Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD 1,4,5 lớp 11

Total questions: 99

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

tên bạn là gì?

4 lines
2.

Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh rủi ro, bất lợi trong sản xuất, trao đổi hàng hóa thì cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều

a)

nên có.

b)

tất yếu.

c)

quyết định.

d)

cần thiết.

3.

Điền từ còn thiếu và chỗ trống:

[...] là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sàn xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa.

a)
cạnh tranh kinh tế
b)

cạnh tranh doanh nghiệp

c)

hợp tác

d)

cạnh tranh

4.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là

a)

giành nhiều khách hàng.

b)

tạo uy tín tuyệt đối chi doanh nghiệp.

c)

thu được lợi ích tối đa.

d)

Chiếm lĩnh phần lớn thị trường.

5.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Có nhiều chủ sở hữu là những đơn vị kinh tế tự do sản xuất.

b)

Lợi ích giữa các chủ thể trong sản xuất khác nhau.

c)

Điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế khác nhau.

d)

Có nhiều giai cấp, tầng lớp trong xã hội xuất hiện.

6.

Em hãy chọn các nhận định thể hiện đúng vai trò của cạnh tranh?

a)

Tạo động lực cho sự phát triển.

b)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

c)

Gây thiệt hại cho các doanh nghiệp khác.

d)

Thỏa mãn nhu cầu của xã hội.

e)

Tạo điều kiện xuất hiện các hành vi trái pháp luật.

7.

Trong sản xuất kinh doanh yếu tố nào dưới đây là cơ sở để phân biệt cạnh tranh lành mạnh hoặc không lành mạnh?

a)

Thực hiện đúng phương châm kinh doanh.

b)

Thực hiện đúng quy định của pháp luật. 

c)

Đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng đầu.

d)

Xem khách hàng là “thượng đế”.   

8.

Các hãng xe không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ pin và động cơ, mà còn đặc biệt chú trọng vào thiết kế hiện đại, tính năng thông minh và khả năng tiết kiệm năng lượng là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh.

b)

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh. 

d)

Mục đích của cạnh tranh.

9.

Để kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận hơn quán trà sữa không nên sử dụng hành vi cạnh tranh của mình bằng hành động nào sau đây?

a)

Pha chế thật nguyên liệu chất lượng.  

b)

Quảng cáo trên các ứng dụng mạng xã hội.

c)

Tích điểm cho người tiêu dùng.

d)

Thay đổi kiểu dáng giống quán đông khách.

10.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sữa là do có

a)

đối tượng khách hàng khác nhau.

b)

Nguồn vốn khác nhau.

c)

điều kiện sản xuất khác nhau.

d)

chiến lược maketing khác nhau.

11.

Vì quán cà phê của mình khách ít trong khi quán đối diện của nhà anh D khách lại rất đông nên anh L đã có ý định sao chép cách bài trí và công thức pha chế trong quán anh D.

Theo em, Anh L nên làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh?

a)

Trang trí lại quán mình theo quán anh D.

b)

Thuê người qua quán D học công thức pha chế.

c)

Tìm cách cải thiện chất lượng sản phẩm và phục vụ.

d)

Chia sẻ thông tin không tốt về quán D.

12.

Cho thông tin:  Hai doanh nghiệp X và P cùng kinh doanh các loại nước giải khát. Vừa qua, doanh nghiệp X ra mắt sản phẩm với hương vị và mẫu mã mới. Ngay sau đó, doanh nghiệp P cũng ra mắt dòng sản phẩm tương tự với mẫu mã bắt mắt và nổi bật hơn.

Qua thông tin trên, Nhận định nào dưới đây là nhận định sai.

a)

Hoạt động ra mắt sản phẩm mới của hai doanh nghiệp là sự cạnh tranh trong kinh tế.

b)

Doanh nghiệp P ra mắt sản phẩm tương tự doanh nghiệp X là cạnh tranh không lành mạnh.

c)

Sự ganh đua giữa hai doanh nghiệp X và P là điều tất yếu.

d)

Doanh nghiệp P gây rối loạn kinh doanh cho doanh nghiệp X.

13.

Cho thông tin: Gia đình ông H có cửa hàng bán bánh ngọt ở thị trấn. Vừa qua, trên mạng internet xuất hiện thông tin cửa hàng nhà ông sử dụng phụ gia không rõ nguồn gốc. Ông H cho biết, cả thị trấn chỉ có 3 cửa hàng làm bánh ngọt, đối thủ tung tin như vậy để khách hàng “tẩy chay” với các sản phẩm ở cửa hàng của mình.

