wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN KTGK2 KHTN 7 23-24

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để tạo thành câu đúng khi nói về tương tác giữa hai nam châm. Nam châm có thể …(1)… hoặc …(2)… nam châm khác, các cực cùng tên thì …(3)… nhau, các cực khác tên thì …(4)… nhau.

a)

A. (1) đẩy, (2) hút, (3) đẩy, (4) hút.

b)

C. (1) đẩy, (2) hút, (3) tăng cường, (4) triệt tiêu.

c)

B. (1) đẩy, (2) hút, (3) hút, (4) đẩy.

d)

D. (1) đẩy, (2) hút, (3) triệt tiêu, (4) tăng cường.

2.

Nam châm có thể hút được các vật liệu nào sau đây?

a)

A. Nickel.

b)

D. Thuỷ tinh.

c)

C. Aluminium.

d)

B. Copper.

3.

Cho hai thanh kim loại luôn hút nhau bất kể đưa đầu nào của chúng lại gần nhau. Kết luận nào sau đây đúng?

a)

A. Một thanh là nam châm, một thanh là kim loại thuộc vật liệu từ.

b)

C. Cả hai thanh đều là nam châm.

c)

D. Một thanh là nam châm, một thanh là kim loại.

d)

B. Cả hai thanh đều không phải nam châm.

4.

Người ta quy ước chiều của đường sức từ như thế nào?

a)

C. Chiều của đường sức từ phụ thuộc vào sự sắp xếp của kim nam châm đặt gần nó.

b)

B. Chiều của đường sức từ đi ra từ cực Nam.

c)

A. Chiều của đường sức từ đi ra từ cực Bắc.

d)

D. Chiều của đường sức từ phụ thuộc vào sự sắp xếp của mạt sắt đặt gần nó.

5.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của nam châm?

a)

B. Mỗi nam châm đều có hai cực: cực Bắc và cực Nam.

b)

C. Cực Bắc nam châm kí hiệu là chữ N, cực Nam kí hiệu là chữ S.

c)

A. Mỗi nam châm đều có hai cực: cực âm và cực dương.

d)

D. Nam châm có khả năng hút các vật bằng sắt.

6.

Để kiểm tra một dây dẫn điện chạy qua bàn học có dòng điện chạy qua hay không mà không có dụng cụ kiểm tra điện, ta có thể sử dụng dụng cụ nào dưới đây?

a)

D. Pin điện.

b)

C. Lực kế.

c)

B. Thanh nam châm.

d)

A. Kim nam châm.

7.

Chọn từ còn thiếu điền vào chỗ trống để tạo thành câu đúng: Đường sức từ là những đường …(1)… ở bên ngoài thanh nam châm thẳng, chúng có chiều đi ra từ …(2)… đi vào …(3)… của nam châm.

a)

A. (1) cong, (2) cực Bắc, (3) cực Nam.

b)

B. (1) thẳng, (2) cực âm, (3) cực dương.

c)

C. (1) cong, (2) cực Nam, (3) cực Bắc.

d)

D. (1) thẳng, (2) cực Nam, (3) cực Bắc.

8.

Chiều đường sức từ của nam châm thẳng được vẽ như hình bên dưới (có thể thay bằng nam châm chữ U) Tên các từ cực của nam châm chữ U là:

a)

A. đầu 1 là cực Nam, đầu 2 là cực Bắc.

b)

B. đầu 1 là cực Bắc, đầu 2 là cực Nam.

c)

C. đầu 1 là cực âm, đầu 2 là cực dương.

d)

D. đầu 1 là cực dương, đầu 2 là cực âm.

9.

Cách làm nào dưới đây giúp ta thu được hình ảnh của từ phổ?

a)

A. Rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ.

b)

B. Rải cát lên tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm và gõ nhẹ.

c)

D. Đặt thanh nam châm gần bức tường và rọi đèn vào thanh nam châm.

d)

C. Dùng kim nam châm xếp lên trên một tấm nhựa đặt trong từ trường của nam châm.

10.

