đấy?

b)

Bạn mặc chiếc áo này đẹp đấy.

c)

Bạn mặc chiếc áo này đẹp đấy!

d)

Bạn mặc chiếc áo này đẹp đấy

53.

Bày tỏ sự tò mò, thắc mắc trước một vấn đề mà con còn chưa được rõ

a)

Cậu là Minh có phải không?

b)

Cậu là Minh có phải không!

c)

Cậu là Minh có phải không.

d)

Cậu là Minh có phải không:

54.

Thể hiện yêu cầu, nguyện vọng mong muốn bạn mình thực hiện

a)

Trời nóng quá, mở của sổ giúp tớ với.

b)

Trời nóng quá, mở của sổ giúp tớ với?

c)

Trời nóng quá, mở của sổ giúp tớ với!

d)

Trời nóng quá, mở của sổ giúp tớ với:

55.

Trong những câu sau, câu nào cần sử dụng dấu chấm than?

a)

Thôi, đừng cố tỏ ra đáng thương nữa

b)

Hôm nay là một ngày buồn tẻ

c)

Con có muốn đi chơi cùng mẹ không

d)

Con có nhận ra ai không

56.

Mục đích của dấu hỏi chấm trong câu là:

a)

biểu thị sự khẳng định

b)

biểu thị sự nghi vấn

c)

biểu thị sự xúc động

d)

biểu thị sự mỉa mai

57.

Câu "Bao giờ cho tới tháng ba" nên đặt dấu nào cuối câu?

a)

Dấu hỏi chấm

b)

Dấu chấm than

c)

Dấu chấm

d)

Dấu chấm than hoặc dấu hỏi chấm

58.

Dấu chấm than dùng để

a)

Kết thúc câu cảm thán hay câu cầu khiến

b)

Kết thúc câu hỏi hoặc câu đáp

c)

Tỏ thái độ mỉa mai hay ngạc nhiên đối với sự kiện vừa nêu

d)

Cả 3 đáp án trên

59.

Câu nào sử dụng dấu câu hợp lý trong các câu dưới đây?

a)

Dưới ánh sáng lung linh của đèn đuốc, các khối thạch nhũ hiện lên đủ hình khối, màu sắc, có khối hình con gà, con cóc, có khối xếp thành đồi trúc mọc dựng đứng trên mặt nước.

b)

Dưới ánh sáng lung linh của đèn đuốc, các khối thạch nhũ hiện lên đủ hình khối, màu sắc. Có khối hình con gà, con cóc, có khối xếp thành đồi trúc mọc dựng đứng trên mặt nước.

60.

Vị trí có dấu ngoặc đơn (...) trong câu sau đây có thể đặt dấu câu nào?

Sáng hôm sau (...) Bạch Tuyết dậy, thấy bảy chú lùn, cô hoảng sợ hưng họ thân mật hỏi.

a)

Dấu hỏi

b)

Dấu chấm

c)

Dấu phẩy

61.

Dấu chấm được đặt đúng trong câu nào sau đây?

a)

Muôn vàn cành lá lao xao trong gió. Trông xa như một rừng tay đang vẫy.

b)

Muôn vàn cành lá lao xao trong gió, trông xa như một rừng tay đang vẫy

c)

Muôn vàn cành lá lao xao trong gió trông xa như một rừng tay đang vẫy.

62.

Dấy phẩy có chức năng gì trong câu?

a)

dùng để ngắt quãng câu, ngăn cách các bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm với bộ phận còn lại của câu

b)

dùng khi kết thúc một câu có ý trọn vẹn

c)

dùng để kết thúc các câu hỏi

63.

Dấu chấm có chức năng gì trong câu?

a)

dùng để kết thúc một câu có ý trọn vẹn

b)

dùng để kết thúc câu hỏi

c)

dùng để ngắt quãng các ý trong câu

64.

Câu nào đã đặt dấu câu đúng trong các câu sau?

a)

Trong bồn hoa, cây cối mọc chen nhau.

b)

Ngoài bến sông cây gạo nở đỏ rực?

c)

Nhà ở thôn quê thoáng mát nhà nào cũng có vườn cây ăn quả sân vườn ao cá.

65.

Câu nào đã đặt dấu câu đúng trong các câu sau?

a)

Trong bồn hoa, cây cối mọc chen nhau.

b)

Ngoài bến sông cây gạo nở đỏ rực?

c)

Nhà ở thôn quê thoáng mát nhà nào cũng có vườn cây ăn quả sân vườn ao cá.

