Font size
Worksheetsđịa của tuelinh nè
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Có nhiều vùng đất cao, đồi thoải xen với các thung lũng rộng hoặc vùng đất thấp là đặc điểm của khu vực địa hình nào dưới đây?
Đồng bằng Tây Xibia.
Đồng bằng Đông Âu.
Cao nguyên trung Xibia.
Vùng núi già U-ran.
Đại bộ phận lãnh thổ nước Liên bang Nga nằm trong vành đai khí hậu nào sau đây?
Ôn đới.
Nhiệt đới.
Cận cực.
Cận nhiệt.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của Liên bang Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.
Phần lớn là núi và cao nguyên rộng lớn.
Có nguồn khoáng sản và lâm sản dồi dào.
Có nhiều đồng bằng nhỏ và giàu lâm sản.
Biển Ban-tích, biển đen và biển Ca-xpi nằm ở khu vực nào sau đây của Liên bang Nga?
Bắc và đông bắc.
Đông và đông nam.
Tây và tây nam.
Nam và đông nam.
Nhận định nào đúng khi nói về đặc điểm cơ bản của địa hình Liên bang Nga?
Cao ở phía nam, thấp về phía bắc.
Cao ở phía bắc, thấp về phía nam.
Cao ở phía đông, thấp về phía tây.
Cao ở phía tây, thấp về phía đông.
Đặc điểm nổi bật của địa hình đồng bằng Đông Âu là
chủ yếu đồi thấp và đầm lầy, cao nguyên.
ở phía bắc là đầm lầy, phía nam có đất đen.
vùng đồng bằng thấp, rộng và bằng phẳng.
các vùng đất cao xen với các vùng đất thấp.
Đặc điểm nổi bật của địa hình đồng bằng Tây Xi-bia là
chủ yếu đồi thấp và đầm lầy, cao nguyên.
ở phía bắc là đầm lầy, phía nam có phù sa.
các vùng đất cao xen với các vùng đất thấp.
vùng đồng bằng thấp, rộng và bằng phẳng.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của đồng bằng Tây Xi-bia?
Chủ yếu đồi thấp và đầm lầy, cao nguyên.
Ở phía bắc là đầm lầy, phía nam có đất đen.
Có đất đen ôn đới thích hợp cho trồng trọt.
Vùng đồng bằng thấp, rộng và bằng phẳng.
Dạng địa hình chủ yếu ở phần lãnh thổ phía tây Liên bang Nga là
bồn địa.
đồng bằng.
núi cao.
sơn nguyên.
Thế mạnh nổi bật ở đồng bằng Đông Âu của Liên bang Nga là
vùng giàu có về tài nguyên khoáng sản và thủy điện.
vùng trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi.
vùng có diện tích đất hoang nhiều đang được cải tạo.
vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất.
Yếu tố tạo thuận lợi để Liên bang Nga tiếp thu thành tựu khoa học - kĩ thuật của thế giới là
dân thành thị đông.
lao động dồi dào.
nền kinh tế sôi động.
trình độ dân trí cao.
Vấn đề dân số mà Nhà nước Liên bang Nga quan tâm là
tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
có cơ cấu dân số già hóa.
di cư, cháy máu chất xám.
lực lượng lao động đông.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư, dân tộc Liên bang Nga?
Dân số tăng nhanh.
Có dân số đông.
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Có nhiều dân tộc.
Nhận xét nào đúng nhất về sự phân bố dân cư của nước Nga?
Tập trung cao ở phía tây và nam, thưa thớt ở phía đông và bắc.
Tập trung cao ở phía đông và tây, thưa thớt ở phía nam và bắc.
Tập trung cao ở phía bắc và phía đông, thưa thớt ở phía tây nam.
Tập trung cao ở phía bắc và nam, thưa thớt ở phía đông và tây.
Liên bang Nga không giáp với biển nào dưới đây?
Biển Ban Tích.
Biển Đen.
Biển Caxpi.
Biển Aran.
Liên Bang Nga tiếp giáp Thái Bình Dương về phía
Bắc
Đông
Tây
Nam
Nước Nga tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia?
10
12
13
14
Yếu tố quan trọng nhất làm cho vùng Đông Bắc Liên Bang Nga dân cư thưa thớt.
Khí hậu lạnh giá.
Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.
Địa hình chủ yếu là đầm lầy.
Đất đai kém màu mở.
Sự khác biệt về chế độ sông ngòi ở Nga Âu và Nga Á là do nguyên nhân nào sau đây?
Sông ở Nga phần châu Âu ngắn hơn sông ở Nga phần châu Á.
