Font size
Worksheetshóa 11
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện ?
Dung dịch đường
Dung dịch muối ăn
Dung dịch rượu
Dung dịch benzen trong ancol
Chất nào sau đây không dẫn điện được ?
KCl rắn, khan
NaOH nóng chảy
CaCl2 nóng chảy
HBr hòa tan trong nước
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li ?
Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa khử
Dãy các chất nào sau đây, trong nước là các chất điện li mạnh ?
HCl, KOH, NaCl
HCl, KOH,CH3COOH
NaCl, AgCl, Mg(OH)2
Al(NO3)3, Ba(OH)2, HgCl2
Những muối có khả năng điện li hoàn toàn trong nước là :
NaCl, Na2SO4, AgNO3.
HgCl2, CH3COONa, Na2S.
Hg(CN)2, KHSO3, AlCl3.
HgCl2, CuSO4, NaNO3.
Cho các chất : H2O, HCl, NaOH, NaCl, CuSO4, HCOOH. Các chất điện li yếu là :
HCOOH, NaCl.
H2O, HCOOH
HCOOH, CuSO4
H2O, CuSO4.
Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sao đây là đúng ?
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit
Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ
Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+
trong nước là axit
Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
Dãy gồm các axit 2 nấc là
HCl, HF, H2SO4, CH3COOH
H2S, H2SO4, H2CO3, H2SO3,
H2CO3, H2SO3, H3PO4, HNO3
H2SO4, H2SO3, HF, HNO3
Trong nước Zn(OH)2 phân li theo kiểu :
Chỉ theo kiểu bazơ
Chỉ theo kiểu axit.
Vừa theo kiểu axit vừa theo kiều bazơ.
Vì là bazơ yếu nên không phân li
Muối nào sau đây là muối axit ?
NH4NO3.
KMnO4
Ca(HCO3)2
CH3COOK
Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,10M
[H+] < [CH3COO- ].
[H+] > [CH3COO- ]
[H+] < 0,10M
Một dung dịch chứa 0,015 mol Mg2+, 0,03 mol Na+ , x mol Br– và y mol SO4 2– . Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 4,57 gam. Giá trị của x và y lần lượt là (Cho O = 16; S = 32; Br = 80; Na = 23; Mg = 24)
0,02 và 0,02.
0,05 và 0,01
0,01 và 0,03
0,02 và 0,05
Trộn 200ml H2SO4 0,05M với 300ml dd NaOH 0,1M. pH của dung dịch tạo thành là?
12,3.
2,4
11,6.
1,7
Các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch ?
NH4 + ; H+ ; HCO3 - ; NO3 - .
Fe2+ ; K+ ; NO3 - ; SO4 2- .
Na+ ; Fe2+ ; Cl- ; OH- .
Cu2+ ; K+ ; OH- ; NO3 -
Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch ?
AlCl3 và CuSO4
NaOH và AlCl3.
KCl và AgNO3
NaOH và NaHCO3
Một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl- , d mol HCO3 - . Hệ thức liên hệ giữa a, b, c, d là
2a + 2b = c - d
2a + 2b = c + d
a + b = c + d
a + b = 2c + 2d
Dung dịch Na2CO3 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
HCl, CO2, KOH
HNO3, Ba(OH)2, KNO3.
Ca(OH)2, CO2, Na2SO4
CO2, BaCl2, H2SO4
Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, Mg(NO3)2 có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 ?
4
5
2
3
Cho 40 ml dd HCl 0,75 M vào 160 ml dd chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04 M. Tính pH của dung dịch thu được
12
2,7
11,3
2
Dung dịch X chứa 0,1 mol 𝐵𝑎 2+; 0,3 mol 𝑀𝑔 2+; 0,4 mol 𝐶𝑙 − và a mol 𝐻𝐶𝑂3 −. Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là
59,5 gam
47,1 gam
37,4 gam
23,2 gam
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VA có dạng tổng quát là
ns2 np3
ns1 np4
ns2 np1 nd4
ns2 np5
Trong công nghiệp nitơ được điều chế bằng cách nào sau đây?
