NEW
Font size
WorksheetsGDCD Giữa kì 2
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Câu 1. “Quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở nhằm bảo đảm cho công dân - con người có một cuộc sống tự do trong một xã hội dân chủ, văn minh” là một nội dung nói về:
A. Khái niệm về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
C. Ý nghĩa về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
D.Ý nghĩa về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người nào đó có
A. công cụ để thực hiện tội phạm.
B. đối tượng tố cáo nặc danh.
C. hồ sơ đấu giá đất nền.
D. quyết định điều động nhân sự.
Câu 3. Khám chỗ ở đúng pháp luật là khám trong trường hợp
A. được pháp luật cho phép.
B. do nghi ngờ có tội phạm.
C. được lãnh đạo cơ quan, đơn vị cho phép.
D. do cần tìm đồ vật bị mất.
Câu 4. Do cần tiền tiêu dùng, K và M rủ nhau sang nhà H, lấy trộm bộ lư hương thờ có giá trị. Do có lắp hệ thống camera giám sát nên hành động của K và M bị phát hiện, H đã gọi anh trai là T đến bắt K nhốt vào nhà kho và thông báo cho công an xã, còn vợ H đột nhập vào nhà M lấy lại bộ lư hương. Trong trường hợp trên, ai đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. K và M.
B. Vợ H,T.
C. Vợ H và K.
D. Vợ H, K, M.
Câu 5. Công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng cách
A. phát biểu xây dựng trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học.
B. phát biểu ở bất cứ nơi nào.
C. phê phán cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước trên mạng Facebook.
D. gửi đơn tố cáo cán bộ, công chức đến cơ quan có thẩm quyền
Câu 6. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp
A. có ý kiến của lãnh đạo cơ quan.
B. có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. có tin báo của nhân dân.
D. có nghi ngờ chứa thông tin không lành mạnh.
Câu 7. Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng
A. chủ động thu thập và lưu trữ.
B. tiến hành sao kê và cất giữ.
C. bảo đảm an toàn và bí mật.
D. lưu giữ thông tin lịch trình.
Câu 8. Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
B. Quyền tự do dân chủ của công dân.
C. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
D. Quyền tự do ngôn luận của công dân.
Câu 9. Theo quy định của pháp luật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng
A. kiểm soát nội dung.
B. sao kê đồng loạt.
C. bảo đảm bí mât.
D. niêm yết công khai.
Câu 10. Nghi ngờ ông A lấy cắp tiền của mình, ông B cùng con trai tự ý vào nhà ông A khám xét. Hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.
B. Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.
C. Quyền nhân thân của công dân.
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 11. Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách nào?
A. Trực tiếp phát biểu ý kiến trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học, khu dân cư nơi mình cư trú.
B. Tự do phát biểu ở bất cứ nơi nào, về bất cứ điều gì theo sở thích của mình.
C. Tập trung đông người để phản đối việc làm sai trái của chính quyên địa phương.
D. Đăng bài nói xấu người khác trên các trang mạng xã hội.
Câu 12. Trong dịp đại biểu Hội đồng nhân dân xã Q tiếp xúc với cử tri, nhân dân xã kiến nghị với cử tri về hoạt động sản xuất kinh doanh của xã. Đây là biểu hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyền tự do ngôn luận.
B. Quyền tự do tư tưởng.
C. Quyền bày tỏ ý kiến.
D. Quyền xây dựng chính quyền.
Câu 13. Ông G đã có nhiều bài viết đăng tải trên mạng internet với nội dung chưa có căn cứ rõ ràng về các ứng cử viên tham gia bầu cử hội đồng nhân dân xã. Hành vi của ông G đã thực hiện không đúng quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền khiếu nại và tố cáo.
B. Quyền tham gia quản lí Nhà nước.
C. Quyền tự do thông tin.
D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 14. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ?
A. Cưỡng chế giải tỏa nhà xây dựng trái phép.
B. Khám nhà khi có lệnh của cơ quan có thẩm quyền.
C. Tự ý vào chỗ ở của hàng xóm để tìm đồ vật bị mất.
D. Vào nhà hàng xóm để giúp chữa cháy.
Câu 15. Khám chỗ ở như thế nào là đúng pháp luật?