Em hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Việc tung tin thất thiệt làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp khác là cạnh trạnh không lành mạnh.

b)

Trong cạnh tranh, việc tung tin thất thiệt về doanh nghiệp khác không vi phạm pháp luật.

c)

Cửa hàng của gia đình ông H cần phải đính chính tin đồn để củng cố niềm tin của khách hàng.

d)

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh cần phải xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

14.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?

a)

Bảo vệ môi trường tự nhiên.

b)

Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống.

15.

Cạnh tranh giữa người bán và người bán sẽ diễn ra trên thị trường trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Người mua nhiều, người bán ít.

b)

Người bán nhiều, người mua ít.

c)

Thị trường cân bằng.

d)

Thị trường khủng hoảng.

16.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?

a)

Bảo vệ môi trường tự nhiên.

b)

Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống.

17.

Cạnh tranh giữa người bán và người bán sẽ diễn ra trên thị trường trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Người mua nhiều, người bán ít.

b)

Người bán nhiều, người mua ít.

c)

Thị trường cân bằng.

d)

Thị trường khủng hoảng.

18.

Trong sản xuất kinh doanh yếu tố nào dưới đây là cơ sở để phân biệt cạnh tranh lành mạnh hoặc không lành mạnh?

a)

Thực hiện đúng quy định của pháp luật.

b)

Thực hiện đúng phương châm kinh doanh.

c)

Xem khách hàng là "thượng đế".

d)

Đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng đầu.

19.

Cạnh tranh mang lại những vai trò nào trong trường hợp sau đây "Hãng bánh H mới tung ra thị trường một loại bánh mới chất lượng thơm ngon đặc biệt cùng giá thành vô cùng cạnh tranh"?

a)

Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với các nguồn hàng đắt đỏ.

b)

Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với nguồn sản phẩm có chất lượng tốt và giá thành phải chăng

c)

Người tiêu dùng chịu tác động tiêu cực do các hãng bánh cạnh tranh khốc liệt với nhau.

d)

Người tiêu dùng không được hưởng lợi từ sự cạnh tranh của các chủ thể kinh tế.

20.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,… chưa tìm được việc làm mới được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

21.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

22.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.

b)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

c)

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.

b)

Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.

c)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.

d)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

24.

Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp không tự nguyện.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp tạm thời.

25.

Anh D và anh G cùng kinh doanh mặt hàng gas tại địa bàn thị trấn X. Cho rằng việc anh D thường xuyên khuyến mãi, tiếp thị sản phẩm, và nhận sửa chữa bếp gas miễn phí cho khách hàng mua gas của mình là hành vi cố tình tranh giành và câu khách của mình nên anh G đã thuê anh T một đối tượng xã hội đen trong vùng đến đập phá đe dọa và uy hiếp những gia đình đã mua hàng của anh D, đồng thời nhập gas từ chỗ anh H với giá rẻ hơn các cơ sở khác do anh H mua được một số lượng lớn vỏ bình ga đã qua sử dụng về cải tạo và tự sang chiết gas. Trong trường hợp này những ai đã có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?

a)

A. Anh G và anh H

b)

B. Anh D và anh T

c)

C. Anh D và anh G

d)

D. Anh G, anh H và anh T

26.
Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là
a)
thất nghiệp cơ cấu.
b)
thất nghiệp cơ cấu.
c)
thất nghiệp tạm thời
d)
thất nghiệp chu kì
27.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:

Trường hợp. Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.

a)

A. Thất nghiệp tạm thời

b)

B. Thất nghiệp cơ cấu

c)

C. Thất nghiệp chu kì

d)

