wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi về bình đẳng giới

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc lựa chọn

a)

A.hình thức sản xuất kinh doanh.

b)

B.biện pháp kế hoạch hóa gia đình.

c)

C.biện pháp chăm sóc con cái.

d)

D.ngành nghề học tập và đào tạo.

2.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hoá.

b)

Chính trị.

c)

Lao động.

d)

Kinh tế.

3.

Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

gia đình.

c)

văn hóa.

d)

chính trị.

4.

Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

gia đình.

b)

kinh tế.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

5.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

a)

tài sản.

b)

kinh doanh.

c)

nhân thân.

d)

bầu cử.

6.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

lựa chọn giới tính thai nhi.

b)

áp đặt quan điểm tôn giáo.

c)

áp đặt vị trí việc làm.

d)

tôn trọng ý kiến của nhau.

7.

Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gi khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

A.cải chính.

b)

B.hòa giải.

c)

C.bồi thường.

d)

D.pháp lí.

8.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

b)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

9.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

A.Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

b)

B.Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

c)

C.Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

d)

D.Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

10.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

ảnh hưởng đến nhau.

b)

liên quan với nhau.

c)

tách rời nhau.

d)

tác động nhau.

11.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?

a)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

b)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

c)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

d)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

12.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải

a)

ủy quyền lập di chúc thừa kế.

b)

truyền bá các nghi lễ tôn giáo.

c)

thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.

d)

chia đều các nguồn thu nhập.

13.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

A. Hỗ trợ người già neo đơn

b)

B. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

C. Tham gia bảo vệ Tổ quốc

d)

D. Lựa chọn loại hình bảo hiểm

14.

Định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được dạy nghề, học nghề.

a)

A. Dạy nghề, học nghề.

b)

B. Tư vấn pháp lý.

c)

C. Tuyển dụng lao động.

d)

D. Bầu cử, ứng cử.

15.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hoá.

b)

Lao động.

c)

Chính trị.

d)

Kinh tế.

16.

lựa chọn giới tính thai nhi.

a)

A.áp đặt quan điểm tôn giáo.

b)

B.áp đặt vị trí việc làm.

c)

C.tôn trọng ý kiến của nhau.

17.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về

a)

tham gia quản lí nhà nước.

b)

sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

d)

độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

18.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền.

b)

tập tục.

c)

trách nhiệm.

d)

nghĩa vụ.

19.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được

a)

dạy nghề, học nghề.

b)

tư vấn pháp lý.

c)

tuyển dụng lao động.

d)

bầu cử, ứng cử.

20.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.

b)

Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.

c)

Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.

d)

Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.

21.

Việc làm nào dưới đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

A.Tuyên truyền về sức khỏe sinh sản.

b)

B.Thành lập mô hình kinh tế tư nhân.

c)

C.Mở rộng và tìm kiếm thị trường.

d)

D.Ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

22.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong

a)

A.quan hệ tài sản

b)

B.định đoạt tài sản công cộng.

c)

C.lựa chọn giới tính thai nhi.

d)

D.bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

23.

một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng trong việc

a)

A.bổ nhiệm các chức danh quản lý.

b)

B.mở rộng thị trường xuất khẩu.

c)

C.tiếp cận các nguồn thông tin.

d)

D.mở rộng quy mô sản xuất.

24.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

A.tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

b)

B.tham gia các hoạt động xã hội.

c)

C.tiếp cận các cơ hội việc làm.

d)

D.lựa chọn ngành nghề học tập.

25.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

A.tiến trình phục dựng hiện trường.

b)

B.lời khai nhân chứng cung cấp.

c)

C.hành vi vi phạm của mình.

d)

D.dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

26.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.

a)

A. Văn hóa.

b)

B. Gia đình.

c)

C. Chính trị.

d)

D. Kinh tế.

27.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

A.Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

b)

B.Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

c)

C.Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

d)

D.Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

28.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

A.thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

b)

B.bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

C.duy trì mọi phương thức sản xuẩt.

d)

D.chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

29.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

A.bình đẳng về nghĩa vụ

b)

B.bình đẳng trước pháp luật

c)

C.bình đẳng về quyền lợi

d)

D.bình đẳng trước Nhà nước

30.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A.trách nhiệm pháp lí .

b)

B.quyền trong kinh doanh.

c)

C.nghĩa vụ pháp lí.

d)

D.nghĩa vụ trong kinh doanh.

31.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục - đào tạo là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

A.Khoa học và công nghệ

b)

B.Hôn nhân và gia đình

c)

C.Chính trị và xã hội

d)

D.Giáo dục và đào tạo

32.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.

a)

A. Chăm sóc nuôi dưỡng con cái.

b)

B. Hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.

c)

C. Phát triển kinh tế gia đình.

d)

D. Tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.

33.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

A.tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

B.tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

C.tham gia các hoạt động xã hội.

d)

D.lựa chọn ngành nghề học tập.

34.

Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

A.chính trị.

b)

B.kinh tế.

c)

C.gia đình.

d)

D.văn hóa.

35.

Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực

a)

A.văn hóa

b)

B.chính trị

c)

C.lao động

d)

D.kinh tế

36.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc

a)

A.tiếp cận việc làm

b)

B.quản lí nhà nước

c)

C.lựa chọn ngành nghề

d)

D.quản lí doanh nghiệp

37.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A.Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

b)

B.Thay đổi địa bàn cư trú.

c)

C.Bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

D.Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

38.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền.

a)

A. Trách nhiệm.

b)

B. Nghĩa vụ.

c)

C. Quyền.

d)

D. Tập tục.

39.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây ?

a)

A.Từ chối công khai danh tính người tố cáo.

b)

B.Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

c)

C.Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

D.Giữ gìn an ninh trật tự.

40.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

b)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

d)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

41.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.

b)

công khai danh tính người tố cáo.

c)

miễn, giảm mọi loại thuế.

d)

tìm kiếm việc làm theo quy định.

42.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

A.phúc lợi xã hội.

b)

B.an sinh xã hội.

c)

C.bảo hiểm xã hội.

d)

D.bình đẳng giới.

43.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

a)

A. Bình đẳng về thành phần xã hội.

b)

B. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

C. Bình đẳng dân tộc.

d)

D. Bình đẳng tôn giáo.

44.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Tự do lựa chọn ngành nghề.

b)

Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

c)

Chia sẻ việc chăm sóc con.

d)

Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.

45.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

A.trách nhiệm pháp lí

b)

B.quyền trong kinh doanh

c)

C.nghĩa vụ pháp lí

d)

D.nghĩa vụ trong kinh doanh

46.

Trường hợp nào sau đây vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?

a)

A.Học sinh đang sống ở các địa bàn khó khăn được cộng điểm ưu tiên khi tuyển sinh đại học.

b)

B.Nữ từ đủ 18 tuổi được kết hôn nhưng nam giới phải đủ 20 tuổi mới được kết hôn.

c)

C.Học sinh là con em thương binh, liệt sĩ, học sinh nghèo được miễn, giảm học phí.

d)

D.Cùng các điều kiện như nhau nhưng Công ty X phải nạp thuế, Cô