A. Khám chỗ ở khi nghỉ ngờ có tội phạm ở đó.
B. Khám chỗ ở khi có lệnh của công an xã.
C. Khám chỗ ở khi có nhiều người chứng kiến.
D. Khám chỗ ở khi có lệnh của những người có thẩm quyền và thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định.
Câu 16. Lan vào văn phòng nhà trường lấy báo và thấy có lá thư gửi cho Hoa - bạn cùng lớp với Lan. Lan nghĩ hai đứa là bạn thân nên đã mở thư của Hoa ra đọc. Nếu là bạn của Lan, em sẽ chọn cách ứng xử nào cho phù hợp?
A. Cùng đọc nội dung thư của Hoa.
B. Kể ngay với Hoa để Hoa xử lý Lan.
C. Loan tin đến tất cả mọi người để phê bình Lan.
D. Khuyên Lan xin lỗi Hoa vì đã xâm phạm thư tín của bạn.
Câu 17. Vì chị H thường xuyên bị ông M lãnh đạo cơ quan gây khó khăn nên anh P chồng chị là phóng viên đã viết bài đăng báo xuyên tạc việc ông M sử dụng xe công vào mục đích cá nhân. Ông M nhờ chị T là chủ tịch công đoàn khuyên vợ chồng chị H nên cải chính nội dung bài báo đó nhưng chị H từ chối. Vì thế ông M không cho chị tham dự cuộc họp lấy ý kiến để giới thiệu người trong cơ quan ra ứng cử đại biểu quốc hội. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
A. Anh P, ông M và chị T.
B. Anh P, ông M và chị H.
C. Anh P và ông M.
D. Ông M và chị H.
Câu 18. Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc bầu cử?
A. Phổ thông
B. Trực tiếp
C. Công khai
D. Bình đẳng
Câu 19. “.. là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào”.
A. Quyền khiếu nại
B. Quyền bầu cử
C. Quyền tố cáo.
D. Quyền góp ý
Câu 20. Anh A đề nghị thủ trưởng cơ quan xem xét lại quyết định cho thôi việc của mình. Ta nói anh A đang thực hiện quyền gì?
A. Quyền tố cáo
B. Quyền ứng cử
C. Quyền bãi nại.
D. Quyền khiếu nại
Câu 21. Ông X đủ 20 tuổi là người Mỹ, lập gia đình và nhập quốc tịch Việt Nam được 1 tháng thì diễn ra bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân Các cập. Vậy ông X:
A. có quyền bầu cử.
B. có quyền ứng cử.
C. không được bầu cử.
D. không được ứng cử.
Câu 22. Quyền bầu cử của công dân được quy định:
A. Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử.
B. Ai cũng có quyền bầu cử.
C. Công dân bị kỷ luật ở cơ quan thì không được bầu cử.
D. Công dân tự ứng cử thì không được bầu cử.
Câu 23. Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là
A. khẩn trương, công khai, minh bạch.
B. dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn mình.
C. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
D. phổ biến, rộng rãi, chính xác.
Câu 24. Một trong các nội dung quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia
A. xây dựng văn bản pháp luật về chính trị, kinh tế.
B. thảo luận vào các công việc chung của đất nước.
C. phê phán cơ quan nhà nước trên Facebook.
D. giữ gìn an ninh, trật tự xã hội.
Câu 25. Khi bầu cử, mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau là thể hiện nguyên tắc bầu cử
A. bình đẳng.
B. phổ thông.
C. công bẳng.
D. dân chủ.
Câu 26. Trong quá trình bầu cử; việc cử tri không thể tự mình viết được phiêu bầu thì nhờ người khác việt hộ nhưng phải tự mình bỏ phiếu đẫ thể hiện nguyên tắc gì trong bầu cử?
A. Phổ thông.
B. Bình đăng.
C. Trực tiếp.
D. Bỏ phiếu kín.
Câu 27. Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ những trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc nào sau đây?
A. Bình đẳng
B. Trực tiếp.
C. Bỏ phiếu kín.
D. Phổ thông.
Câu 28. Trong quá trình bâu cử, việc mỗi lá phiêu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?
A. Phổ thông.
B. Trực tiếp.
C. Bỏ phiếu kín.
D. Bình đẳng.
Câu 29. Việc nhờ người thân trong gia đình đi bỏ phiếu hộ trong cuộc bỏ phiếu bầu Đại biểu Quốc hội là vi phạm nguyên tắc gì theo Luật Bầu cử?