Sông ở Nga phần châu Âu và ở Nga phần châu Á chảy theo 2 hướng khác nhau ở 2 vùng lãnh thổ có khí hậu khác nhau.
Sông ở Nga phần châu Âu liên kết thành hệ thống, sông ở Nga phần châu Á chảy riêng lẻ, độc lập.
Sông ở Nga phần châu Âu nhiều thác, dốc, sông ở Nga phần châu Á chảy trên địa hình bằng phẳng.
Ranh giới tự nhiên giữa hai châu lục Á-Âu trên lãnh thổ Liên Bang Nga là
Dãy núi Uran.
Sông Ôbi.
Sông Ênitxây.
Sông Vonga.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Tây của Liên Bang Nga ?
Đồng bằng và vùng trũng.
Núi và cao nguyên.
Đồi núi thấp và vùng trũng.
Đồng bằng và đồi núi thấp.
Có địa hình tương đối cao, xen lẫn các đồi thấp, đất màu mỡ là đặc điểm của
Đồng bằng Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu.
Cao nguyên trung Xi-bia.
Núi U-ran.
Phần lớn địa hình phần lãnh thổ phía Đông của Liên Bang Nga là
Núi và cao nguyên.
Đồng bằng và vùng trũng.
Đồi núi thấp và vùng trũng.
Đồng bằng và đồi núi thấp.
Người dân Nga có trình độ học vấn
khá cao
cao
thấp
rất cao
Phần lãnh thổ phía đông của Liên Bang Nga không thuận lợi cho phát triển
Nông nghiệp.
Rừng.
Thủy điện.
Khai thác khoáng sản.
Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển nông nghiệp của Liên Bang Nga là
Đồng bằng Đông Âu.
Đồng bằng Tây Xi –bia.
Vùng Xi – bia
Vùng ven biển Thái Bình Dương.
LB Nga giáp với các đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng với phần phía Đông của LB Nga?
Phần lớn là núi và cao nguyên.
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.
Có trữ năng thủy điện lớn.
Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao.
Chiều dài của đường Xích đạo được ví xấp xỉ với chiều dài
Của các sông ở LB Nga.
Biên giới đất liền của Nga với các nước châu Âu.
Đường bờ biển của LB Nga.
Đường biên giới của LB Nga.
Dòng sông làm ranh giới để chia LB Nga làm 2 phần phía Tây và phía Đông là
Sông Ê-nít-xây.
Sông Von-ga.
Sông Ô-bi.
Sông Lê-na.
Lãnh thổ Liên bang Nga nằm trên bao nhiêu múi giờ?
9 (2009 đến nay)
10
13
11 (trước 2009)
Nguyên nhân nào sau đây ảnh hưởng tới sự phân bố của dân 1 cư Liên bang Nga phần châu Âu và ở Nga phần châu Á?
Điều kiện khí hậu.
Tài nguyên của mỗi vùng
Lịch sử định cư của dân tộc Nga.
Loại hình vận tải nào sau đây có vai trò quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của vùng Đông Xi-bia?
Hàng không.
Đường sắt.
Đường sông.
Đường biển.
Mặt hàng xuất khẩu nào sau đây chiếm tỉ lệ cao nhất của Liên bang Nga?
Nguyên liệu, năng lượng.
Lương thực và thủy sản.
Máy móc, hàng tiêu dùng.
Nhiên liệu và khoáng sản.
Các ngành công nghiệp nào sau đây có điều kiện tài nguyên thuận lợi để phát triển ở phần lãnh thổ phía Tây của nước Nga?
Chế biến gỗ, khai thác, năng lượng, luyện kim.
Chế biến gỗ, khai thác, luyện kim, dệt, hóa chất.
Chế biến gỗ, khai thác, thực phẩm, hóa chất.
Chế biến gỗ, khai thác, chế tạo máy, hóa chất.
Quan hệ Việt Nam - Liên bang Nga đã chính thức được thiết lập vào năm nào sau đây?
1989
1950
1995
1959
Chức năng gắn kết Âu - Á thể hiện nội dung nào trong chiến lược kinh tế mới của Liên bang Nga?
Nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
Mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á.
Tăng cường liên kết kinh tế khu vực.
Tăng ảnh hưởng với các nước châu Á.
Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga coi trọng khu vực nào sau đây?
Châu Âu.
Châu Phi.
Châu Á.
Châu Mĩ.
Từ trước tới nay, các ngành công nghiệp nào sau đây Liên bang Nga hợp tác với Việt Nam?
Điện tử - tin học.
Luyện kim màu.
