wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh 60 câu

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột thừa.

b)

Dạ dày. 

c)

Ruột già.

d)

Ruột non.

2.

Ví dụ nào dưới đây thuộc cơ quan tương tự?

a)

Tuyến sữa của bò và dê

b)

Gai xương rồng, tua cuốn đậu Hà Lan          

c)

Cánh sâu và cánh dơi 

d)

Tuyến nước bọt, tuyến nọc độc của rắn         

3.

Ví dụ nào dưới đây thuộc cơ quan tương đồng?

a)

Gai xương rồng và gai hoa hồng

b)

Cánh sâu và cánh dơi

c)

Cánh dơi và tay khỉ

d)

Vây cá chép và vây cá voi

4.

Các cơ quan tương đồng có ý nghĩa về mặt tiến hóa là

a)

phản ảnh sự tiến hóa song hành

b)

phản ảnh sự tiến hóa phân li

c)

phản ảnh sự tiến hóa đồng quy

d)

phản ảnh nguồn gốc chung

5.

Các cơ quan tương tự có ý nghĩa về mặt tiến hóa là

a)

phản ảnh sự tiến hóa phân li

b)

phản ảnh sự tiến hóa từ một gốc chung

c)

phản ảnh chức phận quy định cấu tạo

d)

phản ảnh sự tiến hóa đồng quy

6.

. Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì

a)

chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài

b)

chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

c)

chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thực hiện chức năng hoặc chức năng được củng cố

d)

chúng đều có kích thước như nhau nhau giữa các loài

7.

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về

a)

địa lý sinh vật học

b)

. sinh học phân tử

c)

giải phẫu so sánh

d)

phôi sinh học

8.

Ý nghĩa của cơ quan thoái hóa trong tiến hóa là

a)

. phản ảnh ảnh hưởng của môi trường sống

b)

phản ảnh sự tiến hóa đồng quy

c)

phản ảnh sự tiến hóa phân li

d)

phản ảnh chức năng quy định cấu tạo

9.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào

b)

Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin

c)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền

d)

ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit  

10.

. Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền

(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài

(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit

(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin

(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào

a)

(2), (3), (5)    

b)

(2), (4), (5)    

c)

(1), (3), (4)

d)

(1), (2), (5)  

11.

Theo Darwin, nguyên liệu chủ yếu cho chọn giống và tiến hóa là

a)

. những biến đổi đồng loạt tương ứng với điều kiện ngoại cảnh

b)

. các biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định ở từng cá thể riêng lẻ

c)

những biến đổi đồng loạt, theo hướng xác định, phát sinh trong quá trình sinh sản ứng với ngoại cảnh

d)

những biến đổi do tác động của tập quán hoạt động ở động vật

12.

Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Darwin là

a)

. phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo trong tiến hóa của vật nuôi cây trồng

b)

giải thích được sự hình thành loài mới

c)

chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng một nguồn gốc chung

d)

giải thích thành công sự hợp lí tương đối các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống

13.

Theo Darwin, nguyên nhân sự tiến hóa là do

a)

tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong 1 thời gian dài

b)

chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật

c)

sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính không liên quan đến tác động của chọn lọc tự nhiên

d)

sự nâng cao dần trình độ cơ thể từ đơn giản đến phức tạp

14.

Darwin giải thích sâu rau có màu xanh như lá rau là do

a)

chúng ăn lá rau

b)

tác động trực tiếp của môi trường

c)

sâu rau thường xuyên phát sinh nhiều biến dị theo nhiều hướng, trong đó có biến dị cho màu xanh

d)

chọn lọc tự nhiên giữ lại những con sâu rau có màu xanh, đào thải những con có màu khác

15.

Phát biểu nào dưới đây không nằm trong nội dung của học thuyết Darwin?

a)

Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng

b)

Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền, hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

d)

Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải

16.

Động lực của chọn lọc tự nhiên là

a)

nguồn biến dị đa dạng, phong phú của sinh vật

b)

sự đấu tranh sinh tồn của sinh vật

c)

sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh

d)

các tác nhân trong môi trường

17.

Từ giống gà rừng ban đầu, ngày nay xuất hiện nhiều giống gà khác nhau như gà cho trứng, gà cho thịt, gà cho trứng và thịt, gà chọi, gà cảnh. Đây là kết quả của quá trình

a)

phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên ở gà

b)

tạp giao các giống gà với nhau

c)

gây đột biến trong chọn lọc nhân tạo ở gà

d)

phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo ở gà

18.

Theo Darwin, đối tượng bị tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể

b)

quần xã

c)

quần thể

d)

hệ sinh thái

19.

Khái niệm “biến dị cá thể” của Darwin tương ứng với những loại biến dị nào trong quan niệm hiện đại?

a)

Thường biến, đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể

b)

Thường biến, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, đột biến số lượng nhiễm sắc thể

c)

Thường biến, biến dị tổ hợp, đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể

d)

Biến dị tổ hợp, đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể

20.

