Font size
WorksheetsHOA GKI|
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Gốc C6H5–CH2– và gốc C6H5– có tên gọi là:
benzyl và phenyl.
vinyl và allyl.
phenyl và benzyl.
allyl và vinyl.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon đều chứa carbon, hydrogen và halogen.
Bậc alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm -OH.
Các halogenoalkane và alkanol tham gia phản ứng tách để tạo alkene.
Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
Hợp chất thuộc loại polyalcohol là
HOCH2CH2OH.
CH3OH.
CH2=CHCH2OH.
CH3CH2OH
Trong các alcohol sau, alcohol nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3CH2CH2CH2OH.
HOCH2CH2OH
CH3CH2CH2OH
CH3CH2OH
Chọn câu phát biểu đúng
Ở điều kiện thường, các alcohol no, đơn chức, mạch hở trong phân tử có số nguyên tử C < 12 ở thể rắn.
Ở điều kiện thường, các alcohol no, đơn chức, mạch hở trong phân tử có số nguyên tử C > 12 ở thể lỏng.
Giữa các phân tử alcohol có liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon hoặc ether có phân tử khối tương đương.
Do tạo được liên kết hydrogen với nước nên các alcohol có phân tử khối nhỏ tan tốt trong nước, độ tan tăng khi số nguyên tử carbon tăng.
Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
CH3–CH2 –CHBr–CH 2Br.
CH3–CH2–CH2–CH2Br.
CH2Br–CH2–CH2–CH2Br.
CH3–CH2–CHBr–CH3.
Alcohol bậc II có công thức cấu tạo là
CH3CH(OH)CH3.
CH3CH2OH.
HOCH2CH2OH
CH3OCH3
Phản ứng của benzene với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa?
HNO2 đặc/H2SO4 đặc.
HNO3 loãng/H2SO4 đặc.
HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
HNO3 đậm đặc.
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là
5
3
2
4
Alkyne là
những hydrocarbon mạch hở có một liên kết ba trong phân tử.
những hydrocarbon mạch hở có một liên kết đôi trong phân tử.
những hydrocarbon mạch hở có một vòng no trong phân tử.
những hydrocarbon mạch hở có một liên kết bội trong phân tử.
Allyl alcohol có công thức cấu tạo là
HOCH2CH2OH.
CH2=CHCH2OH.
CH3CH2OH.
CH3OH
Công thức phân tử của propylene là
C3H6
C2H4
C3H4
C3H8
A là đồng đẳng của benzene có công thức nguyên là: (C3H4)n. Công thức phân tử của A là:
C3H4
C9H12
C6H8
C12H16
Cho CH ≡ CH cộng nước (xúc tác Hg2+, H2SO4, to) sản phẩm thu được là
CH3-CH2-OH.
CH2=CH-OH.
CH2(OH)−CH2(OH).
CH3-CH=O.
Nhóm chức alcohol không bị phá vỡ bởi tác nhân nào?
H2SO4 đặc, 170°C.
Cu
Na
CuO, t°.
Alkene X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên gọi của X theo danh pháp IUPAC là
3-methylpent-3-ene.
isohexane.
3-methylpent-2-ene.
2-ethylbut-2-ene.
Để phân biệt hai chất methyl alcohol và ethylene glycol ta dùng
Cu(OH)2.
CuO, t°.
H2SO4 đặc, 170 °C.
Na
Đun nóng ethanol, xúc tác dung dịch H2SO4 đặc, ở 1400C tạo thành sản phẩm là
diethyl ester.
ethylmethyl ether.
dimethyl ether.
diethyl ether.
Câu nào sau đây sai?
Butyne có 2 đồng phân vị trí nhóm chức.
Hai alkyne đầu dãy không có đồng phân.
Alkyne có số đồng phân ít hơn alkene tương ứng.
Alkyne tương tự alkene đều có đồng phân hình học.
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm là
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
no, mạch vòng.
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
Số đồng phân cấu tạo của alcohol no, đơn chức của C4H10O là
3
4
5
2
Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 3).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
Công thức cấu tạo của ethylene là
CH≡CH.
CH3-CH3.
CH3-CH2-Cl.
CH2=CH2.
Alkyne dưới đây có tên gọi là
3-methylhex-4-yne.
4-methylhex-2-yne.
3-methylpent-2-yne.
2-methylhex-4-yne.
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n≥1).
CnH2n-2 (n≥2).
CnH2n (n≥2).
CnH2n-6 (n≥6).
Hydrocarbon nào dưới đây không làm mất màu nước brom?
Acetylene
Styrene
Toluene
Ethylene
Alcohol bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành ketone là
CH3CH(OH)CH3.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2OH.
CH3OH
Cho các chất sau :
(1) 2-methylbut-1-ene; (2) 3,3-dimethylbut-1-ene;
(3) 3-methylpent-1-ene; (4) 3-methylpent-2-ene.