Thủy điện, dầu khí.
Chế tạo, dệt -may.
Vùng kinh tế quan trọng để nền kinh tế Liên bang Nga hội nhập vào khu vực châu Á - Thái Bình Dương là
vùng Viễn Đông.
vùng U-ran.
vùng Trung ương.
vùng Cáp-ca.
Diễn đàn kinh tế được tổ chức nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư ở vùng Viễn Đông của Liên bang Nga, biến khu vực này thành trung tâm kinh tế châu Á là
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Diễn đàn kinh tế phương Đông (EEF).
Diễn đàn Diễn đàn Kinh tế thế giới Đông Á (WEF Đông Á).
Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Năm 2020, Liên bang Nga có quy mô GDP khoảng
1,5 nghìn tỉ USD.
2,5 nghìn tỉ USD.
1,0 nghìn tỉ USD.
2,0 nghìn tỉ USD.
Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển kinh tế của Liên bang Nga?
Liên bang Nga có quy mô GDP khá nhỏ.
Tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định.
Có xu hướng tăng tỉ trọng ngành dịch vụ.
Chú trọng ngành có hàm lượng khoa học.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển kinh tế của Liên bang Nga?
Có xu hướng giảm tỉ trọng ngành dịch vụ.
Liên bang Nga có quy mô GDP khá nhỏ.
Tốc độ tăng trưởng GDP không ổn định.
Chú trọng các ngành dùng nhiều lao động.
Nhận định nào sau đây đúng với Liên bang Nga sau khi Liên bang Xô Viết tan rã?
Nền kinh tế, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Đưa Liên bang Xô Viết trở thành cường quốc mạnh.
Đời sống người dân được cải thiện, kinh tế phát triển.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, nhiều ngành mới.
Ngành công nghiệp truyền thống của Liên bang Nga là
điện tử, tin học.
hàng không vũ trụ.
luyện kim.
nguyên tử.
Ngành công nghiệp hiện đại của Liên bang Nga là
hàng không.
khai khoáng.
đóng tàu.
sản xuất gỗ.
Vùng Trung tâm đất đen có đặc điểm nổi bật là
Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản.
Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
Tập trung nhiều ngành công nghiệp; sản lượng lương thực lớn.
Công nghiệp khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí phát triển.
Vùng nào có kinh tế lâu đời, phát triển mạnh nhất Liên Bang Nga?
Vùng Trung tâm đất đen.
Vùng U – ran.
Vùng Viễn Đông.
Vùng Trung ương.
Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là
Vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.
Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.
Các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.
Đất và khí hậu ở Đồng bằng Đông Âu cho phép phát triển loại cây trồng nào?
Lúa gạo, củ cải đường.
Ngô, mía.
Lúa mì, củ cải đường.
Lúa gạo, mía.
Điều kiện nào giúp Liên Bang Nga phát triển trồng trọt, chăn nuôi?
Khí hậu nóng ẩm.
Quỹ đất nông nghiệp lớn.
Ít chịu thiên tai.
Sông ngòi dày đặc.
Ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp truyền thống của Liên Bang Nga?
điện tử - tin học, hàng không
khai thác gỗ và sản xuất giấy, bột xenlulo
năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen
luyện kim màu, khai thác vàng và kim cương
Các ngành công nghiệp hiện đại được LB Nga tập trung phát triển là
Sản xuất ô tô, chế biến gỗ.
Điện tử - tin học.
Đóng tàu, hóa chất.
Dệt may, thực phẩm.
Các trung tâm công nghiệp truyền thống của LB Nga thường được phân bố ở
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, Trung tâm U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, Xanh Pê-téc-bua.
Ngành công nghiệp mũi nhọn, hằng năm mang lại nguồn tài chính lớn cho LB Nga là
Công nghiệp hàng không – vũ trụ.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp quốc phòng.
Công nghiệp khai thác dầu khí.
Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là
Công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.
Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
Các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển.
Công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.
Một trong những thành tựu quan trọng đạt được về kinh tế của LB Nga sau năm 2000 là
Sản lượng các ngành kinh tế tăng, dự trữ ngoại tệ đứng đầu thế giới.
Thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài, giá trị xuất siêu tăng.
Đứng hàng đầu thế giới về sản lượng nông nghiệp.
Khôi phục lại được vị thế siêu cường về kinh tế.
Một trong những nội dùng cơ bản của chiến lược kinh tế mới của LB Nga từ năm 2000 là
Sản lượng các ngành kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Tiếp tục xây dựng nền kinh tế tập trung bao cấp.
Hạn chế mở rộng ngoại giao.