Theo Darwin, điều nào dưới đây làm cho vật nuôi, cây trồng có sự phân li tính trạng?

a)

Việc loại bỏ những dạng trung gian không đáng chú ý đã làm phân hóa nhanh chóng dạng gốc

b)

Trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc nhân tạo có thể được tiến hành theo nhiều hướng khác nhau

c)

Trong mỗi loài vật nuôi hay cây trồng, sự chọn lọc nhân tạo có thể được tiến hành theo một hướng xác định để khai thác một đặc điểm

d)

Trên mỗi giống, con người đi sâu khai thác một đặc điểm có lợi nào đó, làm cho nó khác xa với tổ tiên

21.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là

a)

thường biến

b)

biến dị tổ hợp

c)

đột biến gen

d)

đột biến nhiễm sắc thể

22.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?     

a)

Chọn lọc tự nhiên      

b)

Đột biến

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Di – nhập gen

23.

Theo quan niệm hiện đại, thành phần kiểu gen của một quần thể giao phối có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?

a)

Đột biến và giao phối

b)

Quá trình chọn lọc tự nhiên

c)

Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Đột biến, giao phối ngẫu nhiên, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên các yếu tố không ngẫu nhiên

24.

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành

a)

loài mới

b)

nòi mới

c)

bộ mới

d)

cá thể mới

25.

Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa?

a)

Tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

b)

Tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp

c)

Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

d)

Làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể

26.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là

a)

cá thể

b)

nòi

c)

loài

d)

quần thể

27.

Đối tượng chủ yếu của quá trình chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa là

a)

quần thể và quần xã

b)

cá thể và quần thể 

c)

loài và bộ

d)

nòi và giống

28.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi

quần thể và một alen có hại trở nên phổ biến trong quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Đột biến

29.

Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Đột biến

d)

Giao phối ngẫu nhiên

30.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

a)

gen

b)

kiểu hình

c)

alen

d)

kiểu gen

31.

Một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Giả sử dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ như sau:

Thế hệ

Cấu trúc di truyền

Thế hệ

Cấu trúc di truyền

P

0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1

F3

0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1

F1

0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1

F4

0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1

F2

0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1

 

 

 Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

a)

Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn

b)

Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội

c)

Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử

d)

Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn

32.

Những thông tin nào dưới đây thể hiện đúng về vai trò của nhân tố đột biến trong tiến hóa?

 (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định

 (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa

 (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi

 (4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể

 (5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm

a)

(1) và (4)

b)

(2) và (5)

c)

(1) và (3)

d)

. (3) và (4)

33.

Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể

b)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen

c)

Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể

d)

Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể

34.

Cho các nhân tố sau: (1) Các yếu tố ngẫu nhiên, (2) Đột biến, (3) Giao phối không ngẫu nhiên, (4) Giao phối ngẫu nhiên. Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là

a)

(2), (4)

b)

(1), (4)

c)

(1), (3)

d)

(1), (2)

35.

Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2a. Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên

b)

Đột biến

c)

. Chọn lọc tự nhiên

d)

Giao phối không ngẫu nhiên

36.

Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò

a)

quy định chiều hướng tiến hóa

b)

làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể

c)

có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

d)

làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

37.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả

Thành phần kiểu gen

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F3

Thế hệ F4

Thế hệ F5

AA

0,64

0,64

0,2

0,16

0,16

Aa

0,32

0,32

0,4

0,48

0,48

aa

0,04

0,04

0,4

0,36

0,36

Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3

a)

các yếu tố ngẫu nhiên

b)

giao phối không ngẫu nhiên

c)

giao phối ngẫu nhiên

d)

đột biến

38.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

a)

. Đột biến

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Chọn lọc tự nhiên

d)

Di – nhập gen.

39.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây giảm dần kiểu gen dị hợp, tăng dần kiểu gen đồng hợp của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Di - nhập gen.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

40.

Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2  và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về

a)

biến động di truyền

b)

giao phối không ngẫu nhiên

c)

di –nhập gen

d)

thoái hóa giống

41.

Đối với quá trình tiến hóa, cơ chế cách li có vai trò

a)

. trực tiếp làm biến đổi tần số alen của quần thể theo chiều hướng xác định

b)

hình thành các cá thể, các quần thể sinh vật thích nghi với môi trường

c)

tạo ra các tổ hợp alen mới, trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao

d)

ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hóa các kiểu gen trong quần thể bị chia cắt

42.

Hai loài cá rất giống nhau cùng một hồ nhưng không giao phối với nhau do màu sắc khác nhau. Đây là sự cách li

a)

cơ học

b)

tập tính

c)

mùa vụ 

d)

sinh thái 

43.