Cho hai cực của nam châm như hình bên dưới, em hãy cho biết cực của đầu 1 và đầu 2 lần lượt là (có thể thay bằng 2 cực nam châm khác cực nhau)

a)

B. 1 - cực Nam, 2 - cực Bắc.

b)

D. 1 - cực dương, 2 - cực âm.

c)

A. 1 - cực Bắc, 2 - cực Nam.

d)

C. 1 - cực âm, 2 - cực dương.

11.

Câu 1. Nam châm điện có lợi hơn so với nam châm vĩnh cửu do nam châm điện

a)

A. Không phân chia cực Bắc và cực Nam.                

b)

B. Mất từ tính khi không còn dòng điện chạy qua.                                                

c)

C. Nóng lên khi có dòng điện chạy qua

d)

D. Có kích cỡ nhỏ hơn nam châm vĩnh cửu.

12.

     Câu 12. Từ trường Trái Đất mạnh nhất ở:

a)

            A. Vùng xích đạo

b)

   B. Vùng địa cực.          

c)

C. Vùng đại dương.          

d)

D. Vùng có nhiều quặng sắt.

13.

Câu 13. Phương án nào sau đây làm tăng độ mạnh của từ trường gây ra bởi nam châm điện?

a)

A. Đổi cực nguồn điện nối vào hai đầu cuộn dây.                 

b)

B. Ngắt dòng điện chạy qua cuộn dây.

c)

C. Tăng số pin mắc nối tiếp trong mạch điện.                      

d)

D. Giảm số vòng dây quấn quanh lõi sắt.

14.

Câu 4. Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng gì?

a)

A. Làm cho nam châm được chắc chắn.                            

b)

B. Làm tăng từ trường của ống dây.

c)

C.  Làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn.                  

d)

D. Không có tác dụng gì.

15.

Câu 15. Hãy chọn câu phát biểu không đúng

a)

A. Không những sắt, thép … mà tất cả các vật liệu kim loại đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ.

b)

B. Sau khi đã nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu dài, còn thép thì giữ được từ tính lâu dài.

c)

C.  Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện bằng cách tăng cường độ dòng điện đi qua ống dây hoặc tăng số vòng của ống dây.               

d)

D. Cả A, B, C đều sai.

16.

Câu 16. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A.  Cực Bắc địa từ trùng với cực Nam địa lí

b)

  B. Cực Bắc địa từ trùng với cực Bắc địa lí

c)

C.  Cực Nam địa từ trùng với cực Nam địa lí.       

d)

D. Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.         

17.

Câu 16.  Vì sao vào ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa?

a)

A. Vì khi không có ánh sáng, thực vật chỉ thực hiện hô hấp (lấy O2 và thải CO2) dẫn đến trong phòng kín, O2 sẽ cạn kiệt trong khi CO2 tăng lên có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử vong do ngạt khí.

b)

B. Vì khi không có ánh sáng, thực vật chỉ thực hiện hô hấp (lấy O2 và CO2) dẫn đến trong phòng kín, O2 và CO2 đều sẽ cạn kiệt có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử vong do ngạt khí.

c)

C. Vì trong phòng kín, thực vật chỉ thực hiện quang hợp (lấy O2 và CO2) dẫn đến trong phòng kín, O2 và CO2 đều sẽ cạn kiệt có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử vong do ngạt khí.

d)

D. Vì trong phòng kín, thực vật chỉ thực hiện quang hợp (lấy CO2 và thải O2) dẫn đến trong phòng kín, CO2 sẽ cạn kiệt trong khi O2 tăng lên có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử vong do ngạt khí.

18.

Câu 17. Ở thực vật, sự vận chuyển khí oxygen vào bên trong khoang chứa khí và vận chuyển khí carbon dioxide ra bên ngoài môi trường thông qua khí khổng sẽ diễn ra vào

a)

A. ban ngày.

b)

B. ban đêm.

c)

C. ban ngày và ban đêm.  

d)

D. lúc khí khổng đóng hoàn toàn.

19.

Câu 18. Vì sao phải dùng băng giấy đen để che phủ một phần của lá cây trên cả hai mặt?

a)

A. Để hạn chế sự thoát hơi nước ở lá.

b)

B. Để phần bị che phủ không tiếp xúc với ánh sáng.

c)

C. Để xác định mẫu lá khảo sát thí nghiệm.

d)

D. Giúp lá cây không bám bụi cũng như dễ xác định mẫu thí nghiệm trên cây.

20.