Coi trọng châu Âu và châu Mĩ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã?
Tình hình chính trị, xã hội ổn định.
Tốc độ tăng trưởng GDP âm.
Sản lượng các ngành kinh tế giảm.
Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất của LB Nga so với Liên Xô cuối thập kỉ 80 thế kỉ XX là
Khai thác khí tự nhiên
Khai thác gỗ, sản xuất giấy và xenlulô.
Khai thác dầu mỏ.
Sản xuất điện.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố chủ yếu nhất sẽ dưa Liên bang Nga thoát khỏi khủng hoảng kinh tế?
Lãnh thổ rộng lớn nhiều tài nguyên.
Dân cư đông, lao động nhiều.
Dân cư có trình độ học vấn cao, giỏi về khoa học kĩ thuật.
Đầu tư của nước ngoài gia tăng nhanh.
Một trong những khó khăn nhất từ bên ngoài Liên bang Nga hiện đang phải đối phó là
các nước sát vùng biên giới có chuyển biến chính trị khá phức tạp.
các thế lực bên ngoài đang thực hiện ý đồ cô lập Liên bang Nga
thị trường của Liên bang Nga ngày càng bị co lại.
hàng hoá bên ngoài xâm nhập mạnh vào thị trường Nga.
Những khó khăn nào sau đây về một kinh tế xã hội Liên banNga đang khắc phục?
Sự chênh lệch thu nhập người giàu và người nghèo gia tẵng.
Nạn chảy chất xám vẫn còn tiếp tục.
Tài chính vẫn chưa đi vào ổn định.
All
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ngành công nghiệp khai thác than của Liên bang Nga?
Than được khai thác nhiều nhất ở Xi – bia và Viễn Đông
Liên bang Nga là nước khai thác than đứng thứ 3 trên thế giới.
Liên bang Nga là quốc gia xuất khẩu than đứng đầu thế giới.
Năm 2020, sản lượng khai thác than của Liên bang Nga chiếm khoảng 10% sản lượng khai thác than của thế giới.
Nguyên nhân nào đưa nền kinh tế Liên Bang Nga vượt qua khủng hoảng?
Chính sách, biện pháp đúng đắn.
Sự giúp đỡ của các nước khác.
Tách ra khỏi Liên Bang Xô Viết.
Liên kết kinh tế khu vực.
Trung tâm dịch vụ lớn nhất của Liên Bang Nga là
Moscow, Saint Petersburg
Saint Petersburg, Vladivostok
Magadan, Vladivostok
Moscow, Magadan
Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa 2 lãnh thổ Tây và Đông của Liên bang Nga đã quy định sự khác biệt về hướng phát triển kinh tế là
lãnh thổ phía Tây phát triển kinh tế toàn diện, phía Đông phát triển cơ bản là công nghiệp
lãnh thổ phía Tây công nghiệp phát triển mạnh, phía Đông nông nghiệp phát triển mạnh
lãnh thổ phía Tây phát triển mạnh về chăn nuôi, phía Đông mạnh về trồng trọt
lãnh thổ phía Tây khó phát triển giao thông vận tải, phía Đông thuận lợi cho phát triển giao thông nhiều loại hình
Sau khi tách khỏi Liên bang Xô Viết, Liên bang Nga tuyên bố độc lập vào thời điểm nào sau đây?
13/12/1989
24/08/1991
13/12/1985
24/08/1995
Hệ thống sông nào sau đây có giá trị về thủy điện và giao thông lớn nhất Liên Bang Nga?
Sông Ô-bi
Sông Vôn-ga
Sông Lê na
tht ra t cũm kbic...
Sông Ê-nít-xây
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
đường bờ biển dài.
khí hậu phân hóa.
nhiều đảo lớn, nhỏ.
nghèo khoáng sản.
Nhận định nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ bắc xuống nam.
Có sự khác nhau theo mùa.
Phía nam có khí hậu ôn đới.
Mùa đông đỡ lạnh, mùa hạ đỡ nóng, thường có mưa to và bão là đặc điểm khí hậu ở
đảo Kyushu
đảo Hokkaido
đảo Honshu
Nhật Bản nằm trong khu vực hoạt động chủ yếu của gió nào sau đây?
Gió mùa.
Gió Tây.
Đông cực.
Gió phơn.
Mùa đông kéo dài, lạnh và có bão tuyết là đặc điểm khí hậu của
phía bắc Nhật Bản.
phía nam Nhật Bản.
ven biển Nhật Bản.
trung tâm Nhật Bản.
