NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔn tập giữa kì 2 sử 9
Total questions: 70
Worksheet time: 1hrs 10mins
Name
Class
Date
1.
Bài học nào được rút ra từ phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam còn nguyên giá trị trong thời đại ngày nay?
a)
Chủ trương phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
b)
Phương pháp tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
c)
Linh hoạt các phương pháp đấu tranh kinh tế, chính trị, ngoại giao.
d)
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mac - Lênin vào cách mạng nước ta.
2.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng kinh tế Việt Nam trong những năm 1929 - 1933?
a)
Xuất nhập khẩu đình đốn.
b)
Nông nghiệp, công nghiệp suy sụp.
c)
Hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ.
d)
Thoát khỏi sự lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
3.
Trong những năm 1936-1939, Đảng cộng sản Đông Dương đã chủ trương thành lập:
a)
Mặt trận phản đế Đông Dương.
b)
Việt Nam độc lập đồng minh.
c)
Mặt trận dân tộc Việt Nam.
d)
Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
4.
Từ cuối năm 1944 đến đầu năm 1945, các tầng lớp nhân dân bị đẩy đến tình trạng cực khổ, điêu đứng vì:
a)
thiên tai, mất mùa liên tiếp.
b)
thực dân Pháp khai thác triệt để, mất mùa liên tiếp.
c)
bị hai tầng áp bức, bóc lột nặng nề của Pháp, Nhật.
d)
Nhật bắt ta nhổ lúa trồng đay.
5.
Mục đích của chủ trương “vô sản hóa” mà Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đề ra là gì?
a)
Đưa hội viên vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền cùng sống lao động với công nhân để tự rèn luyện, đồng thời truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê nin.
b)
Hội viên sống gần gũi với quần chúng.
c)
Rèn luyện tính kỷ luật cho hội viên.
d)
Xây dựng phong trào cách mạng ở tận cơ sở.
6.
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập vào ngày?
a)
22/12/1944.
b)
2/12/1944.
c)
12/12/1944.
d)
22/10/1944.
7.
Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật-Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong văn kiện nào dưới đây?
a)
Văn kiện Đại hội Quốc dân Tân Trào (16 và 17-8-1945).
b)
Văn kiện Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 và 15-8-1945).
c)
Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-3-1945).
d)
Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (3-1945).
8.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi:
a)
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng
b)
quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
c)
thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam .
d)
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa dân quốc.
9.
Phong trào đấu tranh nào của nhân dân ta được đánh giá là cuộc tập dượt lần thứ hai cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này?
a)
Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
b)
Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
c)
Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945.
d)
Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945.
10.
Ở Việt Nam, đỉnh cao nhất của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào?
a)
Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
b)
Cuộc đấu tranh của Công nhân Vinh - Bến Thuỷ.
c)
Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định.
d)
Cuộc biểu tình của công nhân ngày 1/5/1930.
11.
Nhật đảo chính Pháp vào thời điểm nào sau đây?
a)
Trưa 9/3/1945.
b)
Sáng 9/3/1945.
c)
Chiều 9/3/1945.
d)
Đêm 9/3/1945.
12.
Đảng Cộng sản ra đời do tác động của nhiều yếu tố, yếu tố nào sau đây không đúng?
a)
Sự phổ biến chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt Nam.
b)
Sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng.
c)
Sự phát triển của phong trào yêu nước Việt Nam
d)
Sự phát triển tự giác phong trào công nhân VN.
13.
Sau 30 năm ra đi tìm đường cứu nước, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã về nước để trực tiếp lãnh đạo cách mạng vào thời gian nào? Ở đâu?
a)
Năm 1941 ở Pắc Bó (Cao Bằng).
b)
Năm 1941 ở Tân Trào (Tuyên Quang).
c)
Năm 1942 ở Hà Nội.
d)
Năm 1942 ở Sài Gòn.
14.
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập vào 22/12/1944 là tiền thân của tổ chức nào ngày nay?
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Quân đội nhân dân Việt Nam.
c)
Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
d)
Ban tổ chức Trung ương Đảng.
15.
Hành động nào thể hiện rõ thái độ của thực dân Pháp sau khi phát xít Nhật vào Đông Dương?
a)
Đầu hàng và chia sẻ quyền lợi cho Nhật
b)
Hợp tác cùng nhân dân Đông Dương chống Nhật.
c)
Kiên quyết đánh Nhật để độc chiếm Đông Dương.
d)
Thực hiện chính sách Kinh tế chỉ huy.
16.
“Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đống minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ...”. Câu nói đó thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Thời cơ chủ quan thuận lợi.
b)
Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.
c)
Cách mạng tháng Tám đã thành công.
d)
Thời cơ khách quan thuận lợi.
17.
Chính quyền cách mạng ở Nghệ-Tĩnh được gọi là chính quyền Xô viết vì:
a)
hình thức của chính quyền theo kiểu Xô viết (Nga).
b)
chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.
c)
hình thức chính quyền theo kiểu nhà nước mới
d)
chính quyền đầu tiên của công nông
18.
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ 13 đến 15/8/1945 đã quyết định phát động:
a)
khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
b)
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
c)
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
d)
Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào.