Dùng than nóng đỏ tác dụng hết với oxi của không khí
Dùng đồng để oxi hóa hết oxi của không khí ở nhiệt độ cao
Hóa lỏng không khí rồi chưng cất phân đoạn
Dùng hiđro tác dụng hết với oxi ở nhiệt độ cao rồi ngưng tụ nước
Cặp công thức của litinitrua và nhôm nitrua là
LiN3 và Al3N
Li3N và AlN
Li2N3 và Al2N3
Li3N2 và Al3N2
Điểm giống nhau giữa photpho trắng và photpho đỏ là
tác dụng với kim loại hoạt động mạnh tạo thành photphua
khó nóng chảy và khó bay hơi
tự bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường
đều có cấu trúc mạng phân tử và cấu trúc polime
Tính chất hóa học của photpho là
tính Oxi hóa
tính khử
vừa tính oxi hóa vừa khử .
tính oxi hóa và tính axit
Muối được sử dụng làm nở bánh quy xốp là
NH4HCO3
(NH4)2CO3
Na2CO3
NaHCO3
Phát biểu đúng là
Muối amoni là chất tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion hidroxit.
Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation amoni và anion gốc axit
Dung dịch muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ
Khi nhiệt phân muối amoni luôn luôn có khí amoniac thoát ra.
Axit HNO3 có tính chất nào sau đây?
có tính khử mạnh
Có tính axit yếu
có tính oxi hóa, tính khử.
Có tính oxi hóa mạnh.
Một bạn lấy muối Fe(NO3)3 đem nhiệt phân hoàn toàn thì sản phẩm thu được gồm:
FeO , NO2, O2 .
Fe, NO2, O2.
Fe2O3 , NO2, O2
Fe(NO2)3, O2
Nhận biết ion nitrat người ta dùng đồng và axit sunfuric loãng vì phản ứng tạo ra khí
không màu
mùi khai
mùi trứng thối
không màu và hóa nâu ngoài không khí
Chọn phát biểu đúng về axit photphohiđric
Là chất lỏng
Có tính oxihóa mạnh
Là axit ba nấc có độ mạnh trung bình
Có tên gọi khác là axit pirophotphoric.
Hợp chất không thể tạo ra khi cho dung dịch HNO3 tác dụng với kim loại là
NO
N2
NO2
N2O5
Phân urê có công thức hóa học là
NH2CO
(NH4)2CO3
(NH2)2CO3
(NH2)2CO
Phân bón amophot có công thức là
NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2
Ca(H2PO4)2
NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
(NH4)2HPO4 và Ca(H2PO4)2
Dãy gồm tất cả các muối đều tan trong nước là
(NH4)2HPO4, Ba(H2PO4)2, Na3PO4
BaHPO4, Ca3(PO4)2, K3PO4
Na3PO4, CaHPO4, Ca3(PO4)2
Ca(H2PO4)2, BaHPO4, NH4H2PO4
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp amoniac từ nitơ và hiđro, ta cần:
Tăng nhiệt độ và tăng áp suất
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất
Giảm nhiệt độ và giảm áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Dãy chất tác dụng được với nitơ tạo ra chất khí là
Li, Al, Mg
Li, H2, Al
H2, O2
O2, Ca, Mg
Cho phản ứng : P + H2SO4 -----> H3PO4 + SO2 + H2O. Hệ số giữa chất bị oxi hóa và chất bị khử là
2,5
5,2
2,2
5,5
Trong thí nghiệm đồng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc để tránh khí độc NO2 bay ra người ta thường nút ống nghiệm bằng bông có tẩm dung dịch nào sau đây?