Thiên tai nào sau đây thường xuyên xảy ra trên lãnh thổ Nhật Bản?
Cháy rừng.
Động đất.
Hạn hán.
Ngập lụt.
Đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh thuận lợi cho Nhật Bản phát triển ngành
du lịch sinh thái biển.
giao thông vận tải biển.
khai thác khoáng sản.
nuôi trồng thủy hải sản.
Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nổi bật nào dưới đây?
Sông nhỏ, ngắn, dốc.
Lưu vực sông rộng.
Lưu lượng nước nhỏ.
Chủ yếu là sông lớn.
Mùa đông ít lạnh, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão là đặc điểm khí hậu của
đảo Hokkaido
đảo Honshu
các đảo phía Bắc
phía Nam Nhật Bản (Kyushu)
Các đảo của Nhật Bản từ Nam lên Bắc là
Kyushu, Shikoku, Honshu, Hokkaido
Shikoku, Hokkaido, Kyushux, Honshu
Hokkaido, Honshu, Shikoku, Kyushu
Honshu, Kyushu, Hokkaido, Shikoku
Núi Phú Sĩ nằm trên đảo nào dưới đây của Nhật Bản?
Hokkaido
Honshu
Shikoku
Kyushu
Dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Nhật Bản?
Đồi núi.
Bình nguyên.
Núi lửa
Đồng bằng
Mỗi năm Nhật Bản có hàng nghìn trận động đất lớn, nhỏ là do
nằm trên vành đai sinh khoáng lớn Địa Trung Hải - Thái Bình Dương.
nằm trên vành đai động đất, núi lửa Địa Trung Hải - Thái Bình Dương
Nhật Bản nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa và mưa lớn.
Nhật Bản nằm trên vành đai sinh vật Địa Trung Hải - Thái Bình Dương.
Hạn chế lớn nhất trong phát triển công nghiệp Nhật Bản là
thị trường không ổn định.
thiếu nguồn vốn đầu tư.
thiếu nguyên, nhiên liệu.
khoa học chậm đổi mới.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở khu vực
Đông Á.
Nam Á
Trung Á
Đông Bắc Á
Đảo chiếm 61% tổng diện tích đất nước Nhật Bản là
Hokkaido
Honshu
Shikoku
Kyushu
Đảo nằm ở phía bắc của Nhật Bản là
Hokkaido
Kyushu
Honshu
Shikoku
Đồng bằng ở Nhật Bản có đặc điểm
Nhỏ hẹp nhưng màu mỡ
Nhỏ hẹp và đất xấu.
Rộng lớn và đất trồng thì ít
Rộng lớn và phì nhiêu.
Các loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể hơn cả của Nhật Bản là
Dầu mỏ và khí đốt.
Sắt và mangan.
Than đá và đồng.
Bôxit và apatit.
Biển Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú là do
Có nhiều bão, sóng thần.
Có diện tích rộng nhất.
Nằm ở vùng vĩ độ cao nên có nhiệt độ cao.
Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
Dân cư Nhật Bản phân bố chủ yếu ở đảo
Hokkaido
Honshu
Shikoku
Kyushu
Phía Đông Nhật Bản tiếp giáp với
Liên Bang Nga.
Thái Bình Dương.
Bán đảo Triều Tiên.
Khu vực Đông Nam Á.
Phía Nam lãnh thổ Nhật Bản thuộc đới khí hậu
Xích đạo.
Ôn đới.
Nhiệt đới.
Cận nhiệt đới.
Sông ngòi Nhật Bản có giá trị về
Giao thông đường thủy nội địa.
Phát triển du lịch.
Thủy điện.
Thủy sản
Năng suất lao động xã hội ở Nhật Bản cao là do người lao động Nhật Bản
Luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động.
Làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước.
Thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường độ lao động.
Làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
Quy mô không lớn.
Tập trung chủ yếu ở miền núi.
Tốc độ gia tăng dân số cao.
Dân số già.
Sự già hoá dân số Nhật Bản gây sức ép
Thừa nguồn lao động.
Giáo dục.
Chi phí phúc lợi xã hội cao.
Thất nghiệp.
Nhận định nào sao đây không đúng về tình hình dân số của Nhật Bản?
Có dân số đông.
Tốc độ gia tăng dân số nhanh.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn.
Tỉ lệ trẻ em đang giảm dần.
Hạn chế lớn nhất trong phát triển công nghiệp Nhật Bản là
Thị trường bị thu hẹp.
Thiếu nguồn vốn đầu tư.
Khoa học chậm đổi mới.
Thiếu nguyên, nhiên liệu bên ngoài.
