WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ HÓA 12
Total questions: 73
Worksheet time: 58mins
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là quặng
pirit.
boxit.
manhetit.
đôlômit.
Hợp chất Al(OH)3 đều tác dụng được với hai dung dịch nào sau đây?
NaOH, FeCl3.
HCl, NH3.
NaOH, HCl.
NaHCO3, HNO3.
Công thức hóa học của phèn chua là
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Cho Al (Z=13). Vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là:
chu kì 3, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm IA
chu kì 3, nhóm IVA
chu kì 3, nhóm IIIA
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Trong thực tế, nhôm bền trong không khí và nước vì lý do nào sau đây?
có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
nhôm là kim loại kém hoạt động
nhôm không tác dụng với nước
có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ
Mô tả nào dưới đây về tính chất vật lý của nhôm là không đúng ?
Màu trắng bạc
Mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng
Là kim loại nhẹ
Dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, tốt hơn các kim loại Ag và Cu
Trường hợp nào dưới đây tạo ra kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ?
Thêm dư HCl vào dd NaAlO2
Thêm dư CO2 vào dd NaOH
Thêm dư AlCl3 vào dd NaOH
Thêm dư NaOH vào dd AlCl3
Khử hoàn toàn 4,64 gam hỗn hợp các oxit của sắt (FeO, Fe2O3, Fe3O4) bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao thu được m (gam) Fe. Khí sinh ra sau phản ứng được hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 8 gam kết tủa. Giá trị của m là:
20,96
3,36
5,92
8,16
Dung dịch NaHCO3 sẽ không xảy ra phản ứng hóa học khi :
tác dụng với dung dịch BaCl2.
tác dụng với dung dịch NaOH.
tác dụng với dung dịch HCl.
đun nóng.
Cho các chất sau: NaHCO3, Al, Fe(OH)3, Al2O3, Al(OH)3. Số chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là:
3
2
4
5
Dãy nào sau đây gồm những kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Al, Zn, Sn.
Ba, Li, Mg.
Fe, Cu.
Na, K, Ca.
Phản ứng hóa học xảy ra khi cho nhôm tác dụng với chất nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm ?
CuO (t)
Cl2
Fe3O4(t0)
Fe2O3(t0)
Dẫn khí CO2 dư qua hỗn hợp Al2O3, Fe2O3 đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm :
Al2O3,FeO
Al,FeO
Al,Fe
Al2O3, Fe
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IA là:
1
2
3
4
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
dầu hỏa.
nước.
phenol lỏng.
rượu etylic.
Khi nhiệt phân hoàn toàn Ca(HCO3)2 thì thu được sản phẩm là
Ca(OH)2, CO2, H2.
CaO, CO2, H2O.
CaCO3, CO2, H2O.
Ca(OH)2, CO2, H2O.
Cách nào sau đây điều chế được Na kim loại
Điện phân dung dịch NaCl.
Điện phân NaOH nóng chảy.
Cho khí H2 đi qua Na2O nung nóng.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Khi cho kim loại Kali vào dung dịch CuSO4 thì hiện tượng quan sát được là
Kim loại Kali phản ứng với Cu2+
Phản ứng đồng thời với cả CuSO4 và nước
Kim loại Kali phản ứng với nước sủi bọt khí tạo dung dịch kiềm, sau đó dung dịch kiềm sẽ tác dụng với dd CuSO4 tạo kết tủa xanh
Kim loại kiềm phản ứng với dd CuSO4 và đẩy Cu ra khỏi dung dịch
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Ca.
Li.
Be.
K.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam một kim loại kiềm vào nước thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Vậy kim loại đó là:
Li (M=7)
Na (M=23)
K (M=39)
Rb (M=85)
Cho các phát biểu sau:
(1) Để bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm trong dầu hỏa.
(2) Phèn chua có công thức Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
(3) Nhôm bền trong không khí là do có lớp màng oxit (Al2O3) bảo vệ.