Câu 19. Cho các bước tiến hành thí nghiệm được mô tả trong hình vẽ dưới đây:Thí nghiệm trên nhằm chứng minh

a)

A. có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh.

b)

B. có sự tạo thành diệp lục trong quá trình quang hợp ở cây xanh.

c)

C. có sự tạo thành chất khoáng trong quá trình quang hợp ở cây xanh.

d)

D. có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp ở cây xanh.

21.

Câu 20. Ở sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp tế bào diễn ra trong bào quan là

a)

A. ti thể.

b)

B. lục lạp.

c)

C. ribosome.

d)

D. nhân tế bào.

22.

Câu 21. Trong quá trình hô hấp tế bào, chất hữu cơ bị phân giải thành sản phẩm cuối cùng là

a)

A. carbon dioxide và nước.

b)

B. carbon dioxide và oxygen.

c)

C. oxygen và nitrogen.

d)

D. oxygen và nước.

23.

Câu 22. Sự trao đổi khí ở thực vật diễn ra trong

a)

A. hô hấp.     

b)

B. quang hợp.

c)

C. quang hợp và hô hấp.   

d)

D. hấp thụ kháng, quang hợp và hô hấp.

24.

Câu 23: Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ yếu?

a)

A. Cơ năng.   

b)

            B. Động năng.

c)

C. Hóa năng. 

d)

D. Nhiệt năng.

25.

Câu 24: Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?

a)

A. Cơ năng.   

b)

B. Quang năng.

c)

C. Hóa năng. 

d)

D. Nhiệt năng.

26.

Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?

a)

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?

b)

B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.

c)

C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

d)

D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.

27.

Câu 26: Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình hình trao đổi chất được con người thải ra môi trường?

a)

A. Oxygen.

b)

B. Carbon dioxide.   

c)

C. Chất dinh dưỡng.

d)

D. Vitamin.

28.

Câu 26: Chất nào sau đây không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào?

a)

A. Carbon dioxide.  

b)

B. Oxygen.    

c)

C. Nhiệt.

d)

D. Tinh bột.

29.

Câu 28. Ở thực vật, sự trao đổi khí với môi trường bên ngoài được thực hiện chủ yếu qua

a)

A. tế bào biểu mô ở lá cây.

b)

B. tế bào biểu bì của lá cây.

c)

C. tế bào khí khổng ở lá cây.

d)

D. tế bào mô mềm ở lá cây.

30.

Câu 2. Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường tuân theo cơ chế

a)

A. khuếch tán.

b)

B. bão hòa.

c)

C. thẩm thấu.           

d)

D. thẩm tách.

31.

Câu 30. Trong các thí nghiệm thực hành về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt, việc ngâm hạt trong nước ấm từ 4 – 12 giờ nhằm

a)

A. giúp hạt hấp thụ đủ nước để đạt kích thước tối đa.

b)

B. giúp hạt hấp thụ đủ nước để hạn chế quá trình hô hấp tế bào.

c)

C. giúp hạt hấp thụ đủ nước để kích thích quá trình hô hấp tế bào.

d)

D. giúp hạt hấp thụ đủ nước để duy trì ổn định nhiệt độ trong hạt.

32.

Câu 31. Trong thí nghiệm trên hình 26.2, khi dẫn không khí từ bình D sang ống nghiệm chứa nước vôi trong sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây?

a)

A. Nước vôi trong bị cạn dần.

b)

B. Nước vôi trong bị vẩn đục.

c)

C. Nước vôi trong chuyển màu vàng.

d)

D. Nước vôi trong chuyển màu xanh.

33.

Câu 32. Hô hấp tế bào là

a)

A. quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) diễn ra bên trong tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

b)

B. là quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) diễn ra bên ngoài tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

c)

C. là quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) diễn ra bên trong tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

d)

D. quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) diễn ra bên ngoài tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

34.

Câu 33. Ở sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp tế bào diễn ra trong bào quan là

a)

A. ti thể.

b)

          B. lục lạp.

c)

C. ribosome.          

d)

D. nhân tế bào.

35.

