NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KỲ I - HÓA 10 (23-24)
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
A. Thành phần, cấu trúc của chất. B. Tính chất và sự biến đổi của chất.
C. Ứng dụng của chất. D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
A
B
C
D
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron. B. neutron. C. proton. D. proton và electron.
A
B
C
D
Kí hiệu A, Z và X lần lượt là
A. số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử. B. số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
C. số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối. D. số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.
A
B
C
D
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
A. Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
B. Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.
C. Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
D. Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
A
B
C
D
Orbital nào dưới đây có dạng hình cầu?
A. orbital s. B. orbital p. C. orbital d. D. orbital f.
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Các orbital trong một phân lớp electron có cùng mức năng lượng.
B. Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
C. Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
D. Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.
A
B
C
D
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
A. Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
D. Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
A
B
C
D
Nhóm nguyên tố là
A. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng một cột.
B. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.
C. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
D. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.
A
B
C
D
. Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều:
A. tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. B. tăng dần của khối lượng nguyên tử.
C. tăng dần của độ âm điện. D. giảm dần của bán kính nguyên tử.
A
B
C
D
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
A. kim loại kiềm gần kề. B. kim loại kiềm thổ gần kề.
C. nguyên tử halogen gần kề. D. nguyên tử khí hiếm gần kề.
A
B
C
D
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
A. Cation và anion. B. Các anion. C. Cation và các electron tự do. D. Electron và hạt nhân nguyên tử.
A
B
C
D
Câu 1. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tinh thể NaCl có dạng hình khối lập phương, được tạo nên từ các ion Na+ và Cl- phân bố luân phiên, đều đặn trên đỉnh các hình lập phương.
B. Tinh thể ion là những cấu trúc hình khối phát triển từ các hợp chất cộng hóa trị.
C. Tinh thể NaCl có dạng hình khối lập phương, xung quanh mỗi ion đều có 8 ion ngược dấu gần nhất.
D. Tinh thể NaCl có dạng hình hộp chữ nhật, được tạo nên từ các ion Na+ và Cl- phân bố luân phiên, đều đặn trên đỉnh các hình hộp chữ nhật.
A
B
C
D
Câu 1. Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
A. một electron chung. B. sự cho - nhận electron. C. một cặp electron góp chung.
D. một hay nhiều cặp electron chung.
A
B
C
D
Câu 1. Liên kết cho – nhận là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị trong đó:
A. cặp electron dùng chung bị hút lệch về phía nguyên tử “cho”.
B. cặp electron dùng chung do nguyên tử có độ âm điện lớn hơn đóng góp.
C. cặp electron dùng chung bị hút lệch về phía nguyên tử “nhận”.
D. cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
A
B
C
D
Câu 1. Năng lượng liên kết (Eb):
A. là năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí.
B. là năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể lỏng thành các nguyên tử ở thể khí.
C. là năng lượng cần thiết để phá vỡ tất cả các liên kết hóa học trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí.
D. là năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở thể rắn thành các nguyên tử ở thể khí.
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp. Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp.
B. Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng khác nhau.
C. Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái viết thường s, p, d, f, …
D. Lớp n = 1 là lớp gần hạt nhân nhất.
A
B
C
D
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 11. Nguyên tố X là
A. Si (Z=14). B. O (Z=8). C. Al (Z=13). D. Cl (Z=17).
A
B
C
D
Cho các nguyên tố K (Z = 19); N (Z = 7); Si (Z = 14); Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
A. N, Si, Mg, K. B. K, Mg, Si, N. C. K, Mg, N, Si. D. Mg, K, Si, N.
A
B
C
D
Cho các nguyên tố 8O, 9F, 14Si, 16S. Nguyên tố có tính phi kim lớn nhất trong số các nguyên tố trên là
A. O. B. F. C. S. D. Si.
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong bảng tuần hoàn, fluorine (F) là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất, caesium (Cs) là nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất.
B. Khi điện tích hạt nhân tăng lên thì độ âm điện cũng tăng lên.
C. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì giảm từ trái qua phải.
D. Độ âm điện của các nguyên tố trong cùng một nhóm giảm dần theo chiều từ trên xuống dưới.
A
B
C
D
Sắp xếp các hydroxide Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2 theo chiều giảm dần tính base
A. Ca(OH)2, Ba(OH)2, Sr(OH)2. B. Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2.
C. Ba(OH)2, Sr(OH)2, Ca(OH)2. D. Ba(OH)2, Ca(OH)2, Sr(OH)2.
A
B
C
D
Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Z lần lượt là
A. ns1 và ns2np5. B. ns1 và ns2np7. C. ns1 và ns2np3. D. ns2 và ns2np5.
A
B
C
D
Nhóm chất nào sau đây gồm các chất mà trong phân tử có liên kết cho – nhận?
A. NaCl, SO2. B. H2S, H2O. C. NH4NO3, HNO3. D. CaCl2, HCl.
A
B
C
D
Cho các hợp chất sau: Na2O, H2O, HCl, Cl2, O3, CH4. Số chất mà trong phân tử chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 6.