D. Thất nghiệp tự nguyện

28.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
a)
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
b)
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
c)
hủy hoại môi trường.
d)
đầu cơ tích trữ nâng giá.
29.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
a)
tìm kiếm các hợp đồng có lợi.
b)
kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
c)
triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.
d)
hạ giá thành sản phẩm.
30.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
a)
giá trị thặng dư.
b)
quan hệ tài sản.
c)
nguồn gốc nhân thân.
d)
điều kiện sản xuất.
31.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
a)
lợi tức.
b)
đấu tranh.
c)
cạnh tranh.
d)
tranh giành.
32.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
a)
thỏa mãn.
b)
ký kết.
c)
thỏa hiệp.
d)
ghanh đua.
33.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
a)
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
b)
khai thác tối đa mọi nguồn lực.
c)
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d)
kích thích sức sản xuất.
34.
Công ty kinh doanh xăng dầu M đầu cơ tích trữ làm cho giá cả xăng dầu trên thị trường tăng cao hơn so với thực tế. Việc làm của công ty xăng dầu M đã
a)
tạo ra động lực cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.
b)
kích thích phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động.
c)
nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
d)
vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân.
35.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
a)
tăng vốn.
b)
cạnh tranh.
c)
sản xuất.
d)
đầu tư.
36.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
a)
giành thị trường có lợi để bán hàng.
b)
Làm cho môi trường bị suy thoái.
c)
tăng cường độc chiếm thị trường.
d)
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
37.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
tung tin bịa đặt về đối thủ.
b)
hủy hoại tài nguyên môi trường.
c)
hợp lý hóa sản xuất
d)
sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
38.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
nâng cao năng suất lao động
b)
lạm dụng chất cấm.
c)
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
d)
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
39.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
a)
chất lượng sản phẩm.
b)
quan hệ gia đình.
c)
chính sách hậu kiểm.
d)
chính sách đối ngoại.
40.
Nội dung nào sau đây được xem là cạnh tranh không lành mạnh?
a)
Kích thích sức sản xuất.
b)
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
c)
Làm cho môi trường bị suy thoái.
d)
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
41.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
a)
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
b)
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
c)
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
d)
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
42.
Trong đợt dịch tả lợn châu Phi vừa xảy ra tại địa phương Q, các đàn lợn nhiễm bệnh đã được tiêu hủy. Tuy nhiên vì mục tiêu lợi nhuận, H và D đã cấu kết với nhau để mua lợn bệnh về làm xúc xích rồi bán với giá rẻ ra thị trường. Hành vi của H và D là biểu hiện nào của cạnh tranh không lành mạnh.
a)
Sử dụng thủ đoạn phi pháp.
b)
Giành giật khách hàng
c)
Gian lận thuế.
d)
Đầu cơ tích trữ.
43.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
a)
nhiên liệu.
b)
lao động.
c)
lợi nhuận.
d)
thị trường.
44.
Mạng di động A khuyến mãi giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng B và C cũng đưa ra chương trình khuyến mãi tương tự. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào dưới đây của thị trường?
a)
Quy luật cung cầu
b)
Quy luật cạnh tranh
c)
Quy luật giá trị
d)
Quy luật lưu thông tiền tệ
45.
Việc nhiều chủ sản xuất và kinh doanh hàng giả là phản ánh nội dung nào dưới đây của việc cạnh tranh không lành mạnh?
a)
Làm cho môi trường suy thoái.
b)
Triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
c)
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
d)
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
46.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
hủy hoại môi trường.
b)
kích thích đầu cơ găm hàng.
c)
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
d)
đổi mới quản lý sản xuất.
47.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
hủy hoại môi trường tự nhiên.
b)
làm giả thương hiệu.
c)
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
d)
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
48.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
a)
tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
b)
nền tảng của sản xuất hàng hoá.
c)
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
d)
đa dạng hóa các quan hệ kinh tế
49.
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
a)
khủng hoảng.
b)
lạm phát.
c)
thất nghiệp.
d)
cạnh tranh.
50.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
a)
Cạnh tranh chính trị.
b)
Cạnh tranh kinh tế.
c)
Cạnh tranh sản xuất.
d)
Cạnh tranh văn hoá.
51.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
b)
đầu tư đổi mới công nghệ.
c)
bán hàng giả gây rối thị trường.
d)
hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
52.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
a)
hạn chế tình trạng thất nghiệp.
b)
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
c)
tăng thu ngân sách nhà nước
d)
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.
53.
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm
a)