66.

Dấu phẩy nào trong câu sau đây dùng chưa phù hợp?

Trong các môn học như: Mĩ thuật,(1) Âm nhạc,(2) Dance sport,(3) em thích học môn,(4) Mĩ thuật nhất.

a)

Dấu phẩy số (1)

b)

Dấu phẩy số (2)

c)

Dấu phẩy số (3)

d)

Dấu phẩy số (4)

67.

Dấu gạch ngang trong câu: "Bạn Mai - lớp tôi - rất chăm chỉ học tập." có tác dụng gì?:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

68.

Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?

Bạn Lan đi học về gặp bà ngoại và chào.

- Cháu chào bà ạ!

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

69.

Từ đơn là từ:

a)

chỉ gồm 2 tiếng

b)

gồm 3 tiếng

c)

chỉ gồm 1 tiếng

d)

gồm 2 tiếng trở lên

70.

Đâu là tác dụng của dấu chấm lửng?

a)

Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.

b)

Dùng để đánh dấu kết thúc câu tường thuật.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

d)

Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

71.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,..."

a)

Nói lên sự ngập ngừng của người viết.

b)

Người viết bí từ, không còn nghĩ ra tên nào khác.

c)

Làm giãn nhịp điệu câu văn.

d)

Tỏ ý vẫn còn nhiều tên vị anh hùng chưa liệt kê hết.

72.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Bẩm...quan lớn...đê vỡ mất rồi!"

a)

Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ quan trọng.

b)

Tỏ ý còn nhiều hiện tượng, sự vật có thể liệt kê tiếp.

c)

Thể hiện thái độ hốt hoảng, vội vã của người nói.

73.

Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì?


"Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại..."

a)

Biểu thị lời nói bỏ dở do người nói không tiện nói, tránh nhắc đến.

b)

Biểu thị lời nói bỏ dở do người nói bí từ.

c)

Biểu thị lời nói bị bỏ dở do người nói không muốn nói nữa.

74.

Dòng nào là công dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

d)

Nối các từ nằm trong một liên danh, liên số.

75.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

76.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Danh sách học sinh giỏi của lớp tôi:

– Nguyễn Song Ngân

– Mai Kim Lan

– Vũ Đức Tiến"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

77.

Công dụng của dấu chấm than?

a)

Dùng để kết thúc câu cảm thán hay câu cầu khiến

b)

Kết thúc câu gọi hoặc câu đáp

c)

Tỏ thái độ mỉa mai hay ngạc nhiên đối với sự kiện vừa nêu

d)

Cả 3 đáp án trên

78.

Dấu hỏi chấm dùng để làm gì?

a)

Kết thúc câu cầu khiến

b)

Kết thúc câu nghi vấn

c)

Kết thúc câu kể

d)

Kết thúc câu cảm thán

79.

Điền dấu câu hợp lí vào câu sau:

"Hàng năm, vào cữ hạ sớm này ( ) người Hà Nội lại được hưởng những con mưa lá sấu vàng ào ạt rơi trong hương sấu dìu dịu ( ) thơm thơm. "

a)

Chấm

b)

Chấm hỏi

c)

Chấm than

d)

Phẩy

80.

Điền dấu câu thích hợp vào ô trống:

Tre xanh,

Xanh tự bao giờ ( )

Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh

a)

Chấm

b)

Chấm hỏi

c)

Chấm than

d)

Phẩy

81.

Dấu chấm trong câu dưới đây được sử dụng đúng hay sai?

Thời còn trẻ, học ở trường này. Ông là học sinh xuất sắc nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Tác dụng của dấu hai chấm trong câu :

Một năm có bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa lại mang trong mình một đặc điểm riêng biệt.

a)

Ngăn cách bộ phận trả lời câu hỏi vì sao?

b)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

c)

Liệt kê các sự vật, sự việc cùng loại.

d)

Ngăn cách các bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào

83.

Tác dụng của dấu hai chấm trong câu:

Bà ân cần nhắc tôi:

-Cháu nhớ đeo khẩu trang khi ra chỗ đông người nhé !

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nhân vật

84.

Nên đặt dấu câu nào ở cuối câu : Sắp nghỉ hè chưa nhỉ

a)

Dấu chấm.

b)

Dấu phẩy.

c)

Dấu hỏi

d)

Dấu hai chấm.