dd NaCl
dd NaOH
dd HCl
dd NaNO3
Cho từng chất FeO, Fe, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2 , Fe(NO3)3 , CaCO3 , C . Lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá-khử xảy ra là
6
3
4
5
Hòa tan hoàn toàn 16,26 gam hỗn hợp Pb, Cu vào dung dịch HNO3 (loãng) thu được 1,792 lít NO (đktc) duy nhất. Khối lượng mỗi kim loại lần lượt là ( Pb =207, Cu =64 )
12,42 gam và 3,84 gam
3,84 gam và 12,42 gam
6,21 gam và 10,05 gam
10,05 gam và 6,21 gam
Những kim loại không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Cu,Ag,Pt
Fe,Al,Au
Pb,Pt,Cu
Au,Fe,Mg
Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh đồng kim loại vào dung dịch HNO3 loãng?
Không có hiện tượng gì
Dung dịch có màu xanh, có khí H2 bay ra
Dung dịch có màu xanh, có khí màu nâu đỏ bay ra
Dung dịch có màu xanh, có khí không màu bay ra và hoá nâu trong không khí
Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây đều cho sản phẩm phân hủy (tạo ra) là oxit kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi?
Zn(NO3)2, NaNO3, Pb(NO3)2
Mg(NO3)2 , Fe(NO3)2 , Hg(NO3)2
Cu(NO3)2, AgNO3, Ca(NO3)2
Fe(NO3)3 , Mg(NO3)2 , Cu(NO3)2
Cho m(g) Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 thấy tạo ra 11,2lit (đktc) hỗn hợp 3 khí NO, N2O, N2 với tỷ lệ mol tương ứng là 1:2:2. Giá trị của m là
16.47g
23g
35.1g
12.73g
Cho 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , đem cô dung dịch thu được đến cạn khô. Hỏi những muối nào được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu ?
Na3PO4 và 50,0g
Na2HPO4 và 28,4 g ; Na3PO4 và 38,2 g
NaH2PO4 và 49,2g ; Na2HPO4 và 14,2g
Na2HPO4 và 14,2g ; Na3PO4 và 49,2g
Khí CO có thể khử được oxit kim loại nào dưới đây?
Al2O3.
CaO.
MgO.
CuO
Sục khí CO2 vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa có màu
nâu đen
trắng
xanh thẫm
trắng xanh
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
CO2 rắn
SO2 rắn
H2O rắn
CO rắn
Kim cương là một dạng thù hình của nguyên tố
phopho
silic
cacbon
lưu huỳnh
Ở điều kiện thường, oxit nào sau đây là chất rắn?
NO2
N2O
CO2
SiO2
Chất bột X màu đen, có khả năng hấp thụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là
đá vôi.
lưu huỳnh.
than hoạt tính
thạch cao.
Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí?
Ba(OH)2
Na2CO3
K2SO4
Ca(NO3)2
Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch 3 2 Ba HCO , vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
NaOH
HCl
Ca(OH)2
H2SO4
Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?
Ozon
Nitơ
Oxi
Cacbon đioxit
Chất khí nào sau đây được tạo ra khi nhiệt phân canxi cacbonat?
CO2
H2
CO
C2H2
Silicagen là loại vật liệu xốp được dùng làm chất hút ẩm trong các hộp bánh kẹo … Silicagen được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
SiO2
SiF4
H2SiO3
Na2SiO3
Số oxi hóa cao nhất của Silic thể hiện ở hợp chất nào trong các chất sau đây?
SiH4
SiO2
SiO
Mg2Si
Chất nào sau đây có trong thành phần của bột nở?
KOH
NaOH
Na2CO3
NaHCO3
Thành phần chính của khí than ướt là
CO, CO2, H2O, N2
CH4, CO, CO2, N2
CO, CO2, NH3, N2
CO, CO2, H2, N2
SiO2 không tác dụng với chất nào sau đây ?
