wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh phần 2

Total questions: 24

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao người ta lại thắp đèn ở ruộng thanh vào mùa đông?

a)

A. Vì thanh long là cây ngày dài. Thời gian chiếu sáng trên 14 giờ. Mùa đông đêm dài hơn ngày, nên chiếu đèn để tăng thời gian chiếu sáng nhằm kích thích sự ra hoa đậu quả trái vụ vào mùa đông.

b)

B. Vì thanh long là cây ngày dài thời gian chiếu sáng trên 14 giờ, giúp ức chế quá trình ra quả trái vụ của thanh long.

c)

C. Vì thanh long là cây ngày ngắn thời gian chiếu sáng dưới 10 giờ, nhắm ức chế quá trình ra hoa tạo quả của thanh long.

d)

Vì thanh long là cây ngày ngắn. Thời gian chiếu sáng dưới 10 giờ. Chiếu đèn vào nhằm kích thích cây thanh long ra quả trái vụ

2.

Thế nào là cây ngày ngắn:

a)

Thời gian chiếu sáng dưới 10 giờ vào thời gian tối liên tục trên 14 giờ

b)

Thời gian chiếu sáng trên 14 giờ và thời gian tối dưới 10 giờ

c)

Thời gian chiếu sáng và tối đều bằng 12 tiếng.

d)

Không phụ thuộc vào thời gia chiếu sáng.

3.

Thế nào là cây ngày dài

a)

Thời gian chiếu sáng dưới 10 giờ vào thời gian tối liên tục trên 14 giờ

b)

Thời gian chiếu sáng trên 14 giờ và thời gian tối dưới 10 giờ

c)

Thời gian chiếu sáng và tối đều bằng 12 tiếng.

d)

Không phụ thuộc vào thời gia chiếu sáng.

4.

Hãy chọn những đặc điểm chính của tập tính bẩm sinh:

a)

Sinh ra đã có

b)

Đặc trưng cho loài

c)

Thường bền vững và khó thay đổi

d)

Chịu ảnh hưởng của môi trường

5.

Thế nào là hình thức quen nhờn:

a)

Động vật phớt lờ không trả lời kích thích nhiều lần mà không kèm theo sự nguy hiểm

b)

Là sự bám theo của động vật vào thứ nó nhìn thấy đầu tiên

c)

Là hình thức liên hệ giữa các kiến thức đã học với nhau để giải quyết vấn đề

6.

Câu 19: Chiều hướng tiến hóa về tổ chức thần kinh ở động vật theo trình tự là

a)

A. hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh dạng chuỗi hạch → hệ thần kinh dạng ống.

b)

D. hệ thần kinh dạng chuỗi hạch → hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh dạng ống.

c)

C. hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh dạng ống → hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

d)

B. hệ thần kinh dạng chuỗi hạch → hệ thần kinh dạng ống → hệ thần kinh dạng lưới.

7.

I. Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt trị số cực đại.

II. Giberelin có tác dụng làm dài các lóng thân ở cây 1 lá mầm

III. Auxin có tác dụng kích thích ra rễ phụ ở cành giâm

IV. Etylen có tác dụng gây rụng lá, rụng quả

Số phát biểu sai là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

0

8.

Câu 3: Trong những phản xạ sau đây, có bao nhiêu phản xạ thuộc phản xạ có điều kiện?

(1) Khi thấy rắn độc thì mọi người đều bỏ chạy.

(2) Khiêng vật nặng thì cơ thể toát nhiều mồ hôi.

(3) Khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp, nếu mặc không đủ ấm thì cơ thể run rẩy.

(4) Cá bơi lên mặt nước khi nghe tiếng kẻng của người nuôi cá.

(5) Tinh tinh dùng que để bắt mối trong tổ ra ăn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

5

9.

 Để kích thích cành giâm ra rễ, người ta sử dụng thuốc kích thích ra rễ, trong các thuốc này, chất nào sau đây có vai trò chính?

a)

Auxin

b)

Giberellin

c)

AAB

d)

Cytokinin

10.