A. Phổ thông.
B. Trực tiếp.
C. Bỏ phiếu kín.
D. Bình đẳng.
Câu 30. Cử tri được độc lập lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Được ủy quyền.
B. Trung gian.
C. Bỏ phiếu kín.
D. Gián tiếp.
Câu 31. Nhà nước đảm bảo cho công dân thực hiện tốt quyền bầu cử và ứng cử chính là:
A. bảo đảm thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. bảo đảm thực hiện quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân
C. Bảo đảm thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế.
D. Bảo đảm quyền tự do, dân chủ của công dân
Câu 32. Theo quy định của pháp luật công dân có thể thực hiện quyền ứng cử bằng hình thức tự ứng của hoặc được
A. vận động tranh cử.
B. giới thiệu ứng cử.
C. ủy quyền ứng cử.
D. bí mật tranh cử.
Câu 33. Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp trong trường hợp nào sau đây?
A. Chuẩn bị được đặc xá.
B. Bị tình nghi là tội phạm.
C. Đang chấp hành hình phạt tù.
D. Phải thi hành án chung thân.
Câu 34. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
A. Nhận tiền công khác với thỏa thuận.
B. Phát hiện đối tượng lưu hành tiền giả.
C. Phải kê khai tài sản cá nhân.
D. Bị buộc thôi việc không rõ lí do.
Câu 35. Chị V bị Giám đốc Công ty kỷ luật với hình thức “Chuyển công tác khác”. Khi cho rẳng quyết định của Giám đốc công ty là trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi và lợi ích của mình, chị V cần sử dụng quyền nào dưới đây của công dân theo quy định của pháp luật ?
A. Quyền tố cáo.
B. Quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
D. Quyền khiếu nại.
Câu 36. Phát hiện thấy một nhóm nguời đang cưa trộm gỗ trong vườn quốc gia, Q đã báo ngay cho cơ quan kiểm lâm. Q đã thực hiện quyền nào dưới đây ?
A. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
B. Quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền tố cáo.
D. Quyền khiếu nại.
Câu 37. Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyền tự do ngôn luận.
B. Quyền tự do dân chủ.
C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
D. Quyền tham gia xây dựng đất nước.
Câu 38. Nhân dân biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại các hội nghị để quyết định về những vấn đề liên quan ở địa phương là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyền tự do ngôn luận.
B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
C. Quyền tự do bày tỏ ý kiến, nguyện vọng.
D. Quyền công khai, minh bạch.
Câu 39. Công dân đóng góp ý kiến vào dự thảo sửa đổi các bộ luật là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi nào dưới đây?
A. Cả nước.
B. Vùng miền.
C. Cơ sở.
D. Địa phương.
Câu 40. Công dân tham gia xây dựng hương ước làng xã là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
A. cơ sở.
B. cả nước.
C. lãnh thổ.
D. quốc gia.
Câu 41. Ở phạm vi cơ sở, quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân không được thực hiện theo cơ chế
A. dân kiểm tra.
B. dân bàn.
C. dân quản lí.
D. dân biết.
Câu 42. Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân thảo luận phương án tái định cư để mở rộng thị trấn, là bảo đảm quyền tham gia quản lý nhà nước xã hội của công dân ở phạm vi
A. lãnh thổ
B. quốc gia.
C. cả nước.
D cơ sở.
Câu 43. Thấy trong khu dân cư của mình có lò giết mổ gia cầm gây ô nhiễm môi trường, nhân dân trong khu dân cư cần lựa chọn cách xử sự nào dưới đây để thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trên địa bàn khu dân cư mình ?
A. Yêu cầu lò mổ gia cầm ngừng hoạt động.
B. Đòi lò giết mổ gia cầm bồi thường vì để ô nhiễm.
C. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân phường để ngừng hoạt động của cơ sở này.
D. Đe dọa những người làm việc trong lò giết mổ gia cầm.
Câu 44. Vì muốn em trai mình trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, bà V đã vận động một số người bỏ phiếu cho em trai mình. Hành vi của bà V là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?
