NEW
Font size
Worksheetsvatlihk2
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Quỹ đạo chuyển động của hạt điện tích trong điện trường đều là
. đường thăng
. elip.
đường tròn.
cung parabol.
Ứng dụng của hạt điện tích chuyển động trong điện trường đều có trong
máy phát điện.
máy hút ẩm.
máy lọc nước.
máy giặt.
Ứng dụng của điện trường đều:
ống phóng tia điện tử
ống phóng tia X.
công nghệ ion âm lọc không khí.
máy giặt.
Điện tích bay vào điện trường đều, quỹ đạo chuyển động là cung parabol có bề lõm hướng lên khi điện tích
. q = 0
q > 0
q < 0
q khác 0
Khoảng cách giữa hai cực của ống phóng tia X bằng 2 cm, hiệu điện thế giữa hai cực là 100 kV. Cường độ điện trường giữa hai cực bằng:
200 V/m.
50 V/m.
2 000 V/m
5 000 000 V/m
Ở sát mặt đất, véc tơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng xuống dưới và có độ lớn vào khoảng 150 V/m. Hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 50 m so với mặt đất là
570 V.
750 V.
5700 V.
7500 V.
Công của lực điện trong dịch chuyển của một diện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A=qEd, trong đó:
d là quãng đường đi được của điện tích q
d là độ dịch chuyển của điện tích q
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.
. d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho
. khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm đang xét.
độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đang xét.
điện trường tại điểm đang xét.
. khả năng sinh điện trường tại điểm đang xét.
Công thức thể năng của một điện tích trong điện trường bất kì
. Wm= Am vô cùng
Wm = qEd
Wm = mEh
. Wm= qgd
Công thức thế năng của một điện tích trong điện trường bất kì
Wm = qVm
Wm = Vm
Wm = q.F
. Wm=E.Vm
Đơn vị của thế năng của một điện tích trong điện trường trong hệ SI là
1 J.
J/C.
N/C.
. J/N
Đơn vị của công của lực điện trường trong hệ SI là
1 J.
J/C.
N/C.
J/N.
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = qEd Trong đó d là
. chiều dài MN.
chiều dài đường đi của điện tích.
đường kính của quả cầu tích điện.
hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức
Công của lực điện trong dịch chuyển của một diện tích q trong diện trường tử điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào
cung đường dịch chuyển.
điện tích q.
điện trường E
vị trí điểm M.
Thế năng điện của một điện tích q đặt tại điểm M trong một diện trường bất kì không phụ thuộc vào
điện tích q.
.vị trí điểm M.
điện trường.
khối lượng của điện tích q.
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển tăng 4 lần thì công của lực điện trường sẽ thay đổi như thế nào?
. tăng 4 lần.
Giảm 4 lần
không đổi.
Giam 2
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kin. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thi
A>0 nếu q > 0
A > 0 nếu q < 0
A > 0 nếu q< 0
. A = 0
Trong một điện trường đều có cường độ 1000 V/m, một điện tích điểm có giá trị 4.1 ^ - 8 C di chuyển trên một đường sức, theo chiều điện trường từ điểm M đến điểm N. Biết MN = cm. Công của lực điện tác dụng lên q là
4.10mũ-6 J
5.10mũ-6 J
2.10mũ-6 J
3.10mũ-6 J
Một proton có giá trị 1.6 0.1 ^ - 19 c được thả tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bàn kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Tính proton khi nó đi từ bản dương sang bàn âm.
- 1,6.10mũ-16
+1,6.10-16
. -1,6.10 mũ-18
. +1.6.10mũ-18J
: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm B thì lực điện sinh công 2.5 J. Nếu thế năng của q tại A là 2,5 J, thì thể năng của nó tại B là bao nhiêu?
-2.5 J
-5 J.
+5 J.
0J