Câu 34. Trong quá trình hô hấp tế bào, chất hữu cơ bị phân giải thành sản phẩm cuối cùng là

a)

A. carbon dioxide và nước.

b)

B. carbon dioxide và oxygen.

c)

C. oxygen và nitrogen.     

d)

D. oxygen và nước.

36.

Câu 35. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự chuyển hóa năng lượng diễn ra trong hô hấp tế bào?

a)

A. Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng điện năng.

b)

B. Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng nhiệt năng.

c)

C. Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng quang năng.

d)

D. Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng cơ năng.

37.

Câu 36. Nam châm điện có lợi hơn so với nam châm vĩnh cửu do nam châm điện

a)

A. Không phân chia cực Bắc và cực Nam.                

b)

.                B. Mất từ tính khi không còn dòng điện chạy qua.                                         

c)

C. Nóng lên khi có dòng điện chạy qua.                   

d)

D. Có kích cỡ nhỏ hơn nam châm vĩnh cửu.

38.

Câu 37. Từ trường Trái Đất mạnh nhất ở: 

a)

A. Vùng xích đạo.          

b)

B. Vùng địa cực.          

c)

C. Vùng đại dương.          

d)

D. Vùng có nhiều quặng sắt.

39.

Câu 39. Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng gì?

a)

A. Làm cho nam châm được chắc chắn.                        

b)

B. Làm tăng từ trường của ống dây.

c)

C.  Làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn

d)

D. Không có tác dụng gì.

40.

Câu 38. Phương án nào sau đây làm tăng độ mạnh của từ trường gây ra bởi nam châm điện?

a)

A. Đổi cực nguồn điện nối vào hai đầu cuộn dây.                 

b)

B. Ngắt dòng điện chạy qua cuộn dây.

c)

C. Tăng số pin mắc nối tiếp trong mạch điện.                      

d)

D. Giảm số vòng dây quấn quanh lõi sắt.

41.

Câu 39. Hãy chọn cây phát biểu không đúng

a)

A. Không những sắt, thép … mà tất cả các vật liệu kim loại đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ.

b)

B. Sau khi đã nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu dài, còn thép thì giữ được từ tính lâu dài.

c)

C.  Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện bằng cách tăng cường độ dòng điện đi qua ống dây hoặc tăng số vòng của ống dây.               

d)

D. Cả A, B, C đều sai.

42.

Câu 40. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A.  Cực Bắc địa từ trùng với cực Nam địa lí.         

b)

B. Cực Bắc địa từ trùng với cực Bắc địa lí.

c)

C.  Cực Nam địa từ trùng với cực Nam địa lí.       

d)

D. Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.         

43.

Câu 41. Cách nào sau đây không làm thay đổi độ lớn của từ trường của nam châm điện?

a)

A. Tăng số vòng dây.    

b)

B. Giảm số vòng dây.   

c)

C. Tăng độ lớn của dòng điện.       

d)

D. Đổi chiều dòng điện.

44.

Câu 42" Hiện tượng nào sau đây liên quan đến từ trường Trái Đất?

a)

A. Hiện tượng nhật thực

b)

B. Hiện tượng nguyệt thực.    

c)

C. Hiện tượng thủy triều.   

d)

D. Hiện tượng cực quang.

45.

Câu 43: Đường sức từ của Trái Đất giống với đường sức từ của

a)

A. một nam châm chữ U

b)

B. một dây dẫn có dòng điện chạy qua.  

c)

C. một nam châm thẳng. 

d)

D. một thanh sắt.

46.

Câu 44: Khi đặt la bàn tại một vị trí trên mặt đất, kim la bàn định hướng như thế nào?

a)

A. Cực Bắc của kim la bàn chỉ hướng Bắc, cực Nam của kim la bàn chỉ hướng Nam.

b)

B. Cực Bắc của kim la bàn chỉ hướng Nam, cực Nam của kim la bàn chỉ hướng Bắc.

c)

C. Kim la bàn chỉ hướng bất kì.                  

d)

D. Kim la bàn quay liên tục.

47.

Câu 45. Cho các trường hợp sau:

(1) Một vận động viên đang thi đấu.

(2) Một nhân viên văn phòng đang làm việc.

