wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ SỬ HVT-03

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Nhiệm vụ hàng đầu của Liên Xô trong những năm 1945 - 1950 là
a)
xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật.
b)
khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
c)
đưa Liên Xô trở thành nước công nghiệp.
d)
giúp đỡ nhân dân Đông Âu giải phóng.
2.
Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?
a)
Cách mạng xanh.
b)
Cách mạng trắng.
c)
Cách mạng chất xám.
d)
Cách mạng công nghiệp.
3.
Quốc gia nào được coi là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc” ở Mĩ Latinh?
a)
Cuba.
b)
Việt Nam.
c)
Thái Lan.
d)
Nam Phi.
4.
Trong suốt thập kỉ 90 của thế kỉ XX, quốc gia nào có vai trò chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế?
a)
Nhật Bản.
b)
Mĩ.
c)
Trung Quốc.
d)
Đức.
5.
Trong quá trình hoạt động của Cộng đồng châu Âu (EC), tháng 6 - 1979 đã diễn ra sự kiện nào?
a)
Cuộc bầu cử nghị viện châu Âu đầu tiên.
b)
Phát hành đồng tiền chung châu Âu.
c)
Kí kết Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan).
d)
Thiết lập quan hệ với Việt Nam.
6.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
a)
Đông Beclin.
b)
Đông Âu.
c)
Đông Đức.
d)
Tây Âu
7.
Trong thập niên 70 của thế kỉ XX, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là
a)
đơn cực.
b)
hòa hoãn Đông - Tây.
c)
toàn cầu hóa.
d)
đa cực.
8.
Một trong những mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là
a)
làm thay đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu dân cư các nước.
b)
tạo ra nguy cơ xâm phạm độc lập tự chủ của các quốc gia.
c)
sự gia tăng của tai nạn lao động, tai nạn giao thông.
d)
gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường trên toàn thế giới.
9.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động của Phan Châu Trinh trong phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)
Đưa thanh niên sang Nhật Bản học tập.
b)
Ra sức truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin.
c)
Thành lập Việt Nam Quang phục hội.
d)
Tham gia mở trường học theo lối mới.
10.
Trong phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất của nông dân Việt Nam là khởi nghĩa
a)
Trương Định.
b)
Yên Thế.
c)
Hương Khê.
d)
Yên Bái.
11.
“Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?
a)
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
b)
Việt Nam quang phục hội.
c)
Việt Nam Quốc dân Đảng.
d)
Tân Việt cách mạng Đảng.
12.
Lực lượng xã hội nào ở Việt Nam có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp?
a)
Nông dân.
b)
Tư sản.
c)
Công nhân.
d)
Tiểu tư sản.
13.
Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 30 của thế kỉ XX bắt đầu từ
a)
nông nghiệp.
b)
công nghiệp.
c)
tài chính.
d)
thương mại.
14.
Khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến!” của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
văn hoá.
d)
xã hội.
15.
Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Xây dựng trường học các cấp.
b)
Cải cách giáo dục.
c)
Xóa bỏ các tệ nạn xã hội.
d)
Chống giặc dốt.
16.
Trong bước một của kế hoạch quân sự Nava (1953 - 1954), thực dân Pháp chủ trương thực hiện
a)
tiến công chiến lược ở Bắc Bộ.
b)
phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ.
c)
phòng ngự chiến lược ở Nam Đông Dương.
d)
bình định đồng bằng Bắc Bộ
17.
“Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc” là những câu trích từ tài liệu nào dưới đây?
a)
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định” của Trường Chinh.
c)
Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của BTV Trung ương Đảng.
d)
“Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
18.
Sự kiện thực dân Pháp rút quân khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) vào tháng 5/1955 đánh dấu
a)
miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
b)
miền Nam hoàn toàn giải phóng.
c)
Việt Nam hoàn thành tổng tuyển cử.
d)
Việt Nam đã hoàn toàn thống nhất.
19.
Khi tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đề ra kế hoạch Xtalây - Taylo với nội dung chủ yếu là
a)
bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm.
b)
bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
c)
giành thắng lợi quyết định trong vòng 18 tháng.
d)
buộc ta đàm phán theo điều kiện có lợi cho Mĩ.
20.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 lần lượt trải qua 3 chiến dịch lớn nào dưới đây?
a)
Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
b)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
c)
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
d)
Phước Long, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
21.
“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam Việt Nam trong phong trào
a)
“Đồng khởi”.
b)
phá “ấp chiến lược”.
c)
đấu tranh chính trị ở đô thị.
d)
“tị địa”.
22.
Từ Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), Việt Nam
a)
đẩy mạnh thực hiện cuộc cải cách ruộng đất.
b)
bắt đầu thực hiện cơ chế tập trung, bao cấp.
c)
bắt đầu ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
d)
chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới.
23.
Đâu không phải là biến đổi của các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
b)
Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.
c)
Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ, sôi nổi.
d)
Các nước đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.
24.
Một trong những hạn chế của nền kinh tế Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 là
a)
phụ thuộc vào các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu nhập khẩu.
b)
tập trung khoa học - kĩ thuật vào sản xuất ứng dụng dân dụng.
c)
nguồn vốn đầu tư giảm do gánh nặng chi phí quốc phòng.
d)
chịu ảnh hưởng bởi chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953).