85.

Các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân mắc covid - 19 là:

- Sốt

- Ho khan

- Mệt mỏi

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời noi nhân vật.

c)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là chú thích trong câu.

d)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần kiệt kê.

86.

Tác dụng của dấu hai chấm trong câu :

Buổi sáng đầy gió lạnh: những chiếc lá vàng rụng khắp sân.

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vât.

c)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

87.

Các từ trong nhóm: “Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ nhiều nghĩa

c)

Từ đồng nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

88.

Từ "cánh" trong câu thơ “Mùa xuân, những cánh én lại bay về” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

89.

Chủ ngữ của câu: “Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.” là gì?

a)

Quả ớt dỏ chói

b)

Mấy quả ớt đỏ chói

c)

Khe dậu

d)

Quả ớt

90.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước.

b)

Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt.

c)

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

d)

Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn.

91.

Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

Nối bằng cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

92.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Tương phản

c)

Tăng tiến

d)

Giả thiết và kết quả

93.

Từ “tựa” trong câu thơ: “Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc/ Thở ra mùi vôi vữa nồng hăng” là từ loại nào ?



(a)  

94.

Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ dưới đây?

“Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể

Núi dựng cheo leo, hồ lặng im”

a)

2 danh từ

b)

3 danh từ

c)

4 danh từ

d)

5 danh từ

95.

Từ nào không thuộc nhóm trong những từ: “Chậm, thong thả, từ từ, muộn”?

(a)  

96.

Câu: “Dưới đáy rừng, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. ” được viết theo cấu trúc nào sau đây?

a)

Chủ ngữ - trạng ngữ - vị ngữ

b)

Chủ ngữ - vị ngữ - trạng ngữ

c)

Trạng ngữ - vị ngữ - chủ ngữ

d)

Trạng ngữ - chủ ngữ - vị ngữ

97.

Câu: “ Trong đầm, những bông hoa sen tỏa hương thơm ngát.” thuộc kiểu câu nào?

(a)  

98.

Đoạn thơ: “Trăng ơi… từ đâu đến/ Hay biển xanh diệu kì?/ Trăng tròn như mắt cá/ Chẳng bao giờ chớp mi.” (Trần Đăng Khoa) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

(a)  

99.

Câu: “Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước, khiến mặt sông nghe như rộng hơn.” có bao nhiêu vị ngữ?

a)

Một vị ngữ

b)

Hai vị ngữ

c)

Ba vị ngữ

d)

Bốn vị ngữ

100.

Đại từ “ấy” trong đoạn: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi.” thay thế cho phần nào dưới đây?

a)

Nước Việt Nam là một.

b)

Dân tộc Việt Nam là một.

c)

Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một.

d)

Sông có thể cạn, núi có thể mòn.

101.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Vì cặp mắt của bà đã mờ nên mỗi khi đọc sách báo, bà thường phải đeo kính.” thể hiện quan hệ gì?

(a)  

102.

Trong trường hợp nào, từ “mũi” mang nghĩa: bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của vật?

a)

Mũi tiến công

b)

Mũi thuyền

c)

Mũi quân

d)

Mũi người

103.

Từ ghép tổng hợp trong đoạn thơ: “Hai cha con bước đi trên cát/ Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh/ Bóng cha dài lênh khênh/ Bóng con tròn chắc nịch” là?

a)

Cha con

b)

Mặt trời

c)

Chắc nịch

d)

Rực rỡ

104.

Xác định kiểu câu theo mục đích nói cho câu: “Con đi mua cho bố quyển sách.” nếu câu đó là lời của con nói với mẹ.

a)

Câu khiến

b)

Câu cảm

c)

Câu hỏi

d)

Câu kể

105.

Loại một từ có tiếng “hữu” không giống nghĩa với tiếng “hữu” ở các từ khác trong nhóm: “hữu nghị, hữu hiệu, hữu dụng, hữu ích”.

a)

hữu nghị

b)

hữu hiệu

c)

hữu dụng

d)

hữu ích

106.

Câu thơ: “Bầy chim đi ăn về/ ………vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc” (Đồng Xuân Lan). Từ nào dưới đây được tác giả sử dụng ở chỗ trống trong câu thơ?

a)

Trút

b)

Đổ

c)

Thả

d)

Rót