(3) Một người đang ngủ.

Trình tự sắp xếp các trường hợp theo thứ tự tốc độ hô hấp tế bào tăng dần là

a)

A. (1) → (2) → (3).

b)

B. (2) → (3) → (1).

c)

C. (3) → (2) → (1).

d)

D. (1) → (3) → (2).

48.

Câu 46. Iodine trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh có vai trò là

a)

A. hấp thụ ánh sáng để lá cây dừng quang hợp.

b)

B. chỉ thị sự có mặt của tinh bột bằng phản ứng màu.

c)

C. chỉ thị sự có mặt của glucose bằng phản ứng màu.

d)

D. hấp thụ oxygen để lá cây dừng quang hợp.

49.

Câu 47 Mục đích thí nghiệm đun lá cây trong cồn 900 ở thí nghiệm trên là để làm gì?

a)

A. Loại bỏ tinh bột trong lá cây.

b)

B. Giúp lá cây quang hợp mạnh mẽ hơn.

c)

C. Giúp tế bào lá cây cứng cáp để làm bước thí nghiệm tiếp theo.

d)

D. Loại bỏ chất diệp lục trong lá để dễ dàng làm bước thí nghiệm tiếp theo.

50.

Câu 47. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp là

a)

A. Ánh sáng, động vật ăn thực vật, nhiệt độ, nước.

b)

B. Nhiệt độ, nước, ánh sáng, đất, đá.

c)

C. Nhiệt độ, nước, ánh sáng, hàm lượng carbon dioxide.

d)

D. Ánh sáng, đất, đá, loài sinh vật.

51.

Câu 48. Hô hấp tế bào là

a)

A. quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) diễn ra bên trong tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

b)

B. là quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) diễn ra bên ngoài tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

c)

C. là quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) diễn ra bên trong tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

d)

D. quá trình phân chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) diễn ra bên ngoài tế bào, đồng thời giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

52.

Câu 49. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự chuyển hóa năng lượng diễn ra trong hô hấp tế bào?

a)

A. Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng điện năng.

b)

B. Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng nhiệt năng.

c)

C. Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng quang năng.

d)

D. Một phần năng lượng được giải phóng từ hô hấp tế bào được tích lũy trong các phân tử ATP, phần còn lại được giải phóng dưới dạng cơ năng.

53.

Câu 50. Cho các trường hợp sau:

1) Một vận động viên đang thi đấu.

(2) Một nhân viên văn phòng đang làm việc.

(3) Một người đang ngủ.

Trình tự sắp xếp các trường hợp theo thứ tự tốc độ hô hấp tế bào tăng dần là

a)

A. (1) → (2) → (3).

b)

B. (2) → (3) → (1).

c)

C. (3) → (2) → (1).

d)

D. (1) → (3) → (2).

54.

Câu 51. Cho hình ảnh mô phỏng thí nghiệm sau:Thí nghiệm trên được thực hiện nhằm

a)

A. chứng minh nhiệt lượng được tạo ra trong quá trình hô hấp tế bào.

b)

B. chứng minh nhiệt lượng được thu vào trong quá trình hô hấp tế bào.

c)

C. chứng minh nhiệt lượng được tạo ra trong quá trình quang hợp tế bào.

d)

D. chứng minh ảnh hưởng của chất lượng hạt giống trong quá trình hô hấp tế bào.

55.

Câu 52. Cho hình ảnh mô phỏng thí nghiệm sau:

Thí nghiệm trên được thực hiện nhằm

a)

A. chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide.

b)

B. chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí nitrogen và thải ra khí carbon dioxide.

c)

C. chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí carbon dioxide và thải ra khí nitrogen.

d)

D. chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí carbon dioxide và thải ra khí oxygen.

56.

Câu 53. Trong thí nghiệm trên hình 26.2, việc dẫn không khí từ bình D sang ống nghiệm chứa nước vôi trong có tác dụng

a)

A. chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí oxygen.

b)

B. chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí carbon dioxide.

c)

C. chứng minh hô hấp tế bào thải ra khí oxygen.

d)

D. chứng minh hô hấp tế bào thải ra khí carbon dioxide.