Hai loài thực vật giống nhau nhưng ống phấn của loài này và vòi nhụy của loài kia có kích thước không bằng nhau nên không thụ phấn được. Đây là dạng cách li

a)

cơ học

b)

sinh thái 

c)

mùa vụ 

d)

tập tính

44.

Hai loài nở hoa vào thời gian khác nhau, không giao phối với nhau gọi là cách li

a)

sinh thái  

b)

cơ học 

c)

. mùa vụ 

d)

tập tính

45.

Khi nào kết luận chính xác hai quần thể của sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?

a)

Khi hai quần thể đó sống trong hai sinh cảnh khác nhau

b)

. Khi hai quần thể đó có đặc điểm hình thái giống nhau

c)

Khi hai quần thể đó có đặc điểm sinh hóa giống nhau

d)

Khi hai quần thể đó có đặc điểm sinh hóa giống nhau

46.

Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài gồm có

a)

cách li trước hợp tử, cách li sau hợp tử

b)

cách li sinh thái và cách li địa lí

c)

cách li sinh thái và cách li di truyền

d)

cách li địa lí và cách li di truyền

47.

Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau gọi là

a)

cách li sinh thái

b)

cách li sau hợp tử

c)

cách li trước hợp tử   

d)

cách li địa lí

48.

Giả sử trong cùng 1 cánh đồng rau, quần thể côn trùng thuộc loài A lại chỉ sống trên rau cải xanh, còn quần thể khác cũng thuộc loại côn trùng A lại thích sống trên cây bắp cải. Giữa hai quần thể này đã có sự cách li

a)

sinh sản

b)

. địa lí 

c)

di truyền 

d)

sinh thái

49.

Khi nào thì ta có kết luận chính xác hai cá thể SV nào đó thuộc hai loài khác nhau?

a)

Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh

b)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

c)

Hai cá thể đó không giao phối với nhau

d)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh hóa giống nhau

50.

Lừa đực giao phối với ngựa cái để ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về

a)

cách li sau hợp tử

b)

cách li sinh thái

c)

cách li tập tính  

d)

cách li cơ học

51.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật

b)

Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí

c)

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật ít di chuyển

d)

Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

52.

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở

a)

Nấm

b)

Động vật

c)

Vi khuẩn

d)

Thực vật

53.

Phát biểu nào đúng về hình thành loài bằng con đường địa lí?

a)

Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản

b)

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp

c)

Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

d)

Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần kiểu gen của các quần thể cách li

54.

Hình thành loài bằng cách li địa lí thường gặp ở loài nào?

a)

Các loài động vật có khả năng phát tán mạnh

b)

Các loài thực vật

c)

Các loài động vật ít di động

d)

Các loài động vật phát tán yếu

55.

Vai trò của cách li địa lí đối với quá trình hình thành loài mới?

a)

Tạo ra sự phân hóa trong quần thể

b)

Ngăn cản sự phân hóa trong quần thể

c)

Duy trì sự phân hóa trong quần thể

d)

Tạo ra các alen đột biến trong quần thể

56.

Quá trình hình thành loài bằng cách li tập tính gồm:

1. Từ một quần thể gốc                                                2. Cách li sinh sản        

3. Đột biến xuất hiện kiểu hình đặc trưng                   4. Có hiện tượng giao phối có lựa chọn        

5. Hình thành loài mới       6. Cách li tập tính              7. Phân hóa tần số alen và thành phần kiểu gen

Thứ tự các bước hình thành loài bằng cách li tập tính là

a)

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 

b)

1, 3, 4, 7, 6, 2, 5 

c)

1, 3, 4, 6, 7, 2, 5

d)

1, 4, 3, 6, 7, 5, 2

57.

Hình thành loài bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở

a)

thực vật và động vật ít di động xa

b)

vi sinh vật và thực vật

c)

Thực vật và động vật bậc cao

d)

Động vật bậc cao và vi sinh vật

58.

Trong quá trình tiến hóa, nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?

a)

Cách li tập tính

b)

Cách li địa lí 

c)

Cách li sinh thái

d)

Cách li sinh sản

59.

Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:

(1)      Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.

(2)      Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loại lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung. Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?

a)

. Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung

b)

Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau

c)

Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau

d)

Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ

60.

Quá trình hình thành các loài B, C, D từ loài A (loài gốc) được mô tả ở hình bên. Phân tích hình này, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

     I. Các cá thể của loài B ở đảo II có thể mang một số alen đặc trưng mà các cá thể của loài B ở đảo I không có.

     II. Khoảng cách giữa các đảo có thể là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể ở đảo I, đảo II và đảo III.

     III. Vốn gen của các quần thể thuộc loài B ở đảo I, đảo II và đảo III phân hóa theo cùng 1 hướng.

     IV. Điều kiện địa lí ở các đảo là nhân tố trực tiếp gây ra những thay đổi về vốn gen của mỗi quần thể.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4