Những chất nào là đồng phân của nhau?
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
(3) và (4).
(1) và (2).
Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzene?
2
3
4
5
Câu nào đúng nhất trong các câu sau đây?
Benzene là một hydrocarbon no.
Benzene là một hydrocarbon không no.
Benzene là một hydrocarbon.
Benzene là một hydrocarbon thơm.
Trùng hợp ethene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
(–CH2=CH2–)n.
(–CH=CH–)n.
(–CH2–CH2–)n.
(–CH3–CH3–)n .
So với benzene, toluene + dung dịch HNO3(đ)/H2SO4(đ):
dễ hơn, tạo ra chủ yếu o – nitro toluene và m – nitro toluene.
khó hơn, tạo ra chủ yếu o – nitro toluene và p – nitro toluene.
dễ hơn, tạo ra chủ yếu m – nitro toluene và p – nitro toluene
dễ hơn, tạo ra chủ yếu o – nitro toluene và p – nitro toluene.
Alkene sau có tên gọi là
2-methylbut-2-ene.
3-methylbut-3-ene.
3-methylbut-2-ene.
2-methylbut-3-ene.
Trong điều kiện có chiếu sáng, benzene cộng hợp với chlorine tạo thành hợp chất nào sau đây?
C6H12Cl6.
C6H5Cl
C6H4Cl2
C6H6Cl6
Đặc điểm của các Alkylbenzene là hydrocarbon có chứa
gốc alkyl và vòng benzene.
vòng benzene.
gốc alkyl và hai vòng benzene.
gốc alkyl và một vòng benzene.
Trong phân tử benzene:
Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng một mặt phẳng.
6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.
6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C.
Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng một mặt phẳng.
Alcohol bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành acetone là
CH3CH(OH)CH3.
CH3OH.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2OH
Alcohol bậc III có công thức cấu tạo là
(CH3)2 C(OH)CH3.
CH3CH2OH.
CH3CH2CH2OH.
C6H5CH2OH
Điều nào sau đâu không đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzene ?
vị trí 1,2 gọi là ortho.
vị trí 2,5 gọi là ortho.
vị trí 1,3 gọi là meta.
vị trí 1,4 gọi là para.
Oxi hoá ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
K2CO3, H2O, MnO2.
C2H5OH, MnO2, KOH.
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
Alkyne dưới đây có tên gọi là
4,4-dimethylhex-2-yne.
3,3-dimethylpent-2-yne.
3,3-dimethylpent-4-yne.
4,4-dimethylpent-3-yne.
Đun nóng hỗn hợp methanol và ethanol, xúc tác dung dịch H2SO4 đặc, số ether có thể tạo thành là
1
2
3
4
Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
C2H8N
C3H7Br.
CH4O
C6H5OH
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH4
CH3-CH=CH-CH3.
CH≡CH
CH2=CH2.
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2nOH (n > 1).
CnH2n+1OH (n > 1).
CnH2MOH (n>2).
CnH2n+2O (n > 2).
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?
Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng hoặc khí.
Các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử nhỏ thường là chất khí ở điều kiện thường.
Dẫn xuất halogen không tan trong nước và các dung môi hữu cơ.
Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
Có bao nhiêu alkyne tương ứng với công thức phân tử C5H8?
2
3
4
5
Tên thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH2Br – CH2- CH= CH2 là
1- bromobutane.
4- bromobut -1-ene
1- bromobut -3-ene
2- bromobut -3-ene
Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Các alkyne và alkene chỉ có đồng phân mạch carbon.
Các Alkyne có 1 liên kết ba C ≡ C trong phân tử.
Alkene có công thức tổng quát CnH2n (n ≥ 2).
Alkyne không có đồng phân hình học.
Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?
Xét các chất: (a) toluene; (b) o-xylene; (c) ethylbenzene; (d) m-dimethylbenzene; (e) styrene. Đồng đẳng của benzene là:
(a), (e).
(a), (d).
(a), (b), (c), (d).
(a), (b), (c), (e).
Dẫn xuất halogen bậc II có tên và công thức cấu tạo phù hợp là
1-bromo-2-methylpropane:
2-iodopropane:
1,2-dichloroethane: Cl-CH2-CH2-Cl.
2-fluoro-2-methylpropane:
Alcohol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2 là
ethanol, CH3CH2OH.
propan-2-ol, CH3CH(OH)CH3.
propane-1,2-diol, CH3CH(OH)CH2OH.
propane-1,3-diol, HOCH2CH2CH2OH.
Tên gốc – chức của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo C2H5Cl là
ethyl chloride.
propyl chloride.
methyl chloride.
phenyl chloride.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Benzyl alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn và độ tan trong nước kém hơn ethanol.
Độ tan của các alcohol có cùng số nhóm -OH giảm khi mạch carbon tăng.