A. Phổ thông.
B. Bình đẳng.
C. Bỏ phiếu kín.
D. Trực tiếp.
Câu 45. Ý nghĩa quyền khiếu nại, tố cáo thể hiện:
A. Là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện có hiệu quả để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
B. Là cơ sở để công dân thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thế.
C. Là cơ sở để thực hiện quyền tự do, ngôn luận.
D. Là cơ sở pháp lý quan trọng để xây dựng bộ máy Nhà nước.
Câu 46. Bà H vì đau chân nên không đến được nơi bầu cử. Vì vậy tổ bầu cử đã mang hòm phiếu đến tận nhà bà để bà bỏ phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Việc làm của tổ bầu cử là để đảm bảo quyền bầu cử nào dưới đây của bà H ?
A. Bình đẳng.
B. Phổ thông.
C. Trực tiếp.
D. Tự nguyện.
Câu 47. Tại cuộc họp bàn về việc xây dựng đường liên thôn của xã, chị M không tán thành ý kiến của chị K đề cử chị S làm tổ trưởng tổ giám sát. Tuy nhiên, chị S vẫn được bầu làm tổ trưởng và sau đó giới thiệu người thân của mình vào tổ này nên bị bà Q quyết liệt phản đối. Khi đó, ông N chủ tọa cuộc họp yêu cầu bà Q dừng phát biểu khiến bà bực tức rủ chị M bỏ họp ra về. Những ai dưới đây đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
A. Ông N, chị M và chị S.
B. Chị K, chị S, chị M và bà Q.
C. Chị K, chị M và ông N.
D. Chị K, bà Q, ông N và chị M.
Câu 48. Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, khi đang cùng chị C trao đổi về lý lịch các ứng cử viên, anh A phát hiện chị S viết phiếu bầu theo đúng yêu cầu của ông X. Anh đã đề nghị chị S sửa lại phiếu bầu nhưng chị không đồng ý. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín?
A. Anh A, chị S, chị C và ông X.
B. Ông X, chị S và chị C.
C. Chị S, chị C và anh A.
D. Anh A, ông X và chị S.
Câu 49. Khi đang giúp chồng bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh thì chị A phát hiện anh D có hành vi gian lận phiếu bầu, chị A đã kể cho bạn thân cùa mình là anh H và anh T nghe, vốn mâu thuẫn với D nên anh H lập tức đáng tin đồn thất thiệt bôi nhọ D trên trang tin cá nhân, còn anh T nhắn tin tống tiền. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử?
A. Chồng chị A, anh D và H.
B. Vợ chồng chị A và anh D.
C. Vợ chồng chị A, anh D, H và T.
D. Chị A, anh D và H.
Câu 50. Trong quá trình bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi có lời nhờ anh H là nhân viên dưới quyền bỏ phiếu cho chị gái mình, Giám đốc T luôn đứng cạnh anh theo dõi, giám sát. Vì mang ơn Giám đốc, anh H buộc phải đồng ý. Giám đốc T đã không thực hiện đúng nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
A. Phổ thông.
B. Bỏ phiếu kín.
C. Trực tiếp.
D. Bình đẳng.
Câu 51. Ông B giám đốc sở X kí quyết định điều chuyển chị A nhân viên đến công tác ở một đơn vị xa nhà dù chị đang nuôi con nhỏ vì nghi ngờ chị A biết việc mình sử dụng bằng đại học giả. Trên đường đi làm, chị A điều khiển xe mô tô vượt đèn đỏ nên bị anh C là cảnh sát giao thông yêu cầu đưa cho anh một triệu đồng. Bị chị A từ chối, anh C lập biên bản xử phạt thêm lỗi mà chị không vi phạm. Bức xúc, chị A thuê anh D viết bài nói xấu anh C và ông B trên mạng xã hội. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị tố cáo vừa bị khiếu nại?
A. Ông B, anh C và anh D.
B. Chị A và anh D.
C. Ông B và anh C.
D. Ông B, anh C và chị A.
Câu 52. Anh B là cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ tại chốt kiểm dịch, anh đề nghị chị A đưa cho anh ba triệu đồng để bỏ qua lỗi chị không khai báo y tế khi đi về từ vùng dịch. Vì bị chị A từ chối, anh B đã lập biên bản xử phạt thêm lỗi khác mà chị không vi phạm. Sau đó, chị A phát hiện vợ anh B là chị N đang công tác tại sở X nơi anh D chồng mình làm giám đốc nên chị đã xúi giục chồng điều chuyển công tác chị N. Đúng lúc anh D vừa nhận của anh K năm mươi triệu đồng nên đã chuyển chị N đến công tác ở vùng khó khăn hơn rồi bổ nhiệm anh K vào vị trí của chị. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo?