Số phát biểu đúng là
0
1
2
3
Cho các chất: Al, CuCl2, NaHCO3. Số chất vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là
0
1
2
3
Trường hợp nào sau đây kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
Thép để trong không khí ẩm
Cho kim loại Mg vào dung dịch H2SO4 loãng
Kẽm bị phá huỷ trong khí clo
Nhôm để trong không khí
Trường hợp nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hoá học?
Nhúng thanh sắt (làm bằng thép cacbon) vào dung dịch H2SO4 loãng
Để đinh sắt (làm bằng thép cacbon) trong không khí ẩm
Nhúng thanh kẽm vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4
Đốt dây magie trong bình đựng khí O2
Khi cho dòng điện một chiều I = 2A qua dung dịch CuCl2 trong 10 phút, thu được m gam đồng ở catot. Giá trị của m là
40,0
0,4
0,2
4,0
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns1
ns2
ns2 np1
(n-1)dx nsy
Công thức của thạch cao sống là
CaSO4.H2O
CaSO4.2H2O
CaCO3
CaSO4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al (Z= 13) là
3s23p3
3s23p2
3s23p1.
3s13p2
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh đau dạ dày?
NaOH
Na2CO3
NaHCO3.
CaCO3
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3.
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là:
A. 4
B. 5
C. 3
D. 6
Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là:
40,5 gam.
14,62 gam.
24,16 gam
14,26 gam
Cho 10 gam kim loại tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí ( đktc). Kim loại là:
Na
Ba
Ca
K
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam muối. Giá trị của m là
13,7
5,3
8,4
15,9
Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 2M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
22,2
21,1
10,1
12,1
Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là
1,8
0,27
1,36
2,3
Cho 0,2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol Fe(NO3)3 và 0,2 mol AgNO3. Khi phản ứng hoàn toàn, số mol Fe(NO3)3 trong dung dịch là
0,0
0,3
0,2
0,4
Điện phân 500 ml dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng điện phân. Để trung hoà dung dịch sau điện phân cần 800 ml dung dịch NaOH 1M. Biết cường độ dòng điện dùng điện phân là 20A. Thời gian điện phân là
3860giây.
3918giây.
4013giây.
3728giây.
Hoà tan hoàn toàn m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 200ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là:
6,9.
4,6.
9,2.
2,3.
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA
Cấu hình e hoá trị là ns2
Tinh thể có cấu trúc lục phương
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2
Phương pháp thích hợp điều chế Ca từ CaCl2 :
Nhiệt phân CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Dùng Na khử ion Ca2+ trong dung dutch CaCl2
Điện phân nóng chảy CaCl2
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Kim loại kiềm nào dưới đây được sử dụng làm tế bào quang điện ?
Li.
Na.
K.
Cs.
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong thì hiện tượng quan sát được là:
nước vôi bị vẫn đục ngay
nước vôi bị đục dần
nước vôi bị đục dần sau đó trong trở lại
nước vôi vẫn trong
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1.
Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước.
Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs.
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
0,010
0,015
0,020
0,030
Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là
0,448
0,112
0,224
0,560
Trộn 6,48 gam Al và0 Fe2O3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn X. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư có 1,344 lít H2 (đktc) thoát ra. khối lượng Fe thu được là
11,2
5,6
4,8
21
Cho 4,05 gam bột Al tác dụng với V lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra 1,68 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
1,68
3,36
1,26
6,72
Hòa tan hết 5,4 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dích X và 2,688 lít khí NO (duy nhất, ở đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan . Giá trị của m là?