Trong trồng trọt đôi khi người ta ngắt ngọn cây đi là để:

a)

Kích thích cây phát triển theo chiều ngang

b)

Loại bỏ ưu thế đỉnh

c)

Tăng cường ưu thế đỉnh

d)

Làm cho cây nhanh ra hoa tạo quả hơn

11.

Một cây ngô bị đột biến gen làm cho thân cây lùn. Khi xử lí cây ngô lùn ấy bằng một loại hoocmon thì người ta thấy cây ngô cao bình thường. Hãy cho biết tên của loại hoocmon đó?

a)

A. Giberelin.

b)

B. Cytokinin.

c)

C.Auxin

d)

D. Ethylene

12.

Câu 3: Loại hormone nào liên quan tới sự đóng mở khí khổng ?

a)

Auxin

b)

cytokinin

c)

AAB

d)

Ethylene

13.

Hãy chọn thứ tự sắp xếp đúng của quá trình tiếp nhận âm thanh của tai:

a)

Âm thanh -> ống tai -> màng nhĩ rung-> xương búa, xương đe, xương bàn đạp rung -> dịch ống tai dao động -> kích thích tế bào thụ cảm âm thanh ->trung khu thính giác -> cảm nhận về âm thanh.

b)

Âm thanh -> ống tai -> màng nhĩ rung-> xương búa, xương đe, xương bàn đạp rung -> dịch ống tai dao động ->trung khu thính giác -> cảm nhận về âm thanh -> kích thích tế bào thụ cảm âm thanh .

c)

Âm thanh -> ống tai -> màng nhĩ rung->dịch ống tai dao động ->trung khu thính giác -> cảm nhận về âm thanh -> xương búa, xương đe, xương bàn đạp rung -> kích thích tế bào thụ cảm âm thanh .

d)

Âm thanh -> ống tai -> màng nhĩ rung-> xương búa, xương đe, xương bàn đạp rung -> dịch ống tai dao động kích thích tế bào thụ cảm âm thanh ->trung khu thính giác -> cảm nhận về âm thanh ->

14.

Ở động vật một cung phản xạ gồm bao nhiêu khâu?

(a)  

15.

Nguyên nhân của hiện tượng thân cây luôn mọc vươn về phía có ánh sáng là

a)

A. auxin phân bố tập trung ở đỉnh chồi.

b)

B. auxin phân bố đồng đều ở hai phía sáng và tối của cây.

c)

C. auxin phân bố nhiều hơn về phía sáng của cây.

d)

D. auxin phân bố tập trung về phía đối diện với nguồn sáng của cây.

16.

Khẳng định nào dưới đây về vai trò của các bộ phận trong một cung phản xạ là không đúng?

a)

A. Bộ phận tiếp nhận kích thích là các thụ thể cảm giác.

b)

B. Bộ phận dẫn truyền là dây thần kinh hướng tâm và li tâm.

c)

C. Bộ phận trung ương thần kinh làm nhiệm vụ xử lí thông tin, đưa ra quyết định Trả lời kích thích và lưu giữ thông tin.

d)

D. Bộ phận Trả lời là các cơ xương trong cơ thể.

17.

+ Dị vật trong ống tai.

+ Thủng (rách) màng nhĩ.

+ Các xương tai giữa không dao động.

+ Tế bào thụ cảm âm thanh bị hỏng.

+ Tổn thương dây thần kinh thính giác.

+ Tổn thương trung khu thính giác.

Có bao nhiêu phát biểu trong các phát biểu trên là đúng khi nói về nguyên nhân gây giảm khả năng nghe ở người?

(a)  

18.

Một số ứng dụng của tập tính trong thực tiễn:

- Chọn lọc, thuần dưỡng những động vật hoang dã thành những vật nuôi nhưng vẫn giữ được tập tính có lợi của loài ban đầu. Ví dụ: chó bảo vệ nhà, mèo bắt chuột, ong tạo mật,...