25.
Nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) và Chính sách kinh tế mới (NEP - 1921) ở nước Nga có điểm tương đồng là
a)
xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước.
b)
xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật.
c)
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giao thông vận tải.
d)
thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực.
26.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), quốc gia nào sau đây giữ vai trò chủ yếu trong việc đánh bại phát xít Đức ở châu Âu?
a)
Liên Xô.
b)
Trung Quốc.
c)
Mĩ.
d)
Anh.
27.
Nguồn vốn đầu tư trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 - 1929) chủ yếu của tư bản tư nhân là do
a)
Pháp căn bản hoàn thành bình định Việt Nam.
b)
cơ sở hạ tầng ở Việt Nam chưa đồng bộ.
c)
đồng Phrăng của Pháp có giá trị cao.
d)
tình hình chính trị ở thuộc địa tạm ổn định.
28.
Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc khi
a)
phe phát xít chiếm thế chủ động trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn cõi Đông Dương.
c)
Đảng nhận được thông tin phát xít Nhật sắp đầu hàng.
d)
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
29.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam thắng lợi đã
a)
làm thất bại kế hoạch Rơve.
b)
bảo toàn căn cứ địa Việt Bắc.
c)
mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
d)
làm thất bại kế hoạch Nava.
30.
Những hoạt động quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông - xuân 1964 - 1965 đã
a)
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
b)
buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
c)
đánh thắng các chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mĩ.
d)
buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
31.
Một điểm khác của giai cấp tư sản Việt Nam so với giai cấp tư sản phương Tây là
a)
bóc lột giai cấp công nhân.
b)
có quan hệ gắn bó với nông dân.
c)
ra đời sau giai cấp vô sản.
d)
bị ba tầng áp bức bóc lột.
32.
Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 - 1927, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?
a)
Trực tiếp tạo ra sự phân hoá trong các tổ chức tiền cộng sản.
b)
Bắt đầu xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.
d)
Gây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ nòng cốt cho cách mạng.
33.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trên phạm vi cả nước là do
a)
chủ trương xây dựng lực lượng cách mạng của Đảng.
b)
chính phủ thân Nhật tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân.
c)
quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp phát xít Nhật.
d)
lực lượng trung gian ngả dần về phía cách mạng.
34.
Ở Việt Nam, khi Nhật đảo chính Pháp (1945), Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương chưa phát động Tổng khởi nghĩa ngay vì
a)
quân Pháp thất bại, không phối hợp được với Việt Minh.
b)
Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam theo thuyết Đại Đông Á
c)
lực lượng trung gian chưa ngả hẳn về phía cách mạng.
d)
lực lượng của quân Đồng minh đã vào tới Việt Nam.
35.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) đã phát triển nội dung nào sau đây trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941)?
a)
Dựa vào lực lượng vũ trang ba thứ quân để giành chính quyền.
b)
Nhấn mạnh nhiệm vụ của cách mạng là chống phong kiến và phát xít.
c)
Phản ánh chỉ đạo, điều hành sáng tạo của Đảng trong quản lí xã hội.
d)
Giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương.
36.
Ngày 31/3/1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxon tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kì thừ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã
a)
làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
b)
làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
c)
buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
d)
buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
37.
Từ thực tiễn phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam trong những năm 1919-1925 đã khẳng định
a)
giai cấp tư sản Việt Nam ngày càng lớn mạnh cả về kinh tế và chính trị.
b)
mỗi tầng lớp, giai cấp đều có hình thức đấu tranh riêng, tính độc lập rõ nét.
c)
khuynh hướng vô sản xuất hiện lập tức nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.
d)
phong trào công nhân đã vươn lên trở thành nòng cốt của phong trào yêu nước.
38.
Nhận xét nào sau đây là phù hợp về cao trào kháng Nhật cứu nước năm 1945?
a)
Là cuộc đấu tranh nổi dậy kết hợp với tổng tiến công của lực lượng vũ trang để giành chính quyền.
b)
Là cuộc nổi dậy đồng loạt cả ở thành thị và nông thôn khắp 3 miền đất nước để giành quyền làm chủ.
c)
Là cuộc tập dượt quan trọng thứ ba đưa nước ta bước vào thời kì vận động trực tiếp cứu nước.
d)
Là quá trình đẩy nhanh sự tích luỹ về lượng dẫn đến bước nhảy vọt về chất khi thời cơ đến.
39.
Cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946) ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
a)
Luôn sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống xảy ra.
b)
Tập trung vào nhiệm vụ duy nhất là kháng chiến.
c)
Kiên trì phương pháp đàm phán, thương lượng.
d)
Phải dựa vào lực lượng vũ trang là chủ yếu.
40.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975) đã
a)
xoá bỏ chia cắt về lãnh thổ và hoàn thành thống nhất đất nước về nhà nước.
b)
từng bước làm tan rã hệ thống thuộc địa trên thế giới của chủ nghĩa thực dân.
c)
chứng minh qua thực tiễn đường lối kháng chiến độc lập, sáng tạo của Đảng.
d)
bước đầu hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.