45
44,4
46,8
29,52
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Để chống ăn mòn cho các chân cột thu lôi bằng thép chôn dưới đất, người ta thường dùng phương pháp bảo vệ điện hóa. Trong thực tế có thể dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh
Zn
Ag
Sn
Cu
Đặt vật bằng thép trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực dương
Fe → Fe2+ + 2e
C → C4+ + 4e
C + 4e => C4-
O2 + 2H2O + 4e→ 4OH-
Kết luận nào chưa chính xác
Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế kim loại có tính khử trung bình trong công nghiệp
Nguyên tắc điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế kim loại có tính khử mạnh từ Al về trước
Có thể điều chế kim loại có tính khử trung bình hoặc yếu bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá
Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó
Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axit trong môi trường không khí.
Ăn mòn kim loại là sự huỷ hoại kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xungquanh
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là
có phát sinh dòng điện.
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Điều kiện ăn mòn điện hóa học là
Hai điện cực khác bản chất.
Hai điện cực phải tiếp xúc với nhau.
Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
Cả ba trường hợp trên.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
(b) Khả năng phản ứng với nước của kim loại kiềm giảm dần theo chiều tăng số hiệu nguyên tử.
(c) NaOH là chất rắn, màu trắng, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn.
(d) Thành phần chính của quặng đolomit là CaCO3.MgCO3.
(e) Nước cứng làm hỏng các dung dịch cần pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Số phát biểu sai là
2
4
5
3
Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4.
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư, thu được kết tủa.
(c) Nhôm là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt.
(d) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot.
(e) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
3
4
2
1
Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa trắng.
(b) Nhỏ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra.
(c) Dung dịch Na2CO3 làm mềm được nước cứng toàn phần.
(d) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.
(e) Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
5
4
3
2
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2.
(b) Sục CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hay NaAl[OH]4) .
(c) Cho nước vôi vào dung dịch NaHCO3.
(d) Cho dung dịch chứa NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3.
(e) Đun nóng dung dịch chứa Ca(HCO3)2.
(g) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.
Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là
5
2
6
4
Thực hiện các thí nghiệm sau:
1. Nhiệt phân AgNO3.
2. Cho CO dư qua Fe2O3 nung nóng đến phản ứng hoàn toàn.
3. Điện phân dung dịch MgCl2.
4. Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.
5. Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
6. Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng.
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra kim loại là
4
3
5
2
Cho các phát biểu sau về kim loại kiềm :
1. Hợp kim liti-nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kỉ thuật hàng không.
2. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng đơn chất.
3. Có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ soi tương đối thấp
4. Gồm các nguyên tố : H, Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
5. Để điều chế kim loại kiềm, cần oxi hóa các ion của chúng
6. Na2CO3 có ứng dụng làm bột giặt, chế thuốc đau dạ dày
Số phát biểu sai là :
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
A
B
C
D
Nhôm hiđroxit thu được từ cách làm nào sau đây ?
A. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat
B. Thổi dư khí CO2 vào dung dịch natri aluminat
C. Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
D. Cho Al2O3 tác dụng với nước
A
B
C
D
Phương trình :
CaCO3 + CO2 + H2O --> Ca(HCO3)2
Giải thích
Hiện tượng tạo thạch nhũ hang động núi đá vôi.
Mưa axit làm núi đá vôi bị tan.
Câu tục ngữ "Nước chảy đá mòn".
Câu tục ngữ "Có công mài sắt có ngày nên kim".
Ứng dụng của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm đúng là
Hợp kim Al-Li siêu nhẹ và bền dùng hàn đường ray xe lửa.
Phèn chua có tác dụng làm trong nước và diệt khuẩn nước.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn sẽ thu được kim loại Na.
Nước vôi trong có thể sản xuất clorua vôi dùng tẩy uế chuồng trại, bãi rác.
Cho dãy các kim loại: Ba, K, Cu, Fe. Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với H2O ở điều kiện thường là
2.
1.
3.
4.
Nhìn chung, kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy
thấp
cao
rất cao
trung bình
Kim loại thường dùng làm chất trao đổi nhiệt trong phản ứng hạt nhân là
Al
Li
Mg
K