- Chọn các loài thiên địch để tiêu diệt sâu hại cây trồng. Ví dụ: Loài ong mắt đỏ có tập tính đẻ trứng trong cơ thể sâu hại cây trồng nên được sử dụng là loài thiên địch.

- Sử dụng pheromone để dẫn dụ động vật. Ví dụ: Sử dụng pheromone tách chiết từ con bướm cái để tạo bẫy dẫn dụ các con bướm đực của loài sâu hại giúp giảm bớt sự sinh sản của loài này trong tự nhiên.

- Dạy động vật những phản xạ phục vụ đời sống. Ví dụ: huấn luyện chó nghiệp vụ phát hiện chất độc, dạy ngựa kéo xe,...

- Tăng hiệu quả học tập ở người bằng đa dạng hoá các phương pháp học tập để phù hợp với lứa tuổi, cá thể và nội dung học tập.

18.

Hãy nêu một số ứng dụng về tập tính của động vật có trong thực tiễn:

a)

- Chọn lọc, thuần dưỡng những động vật hoang dã thành những vật nuôi nhưng vẫn giữ được tập tính có lợi của loài ban đầu.

b)

- Chọn các loài thiên địch để tiêu diệt sâu hại cây trồng.

c)

- Sử dụng pheromone để dẫn dụ động vật.

d)

- Dạy động vật những phản xạ phục vụ đời sống.

19.

Hãy chọn phát biểu đúng.

a)

Ngọn cây được kéo dài ra là do hoạt động của tất cả các mô phân sinh.

b)

Quá trình phân bào được điều tiết bởi Giberellin

c)

Sự hình thành chồi bên được thúc đẩy khi tỉ lệ auxin/cytokinine thấp.

d)

Cytokinin gây ra sự đóng khí khổng.

20.

Hãy nối tên hormone với vai trò của chúng.

a)

1.d

2.a

3.c

4.e

5.b

b)

1.b

2.e

3.a

4.d

5.c

c)

1.e

2.b

3.d

4.a.

5.c

d)

1.c

2.d

3.b

4.a

5.e

21.

Tương quan giữa hormone nào sau đây quyết định chiều hướng nảy mầm hoặc ngủ của chồi cây?

a)

A. IAA/ABA (Auxin/Abscisic acid).                                  

                       

b)

C. GA/ABA (Gibberellin/Abscisic acid).     

c)

  B. IAA/Cytokinin.

d)

D. IAA/Ethylene.

22.

Phản xạ là ...... của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường ...... thông qua hệ thần kinh.

22.

Hãy điền từ vào hai chỗ trống trên.

a)

A. 1 - tiếp nhận và phản ứng; 2 - bên trong hoặc bên ngoài.

b)

B. 1 - tiếp nhận và phản ứng; 2 - bên ngoài.

c)

C. 1 - phản ứng; 2 - bên trong hoặc bên ngoài.

d)

D. 1 - phản ứng; 2 - bên ngoài.

23.

hứ tự nào sau đây là đúng về các pha phát triển trong vòng đời thực vật?

(1) Pha sinh sản                    (2) Pha phát triển phôi thai              (3) Pha trưởng thành                     

(4) Pha già                            (5) Pha non trẻ

a)

A. (1) → (2)→  (3) → (4) → (5).                    

b)

  B. (2) → (3) → (4) → (5) → (1).

                 

c)

C. (2) → (5) → (3) → (4) → (1).  

d)

  D. (2) → (5) → (3) → (1) → (4).

24.

Hãy nối mỗi loại thụ thể với vai trò tương ứng

a)

A. 1-b, 2-e, 3-d, 4-c, 5-a.

b)

B. 1-c, 2-e, 3-d, 4-a, 5-b.

c)

C. 1-b, 2-e, 3-d, 4-a, 5-c.

d)

D. 1-c, 2-e, 3-d, 4-b, 5-a.