A. Anh B, chị A và anh D.
B. Anh B và chị A.
C. Anh D, chị A và anh K.
D. Anh B và anh D.
Câu 53. Nghi ngờ con gái mình bị anh A trấn lột tiền, anh B nhờ anh C bí mật theo dõi anh A. Vô tình phát hiện cháu H con gái anh A đi một mình trên đường, anh C đã đe dọa sẽ bắt giữ khiến cháu bé hoảng loạn rồi ngất xỉu. Bức xúc, vợ anh A thuê anh K xông vào nhà đập phá đồ đạc và đánh anh C gãy tay. Hành vi của những ai dưới đây cần bị tố cáo?
A. Anh C, anh K, vợ anh A và anh B
B. Anh C, vợ anh A và anh K.
C. Anh C, anh K và anh B.
D. Anh C, anh K và vợ chồng anh A.
Câu 54. Ý kiến nào đúng với quyền bình đẳng về cơ hội học tập của công dân?
A. Người dân tộc thiểu số không được học trong các trường dân lập.
B. Người theo đạo chỉ được học tại các cơ sở giáo dục công lập.
C. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị xã hội đều bình đẳng về cơ hội học tập.
D. Công dân nữ không được học đại học.
Câu 55. Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
A. học không hạn chế.
B. hưởng mọi ưu đãi.
C. miễn, giảm học phí.
D. cộng điểm khu vực.
Câu 56. Việc Nhà nước có chính sách cho sinh viên nghèo vay vốn với lãi suất ưu đãi thể hiện chính sách:
A. Bất bình đẳng trong giáo dục.
B. Công bằng xã hội trong giáo dục.
C. Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài.
D. Phát triển giáo dục đào tạo.
Câu 57. Quyền học tập của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây ?
A. Quyền học không hạn chế.
B. Quyền được học ở bất cứ trường đại học nào theo sở thích.
C. Quyền được học thường xuyên, học suốt đời.
D. Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hộ học tập.
Câu 58. Việc công dân có thể học ở hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học tập trung hoặc không tập trung học ban ngày hoặc buổi tối tuỳ thuộc vào điều kiện của mỗi người là nội dung về:
A. Quyền học tập không hạn chế.
B. Quyền học tập bất cứ ngành, nghề nào.
C. Quyền học tập thường xuyên, suốt đời.
D. Công dân bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 59. Phát biểu nào sau đây là không đúng về quyền học tập của công dân?
A. Công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào theo sở thích của mình.
B. Công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào theo khả năng của mình.
C. Công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với điều kiện của mình.
D. Công dân phải học tập từ bậc Tiểu học đến hết Đại học.
Câu 60. Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh có thể vào học ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học. Điều này thể hiện:
A. Quyền học tập không hạn chế của công dân.
B. Quyền học tập bất cứ ngành, nghề nào của công dân.
C. Quyền phát triển của công dân.
D. Công dân bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 61. An có ý định sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông sẽ không thi đại học mà sẽ học nghề may, vì đó là nghề mà em rất thích. Điều này là biểu hiện của nội dung:
A. Công dân được bình đẳng về cơ hội học tập.
B. Công dân có quyên học không hạn chế.
C. Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời.
D. Công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với sở thích của mình.
Câu 62. Quyền học của công dân không bị phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc của gia đình thể hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
B. Bình đẳng về cơ hội học tập.
C. Bình đẳng về thời gian học tập.
D. Bình đẳng về hoàn cảnh gia đình.
Câu 63. Quyền học không hạn chế của công dân là công nhận công dân có quyền
A. học ở mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
B. học ở bất cứ trường nào mà không cần thi tuyển hoặc xét tuyển.
C. học ở mọi lúc, mọi nơi.
D. học ở bất cứ ngành, nghề nào theo sở thích mà không cần điều kiện gì.