giảm tỷ lệ thất nghiệp.
b)
chia đều của cải xã hội.
c)
san bằng thu nhập cá nhân.
d)
chia đều lợi nhuận thường niên.
54.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển
a)
thị trường việc làm.
b)
xuất khẩu hàng hóa.
c)
tăng thu ngân sách.
d)
du lịch giá rẻ.
55.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
phát triển sản xuất và dịch vụ.
b)
xóa bỏ định kiến về giới.
c)
chia đều lợi nhuận khu vực.
d)
hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
56.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
xuất khẩu lao động.
b)
miễn các loại thuế.
c)
bảo trợ tài sản.
d)
chia đều nguồn thu nhập.
57.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
khuyến khích làm giàu hợp pháp.
b)
bồi dưỡng để phát triển tài năng.
c)
có mức sống đầy đủ về vật chất.
d)
chủ động xử lí công tác truyền thông.
58.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
vay vốn ưu đãi để sản xuất.
b)
chăm sóc sức khỏe ban đầu.
c)
chăm sóc sức khỏe khi ốm.
d)
chiếm hữu tài nguyên.
59.
Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?
a)
Việc làm.
b)
Dân số.
c)
Thu nhập.
d)
Văn hóa.
60.
Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này?
a)
Có chính sách sản xuất kinh doạnh tự do tuyệt đối
b)
Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động
c)
Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân
d)
Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên
61.
Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?
a)
Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.
b)
Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.
c)
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp
d)
Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.
62.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
a)
Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.
b)
Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
c)
Thiếu nguồn lực lao động.
d)
Mất cân đối trong sản xuất.
63.
Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?
a)
Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.
b)
Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.
c)
Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.
d)
Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động.
64.
Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước sản xuất, kinh doanh có hiệu quả nhằm tạo nhiều việc làm cho người lao động là góp phần thúc đẩy thị trường nào dưới đây không ngừng phát triển
a)
Việc làm.
b)
Cạnh tranh.
c)
Cung cầu.
d)
Tài chính.
65.
Hết hạn đi lao động ở nước ngoài, anh N rủ anh H trốn ở lại thêm vài năm để lao động tiếp. Nghĩ là làm N và H bỏ ra ngoài làm ăn bất hợp pháp, bất chấp sự vận động của gia đình và cơ quan chức năng. Hành vi của anh N và H đã ảnh hưởng xấu đến chính sách nào dưới đây của Đảng và nhà nước?
a)
Giải quyết việc làm.
b)
Khoa học - công nghệ.
c)
Giáo dục và đào tạo.
d)
Tài chính - chứng khoán.
66.
Vì học lực trung bình nên sau khi tốt nghiệp THPT, N ở nhà để mở rộng nghề truyền thống của gia đình. Bố mẹ N thấy vậy đã phản đối vì đó không phải là nghề có vị trí cao trong xã hội và buộc N phải học đại học. Bố mẹ N đã hiểu chưa đúng về nội dung nào dưới đây
a)
Vấn đề việc làm
b)
Vấn đề giáo dục
c)
Vấn đề lao động
d)
Vấn đề dân số
67.
Được đoàn thanh niên hỗ trợ cho vay 50 triệu đồng từ nguồn vay vốn ưu đãi. Anh A đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Sau 5 năm vay vốn để sản xuất, A đã vươn lên làm giàu. Anh A đã thực hiện tốt vấn đề nào dưới đây?
a)
Giải quyết việc làm.
b)
Tham gia công tác xã hội.
c)
Xuất khẩu lao động.
d)
Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
68.
Nhà nước khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống, đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên là một trong những giải pháp để thực hiện có hiệu quả vấn đề nào dưới đây?
a)
Giải quyết việc làm.
b)
Định canh, định cư.
c)
Chăm sóc sức khỏe.
d)
Công tác dân số.
69.
Vợ chồng anh D và chị T sinh được bốn người con, sau 10 năm chung sống cuộc sống của hai vợ chồng gặp rất nhiều khó khăn. Được sự giúp đỡ của hội phụ nữ xã, gia đình anh D đã vay được 50 triệu đồng để phát triển nghề trồng nấm nhờ vậy mà đời sống gia đình anh đã từng bước ổn định. Gia đình anh D đã thực hiện tốt chính sách nào dưới đây của nhà nước ta?
a)
Giải quyết việc làm.
b)
Định canh, định cư.
c)
Chăm sóc sức khỏe.
d)
Công tác dân số.
70.
Sau khi được Đoàn thanh niên xã bảo lãnh để gia đình được vay 30 triệu đồng đầu tư sản xuất kinh doanh nhằm thoát nghèo. Anh H và chị T bàn bạc với nhau cùng mua sắm ti vi để tiếp cận tin tức trong nước và mua cho con trai một chiếc xe máy để học cấp 3 dưới phố huyện. Vì vậy sau ba năm vay vốn, gia đình anh chị vẫn không thoát được nghèo. Trong trường hợp này gia đình anh H và chị T thực hiện chưa hiệu quả chính sách nào dưới đây của nhà nước ta?
a)
Giải quyết việc làm.
b)
Định canh, định cư.
c)
Chăm sóc sức khỏe.
d)
Công tác dân số.
71.
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể
a)
gia tăng việc khấu hao hàng hóa.
b)
tuyển được nhiều lao động mới.
c)
tăng thu nhập cho bản thân.
d)
tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.
72.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
a)
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
b)
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.
c)
hạn chế tình trạng thất nghiệp.
d)
tăng thu ngân sách nhà nước
73.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.
b)
sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.
c)
khuyến khích để phát triển tài năng
d)
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