A
B
C
D
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-s?
A. H2 B. Cl2 C. NH3 D. HCl
A
B
C
D
Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là:
A. electron B. proton C. neutron D. proton và neutron
A
B
C
D
Ở lớp thứ hai (n=2) có bao nhiêu phân lớp electron?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
A
B
C
D
Cho các nguyên tử có số hiệu tương ứng X (Z = 8), Y (Z = 10), R (Z = 17), T (Z = 20). Nguyên tử là kim loại là:
A. X. B. Y. C. R. D. T.
A
B
C
D
Nguyên tố Aluminium (Al, nhôm) có ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống như: làm vỏ máy bay, tên lửa, làm vật trang trí, vật dụng nấu ăn…là nguyên tố phổ biến thứ 3 trong vỏ trái đất. Nguyên tử của nguyên tố Alumium có 13 proton trong hạt nhân. Vị trí của Al trong bảng tuần hoàn hóa học là:
A. Chu kì 3, nhóm IIA. B. Chu kì 2, nhóm IIIA. C. Chu kì 3, nhóm IIIA. D. Chu kì 3, nhóm VIIA.
A
B
C
D
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electrron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
A. chu kì 3, nhóm IVA. B. chu kì 3, nhóm IIA. C. chu kì 3, nhóm IIIA. D. chu kì 3, nhóm VA.
A
B
C
D
Các nguyên tố nhóm Halogen, nguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất?
A. Bromine. B. Chlorine. C. Fluorine. D. Iodine.
A
B
C
D
Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là:
A. NaOH, KOH, Mg(OH)2, Al(OH)3. B. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3, KOH.
C. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, KOH. D. KOH, NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
A
B
C
D
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn hóa học. Nguyên tử của nguyên tố X có số electron là: A. 20. B. 12. C. 13. D. 19.
A
B
C
D
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
A. 2 electron. B. 3 electron. C. 1 electron. D. 4 electron.
A
B
C
D
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
A. Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
B. Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
C. Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
D. Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
A
B
C
D
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?
A. Calcium. B. Magnesium. C. Potassium. D. Chlorine.
A
B
C
D
Ion nào sau đây là cation đơn nguyên tử? A. Mg2+. B. SO. C. NH. D. S2-.
A
B
C
D
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion? A. HClO. B. Cl2. C. KCl. D. HCl.
A
B
C
D
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
A. Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp. B. Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
C. Hợp chất ion dễ hoá lỏng. D. Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.
A
B
C
D
X là nguyên tố mà nguyên tử có 20 proton, Y là nguyên tố mà nguyên tử có 9 proton. Công thức của hợp chất tạo bởi X, Y là: A. X2Y3. B. XY. C. XY2. D. X3Y2.
A
B
C
D
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
A. 2 liên kết π. B. 1 liên kết σ và 1 liên kết π. C. 2 liên kết σ. D. 1 liên kết σ.
A
B
C
D
: Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p?
A. H2. B. Cl2. C. NH3. D. HCl.
A
B
C
D
Điều nào sau đây sai khi nói về tính chất của hợp chất cộng hoá trị?
A. Các hợp chất cộng hoá trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn các hợp chất ion.
B. Các hợp chất cộng hoá trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí trong điều kiện thường.
C. Các hợp chất cộng hoá trị đều dẫn điện tốt.
D. Các hợp chất cộng hoá trị không phân cực tan được trong dung môi không phân cực.
A
B
C
D
Cho độ âm điện của các nguyên tố như sau: O=3,44; Cl=3,16; Mg=1,31; C=2,55; H=2,2. Trong các phân tử MgO, CO2, CH4, Cl2O, số phân tử có kiểu liên kết cộng hóa trị phân cực là:
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
A
B
C
D
Hạt mang điện trong vỏ nguyên tử
A. chỉ có proton. B. là proton và electron.
C. là proton và neutron. D. là electron.
A
B
C
D
. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số khối. B. số neutron. C. số neutron và số proton. D. số proton.
A
B
C
D
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
A. cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
B. cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
C. cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
D. cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.
A
B
C
D
Orbital p có dạng:
A. Hình tròn. B. Hình số tám nổi. C. Hình cầu. D. Hình bầu dục.
A
B
C
D
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn do Mendeleev công bố vào năm 1869được sắp xếp theo chiều tăng dần của
A. năng lượng electron. B. khối lượng nguyên tử.
C. độ âm điện của nguyên tử. D. điện tích hạt nhân.
A
B
C
D
Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
A. số electron. B. số lớp electron.
C. số electron hóa trị D. số electron ở lớp ngoài cùng.
A
B
C
D
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều:
A. tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. B. tăng dần của khối lượng nguyên tử.
C. tăng dần của độ âm điện. D. giảm dần của bán kính nguyên tử.
A
B
C
D
Liên kết được tạo thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu là liên kết
A. ion. B. kim loại. C. cộng hóa trị. D. hydrogen.
A
B
C
D
Nhận định nào sau đây là đúng?