Na2CO3 nóng chảy
NaOH nóng chảy
dd HF
dd HCl
:Chất khí X có các tính chất sau: a) khi phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra kết tủa; b) gây hiệu ứng nhà kính làm biến đổi khí hậu; c) không có phản ứng cháy; d) không làm mất màu nước brom. Chất X là
H2O
CH4
CO2
SO2
Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2, hiện tượng quan sát được là
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, kết tủa không tan
không có hiện tượng gì trong suốt quá trình thực hiện
lúc đầu không thấy hiện tượng, sau đó có kết tủa xuất hiện.
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa tan
Phát biểu nào sau đây đúng?
Axit silixic (H2SiO3) có tính axit mạnh hơn axit cacbonic
Trong phản ứng với oxi, cacbon đóng vai trò là chất oxi hóa
Silic đioxit tan được trong dung dịch NaOH đặc, nóng
Khí CO2 thường được dùng để chữa cháy vì CO2 là một oxit axit
:Cho các thí nghiệm sau: (a) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2 (b) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch HCl (c) Sục khí CO2 vào dung dịch HNO3 (d) Nhỏ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
1
3
4
2
Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: SO2, CO2, NO2, H2S. Để loại bỏ các khí đó một cách hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây ?
NaCl
HCl
Ca(OH)2
CaCl2
:Tiến hành thí nghiệm: cho từ từ từng giọt HCl cho đến dư vào dung dịch Na2CO3 và khuấy đều. Kết luận đúng là
Lúc đầu khí thoát ra chậm sau đó mạnh lên
Lúc đầu chưa có khí sau đó có khí bay ra
Lúc đầu có khí bay ra sau đó không có khí
Có khí bay ra ngay lập tức
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là
2
4
3
1
Hấp thụ 2,24 lít CO2 (đktc) vào 150ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được khối lượng kết tủa là:
10 g
19,7 g
5 g
9,85 g
Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mo/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
0,04
0,048
0,06
0,032
Hoà tan m gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 trong lượng dư dung dịch HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là:
40
50
60
100
Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
cộng hóa trị
ion
kim loại
hiđro
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
thường xảy ra rất chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
Để xác định sự có mặt của cacbon và hidro trong hợp chất hữu cơ, người ta chuyển hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, rồi dùng các chất nào sau đây để nhận biết lần lượt CO2 và H2O?
Ca(OH)2 khan, dung dịch CuSO4
Dung dịch Ca(OH)2, CuSO4 khan
Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch CuSO4
Ca(OH)2 khan, CuCl2 khan
Trong thành phần phân tử chất hữu cơ nhất thiết phải có
các nguyên tố các bon, hiđro, nitơ
nguyên tố các bon.
các nguyên tố các bon, hiđro, oxi.
các nguyên tố các bon, hiđro, nitơ, oxi.
Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CCl4
CaC2
Al4C3
thủy tinh lỏng
Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử
Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X ?
C3H9O2
C2H6O2
C2H6O
CH3O2
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau :
X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N
Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N
X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O
Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Biết tỉ khối của X so với He (MHe = 4) là 7,5. CTPT của X là:
CH2O2
C2H6
C2H4O
CH2O
Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
(NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6
NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4
CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl
C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N
Hợp chất X có %C = 54,54%; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử của X bằng 88. Công thức phân tử của X là
C4H10O
C5H12O
C4H10O2
C4H8O2
Đốt cháy hoàn toàn 10,4g chất hữu cơ A, rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình (1) chứa H2SO4 đậm đặc, bình (2) chứa nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 3,6g và bình (2) thu được 30g kết tủa. Biết tỉ khối hơi của A so với Hidro là 52. CTPT của A là :
C3H4O4
C4H8O3
C5H12O2
C7H4O
Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam chất hữu cơ A thu được 3,52 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Mặt khác, phân tích 1,29 gam A thu được 336 ml khí nitơ (đo ở đktc). Biết khi hóa hơi 1,29 gam A có thể tích đúng bằng thể tích của 0,96 gam oxi trong cùng điều kiện. CTPT của A là :
C2H7N
C2H5N
C2H5O2N
C3H7O2N