74.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
a)
Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
b)
Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.
c)
Mất cân đối trong sản xuất.
d)
Thiếu nguồn lực lao động.
75.
Huyện X tổ chức nghiệm thu bốn đề án phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện. Một là đề án đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật. Hai là nâng cao hiệu quả xử lý môi trường trong các làng nghề. Ba là bảo vệ môi trường trong các làng nghề. Bốn là khôi phục và phát triển nghề truyền thống của địa phương. Trong các đề án trên, đề án nào sẽ góp phần thúc đẩy thị trường lao động và việc làm của địa phương phát triển?
a)
Đề án số ba
b)
Đề án số một
c)
Đề án số bốn.
d)
Đề án số hai
76.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
a)
thất nghiệp.
b)
lạm phát.
c)
thu nhập.
d)
khủng hoảng.
77.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
a)
Thu nhập.
b)
Địa vị.
c)
Thăng tiến.
d)
Tuổi thọ.
78.
Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng
a)
giảm.
b)
tăng.
c)
không đổi.
d)
ổn định.
79.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
a)
chu kỳ.
b)
giới tính.
c)
lứa tuổi.
d)
theo vùng
80.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?
a)
Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.
b)
Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.
c)
Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì.
d)
Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng.
81.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp theo vùng, thất nghiệp theo lứa tuổi và
a)
giới tính.
b)
trá hình.
c)
cơ cấu.
d)
tự nguyện
82.
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp
a)
thời vụ.
b)
giới tính.
c)
lứa tuổi.
d)
cơ cấu.
83.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,... chưa xin được việc làm mới, gọi là
a)
thất nghiệp tạm thời.
b)
thất nghiệp cơ cấu.
c)
thất nghiệp chu kì.
d)
thất nghiệp thời vụ.
84.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
a)
thất nghiệp cơ cấu.
b)
thất nghiệp thời vụ
c)
thất nghiệp chu kì.
d)
thất nghiệp tự nguyện.
85.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
a)
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
b)
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
c)
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
d)
Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
86.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
a)
Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.
b)
Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.
c)
Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
d)
Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.
87.
Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là
a)
thất nghiệp tạm thời
b)
thất nghiệp chu kì
c)
thất nghiệp cơ cấu.
d)
thất nghiệp gioi tinh.
88.
Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là
a)
thất nghiệp tạm thời
b)
thất nghiệp chu kì
c)
thất nghiệp gioi tinh
d)
thất nghiệp co cau
89.
Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
a)
Anh H và chị D
b)
Anh H và ông K.
c)
Anh Y và anh H.
d)
Chị D và ông K.
90.
Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chinh cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong các trường hợp trên?
a)
Do không hài lòng với công việc.
b)
Do vi phạm kỷ luật lao động.
c)
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
d)
Do mất cân đối cung cầu lao động.
91.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành nghề cũ thiếu đơn hàng bị mai một dần. Điều này khiến cho một bộ phận người lao động rơi vào tình cảnh thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do
a)
Do không hài lòng với công việc.
b)
Do vi phạm kỷ luật lao động.
c)
Do sự vận động của nền kinh tế.
d)
Do mất cân đối cung cầu lao động.
92.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.
b)
Do không hài lòng với công việc được giao.
c)
Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.
d)
Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.
93.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Thiếu kỹ năng làm việc.
b)
Do vi phạm hợp đồng lao động.
c)
Cơ chế tinh giảm lao động.
d)
Không hài lòng với công việc.
94.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
a)
nhu cầu tiêu dùng tăng.
b)
lượng cung càng tăng cao.
c)
lượng cầu càng tăng cao.
d)
nhu cầu tiêu dùng giảm.
95.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
a)
công ty mới thành lập.
b)
tệ nạn xã hội tiêu cực.
c)
hiện tượng xã hội tốt.
d)
nhiều người thu nhập cao.
96.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
a)
tài nguyên thiên nhiên.
b)
ngân sách nhà nước.
c)
nguồn lực sản xuất.
d)
tín dụng thương mại.
97.
Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
a)
Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
b)
Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
c)
Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
d)
Mở rộng xuất khẩu lao động.
98.
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?
a)
Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì.
b)
Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng.
c)
Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.
d)
Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.
99.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
a)
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
b)
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
c)
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
d)
Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.