Cho các phát biểu sau về NaCl:
(1) Là hợp chất ion.
(2) Khó tan trong nước.
(3) Ở điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn do có cấu trúc tinh thể và lực hút tĩnh điện mạnh.
(4) Có nhiệt độ nóng chảy thấp.
(5) Lực tương tác giữa Na+ và Cl– là lực hút tĩnh điện.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
A
B
C
D
Theo quy tắc octet: Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có:
A. 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
B. 2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
C. 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
D. 6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
A
B
C
D
Số lượng orbital (AO) có trong phân lớp p là:
A. 1 AO s. B. 2 AO s. C. 1 AO p. D. 3 AO p.
A
B
C
D
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
A. F, O, Li, Na. B. F, Na, O, Li. C. F, Li, O, Na. D. Li, Na, O, F.
A
B
C
D
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
A. X < Z < Y. B. Z < X < Y. C. Z < Y < X. D. Y < X < Z.
A
B
C
D
Cho các nguyên tố 4Be, 3Li, 11Na, 19K. Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là
A. Be B. Li C. Na D. K
A
B
C
D
Cho biết độ âm điện của các nguyên tố: O (3,5); Ca (1,0); Mg (1,2); Cl (3,0); Al (1,5) và B (2,8). Phân tử nào sau đây có độ phân cực của liên kết cao nhất?
A. CaO. B. AlCl3. C. BCl3. D. MgO.
A
B
C
D
Cho những phát biểu sau:
(1) Liên kết σ là liên kết được hình thành do sự xen phủ bên của 2 orbital
(2) Liên kết σ là liên kết được hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital
(3) Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
(4) Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết.
(5) Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết δ.
(6) Liên kết δ bền vững hơn liên kết π.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
A
B
C
D
Hydroxide có tính acid mạnh nhất là
A. H3PO4. B. H2SO4. C. Al(OH)3. D. H2SiO3
A
B
C
D
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong hạt nhân là 17. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 3, nhóm VIIA. B. Chu kì 3, nhóm IIIA.
C. Chu kì 3, nhóm IIA. D. Chu kì 2, nhóm IIIA.
A
B
C
D
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. Electron và neutron. B. Proton và neutron.
C. Neutron và electron. D. Electron, proton và neutron.
A
B
C
D
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
A. Cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
B. Cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
C. Cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
D. Cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.
A
B
C
D
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
A. 6. B. 18. C. 14. D. 10.
A
B
C
D
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
A. s, d, p, f. B. s, p, d, f. C. s, p, f, d. D. f, d, p, s.
A
B
C
D
Orbital nguyên tử là
A. Đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
B. Đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
C. Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
D. Quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
A
B
C
D
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn:
A. Bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
B. Bắt đầu từ nguyên tố có Z = 19 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 36.
C. Bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
D. Bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 19.
A
B
C
D
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R tương ứng là
A. RO2 B. R2O5 C. RO3. D. R2O3.
A
B
C
D
Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
A. Cl < F < I > Br. B. I > Br > Cl > F. C. F > Cl > Br > I. D. I > Br > F > Cl.
A
B
C
D
Cho cac oxide sau: Na2O, Al2O3, SiO2, MgO. Thứ tự giảm dần tính base là
A. Na2O > Al2O3 >MgO > SiO2. B. Al2O3 > SiO2 >MgO > Na2O.
C. Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2. D. MgO > Na2O > Al2O3 >SiO2.
A
B
C
D
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8. Vị trí ô nguyên tố của X
A. 6. B. 8. C. 10. D. 12.
A
B
C
D
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1). Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
A. Z, Y, X. B. X, Y, Z. C. Y, Z, X. D. Z, X, Y.
A
B
C
D
Liên kết hóa học là
A. Sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
B. Sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
C. Sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
D. Sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
A
B
C
D
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
A. Phân tử. B. Ion. C. Cation. D. Anion.
A
B
C
D
Liên kết hóa học trong phân tử H2 thuộc loại liên kết
A. Ion. B. Hiđro.
C. Cộng hóa trị không cực. D. Cộng hóa trị có cực.
A
B
C
D
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
A. O2, H2O, NH3. B. H2O, HF, H2S.
C. HCl, O3, H2S. D. HF, Cl2, H2O.
A
B
C
D
Nguyên tử và ion nào sau đây có cấu hình electron là 1s22s22p6
A. Cl, Na+ B. Fe, Li+ C. Ne, F- D. N, O2-
A
B
C
D
Các hợp chất ion thường là tinh thể rắn ở điều kiện thường vì
A. Các cation và anion hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, do đó chúng không chuyển động tự do được.
B. Hợp chất ion có dạng lập phương C. Có tương tác yếu giữa các phần tử
D. Các phần tử tạo nên hợp chất ion là các cation và anion
A
B
C
D
Cho cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X như sau: 1s22s22p63s23p63d104s1. Nguyên tố X thuộc khối nguyên tố
A. f B. p C. d D. s
A
B
C
D