Dẫn xuất halogen của hydrocarbon không tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước ở 66 °C.
Theo chiều tăng phân tử khối, nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen tăng từ F đến I.
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2n+1OH (n > 1).
CnH2MOH (n>2).
CnH2nOH (n > 1).
CnH2n+2O (n > 2).
Alkyne CH3−C≡C−CH3 có tên gọi là
but-2-yne.
methylpropyne.
methylbut-1-yne.
but-1-yne.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3 – CHCl – CH3 là
propyl chloride.
1-chloropropane.
3-chloropropane.
2-chloropropane.
Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?
Methane
Acetylene
Benzene
Ethylene
Số đồng phân cấu tạo của alcohol no, đơn chức của C3H8O là
2
3
4
5
Số liên kết của nguyên tử halogen trong phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
1
2
3
4
Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans)?
(I) CH3CH=CH2; (II) CH3CH=CHCl; (III) CH3CH=C(CH3)2;
(IV) C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (V) C2H5–C(CH3)=CCl–CH3
(II), (III), (IV), (V).
(II), (IV), (V)
(III), (IV)
(I), (IV), (V)
Cho sơ đồ phản ứng X có công thức cấu tạo là?
CH3–C–Ag≡C–Ag.
Ag–C≡C–Ag.
Ag–CH2–C≡C–Ag.
CH3–C≡C–Ag.
Dãy đồng đẳng của benzene (gồm benzene và alkylbenzene) có công thức chung là
Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy xuất hiện
dung dịch màu xanh.
kết tủa màu trắng.
kết tủa đỏ nâu.
kết tủa vàng nhạt.
Hoạt tính sinh học của benzene, toluene là
không gây hại cho sức khỏe.
gây hại cho sức khỏe nếu tiếp xúc trong thời gian dài.
tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây hại.
gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe.
Để phân biệt ethylene; acetylene; ethane ta dùng thuốc thử là
dung dịch AgNO3/NH3.
dung dịch Br2.
dung dịch KMnO4.
dung dịch AgNO3/NH3 và dung dịch Br2.
Trong alkene, mạch chính là
mạch có chứa liên kết đôi, nhiều nhánh nhất và phân nhánh sớm nhất.
mạch có chứa liên kết đôi và nhiều nhánh nhất.
mạch dài nhất và có nhiều nhánh nhất.
mạch có chứa liên kết đôi, dài nhất và nhiều nhánh nhất.
Cấu tạo nào là của benzene?
(1) ; (3) và (4).
(1) và ( 3)
(1) và ( 2)
(2) và (4)
Có bao nhiêu đồng phân alkyne C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?
1
2
3
4
Phản ứng thế.
Phản ứng tách.
Phản ứng oxi hoá - khử.
Phản ứng cộng.
Alkene CH3−CH=CH−CH3 có tên là
but-2-ene.
2-methylprop-2-ene.
but-1-ene.
but-3-ene.
Để phân biệt benzene, toluene, styrene ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là:
dung dịch Br2.
dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4.
dung dịch KMnO4.
Br2 (xúc tác FeBr3).
Để phân biệt benzene, toluene, hex-1-ene ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là:
Br2 (xúc tác FeBr3).
dung dịch KMnO4.
dung dịch Br2.
dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4.
Alkyne dưới đây có tên gọi là
2-ethylpent-3-yne
4-ethylpent-2-yne.
3-methylhex-4-yne.
4-methylhex-2-yne.
Trong phân tử propene có số liên kết sigma (σ) là
6
7
8
9
Hợp chất thuộc loại alcohol không no, đơn chức là
CH3CH2OH.
CH3OH.
CH2=CHCH2OH.
HOCH2CH2OH.
Phản ứng chứng minh tính chất no, không no của benzene lần lượt là:
cộng, nitro hoá.
thế, cộng.
cháy, cộng.
cộng, bromine hoá.
Trong phân tử toluene, có bao nhiêu liên kết đôi C=C?
2
3
4
5
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ tự: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do
độ âm điện của các halogen trong dẫn xuất giảm dần từ F đến I.
sự phân cực của liên kết carbon - halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I.
độ dài liên kết carbon - halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I.
tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.
Alcohol bị oxi hoá bởi CuO, t° tạo thành acetic aldehyde là
CH3CH2CH2OH.
CH3CH(OH)CH3.
CH3OH
CH3CH2OH
Công thức cấu tạo của 4-methylpent-2-yne là
CH3−C≡C−CH2CH2CH3.
(CH3)3C−C≡CH.
CH3CH2−C≡CH−CH2CH3.
(CH3)2CH−C≡CH−CH3.
Để phân biệt hai chất propan-1-ol và glycerol ta dùng
dung dịch Br2.
K
Cu(OH)2.
dung dịch AgNO3.
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là
CH3CH2OH.
HOCH2CH2OH.
CH3OCH3
CH3CH2CH2OH