19.
Phong trào dân chủ 1936-1939 không có nội dung nào sau đây?
a)
Xuất bản nhiều tờ báo công khai.
b)
Biểu tình đòi giảm sưu, giảm thuế.
c)
Tổ chức mít tinh đón rước phái đoàn Pháp.
d)
Tổ chức nhân dân họp bàn, đưa dân nguyện.
20.
Những tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam là
a)
Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
b)
An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn, Tân Việt Cách mạng đảng.
c)
An Nam Cộng sản Đảng, Tân Việt Cách mạng đảng.
d)
Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
21.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa những yếu tố nào sau đây?
a)
Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân.
b)
Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào dân tộc, dân chủ.
c)
Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào nông dân.
d)
Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
22.
Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 hoàn toàn thắng lợi?
a)
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn Độc lập” tại quảng trường Ba Đình.
b)
Vua Bảo Đại thoái vị.
c)
Ta giành được chính quyền ở Huế và Sài Gòn.
d)
Ta giành được chính quyền tại Hà Nội.
23.
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của:
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Mặt trận Việt Minh.
c)
Võ Nguyên Giáp.
d)
Lãnh tụ Hồ Chí Minh.
24.
Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
a)
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
b)
Thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi hoàn toàn trên cả nước.
d)
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập.
25.
Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự phát triển của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?
a)
Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
b)
Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 làm đời sống nhân dân cơ cực.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh.
d)
Địa chủ phong kiến tay sai tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.
26.
Tháng 8/1945 điều kiện khách quan bên ngoài rất thuận lợi, tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập, đó là:
a)
sự thật bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu.
b)
sự thắng lợi của Hồng quân Liên Xô ở mặt trận Xô- Đức.
c)
sự nổi dậy giành thắng lợi của nhân dân các nước Đông Âu.
d)
sự tan rã của phát xít Đức và sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.
27.
Lần đầu tiên lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?
a)
Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940).
b)
Cuộc binh biến Đô Lương (1/1941).
c)
Khởi nghĩa Nam Kì (11/1940)
d)
Cả ba cuộc khởi nghĩa trên.
28.
Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:
a)
đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.
b)
đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.
c)
đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
d)
đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.
29.
Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.
b)
Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
c)
Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
d)
Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
30.
Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
Khẳng định giai cấp vô sản nước ta trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.
b)
Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
c)
Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam.
d)
Hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
31.
Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào Đông Dương đại hội (1936) là:
a)
biểu tình.
b)
đấu tranh nghị trường.
c)
đấu tranh báo chí.
d)
thu thập nguyện vọng, đưa yêu sách.
32.
Câu thơ sau đây của nhà thơ Chế Lan Viên phù hợp với sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc: “Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười”?
a)
Khi Người dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924).
b)
Khi Người viết bài và làm chủ nhiệm tờ báo “Người cùng khổ”.
c)
Khi Người sáng lập ra Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari.
d)
Khi Người đọc Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
33.
Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, Nhật lấn dần từng bước để:
a)
biến Đông Dương thành thuộc địa của Nhật.
b)
độc quyền chiếm Đông Dương.
c)
biến Đông Dương thành thuộc địa và căn cứ chiến tranh của Nhật.
d)
làm bàn đạp tấn công nước khác.
34.
Khu giải phóng Việt Bắc ra đời là:
a)
căn cứ địa đầu tiên của nước ta
b)
hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới
c)
khu giải phóng kiểu mẫu cho cả nước thực hiện theo
d)
hình ảnh thu nhỏ của miền Bắc xã hội chủ nghĩa sau khi giành độc lập
35.
Mục đích của Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay là gì?
a)
Phá hoại nền nông nghiệp của ta.
b)
Phát triển trồng cây công nghiệp.
c)
Lấy nguyên liệu cần thiết phục vụ chiến tranh.
d)
Phát triển công nghiệp.
36.
Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương thời kỳ 1936-1939 là gì?
a)
Chống phát xít chống chiến tranh.
b)
Chống thực dân Pháp giành độc lập và chống phong kiến đòi ruộng đất cho dân cày.
c)
Chống phát xít, chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình.
d)
Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai.
37.
Thành quả lớn nhất của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là:
a)
Đảng tích lũy được nhiều kinh nghiệm.
b)
khối liên minh công nông hình thành.
c)
buộc chính quyền Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách.
d)
quần chúng trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.
38.
Phát xít Nhật đầu hàng thì quân Nhật ở Đông Dương cũng bị tê liệt, chính phủ tay sai thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Đây là thời cơ ngàn năm có một cho nhân dân ta dành độc lập. Đó là hoàn cảnh vô cùng thuận lợi cho:
a)
phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói.
b)
Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
c)
hưởng ứng chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
d)
cao trào kháng Nhật cứu nước.
39.
Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần VIII, Hội nghị đã chủ trương thành lập mặt trận nào?
a)
Mặt trận Đồng minh.
b)
Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
c)
Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh).
d)
Mặt trận Liên Việt.
40.
Ngay sau khi thành lập, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đã giành thắng lợi đầu tiên ở:
a)
Bắc Sơn.
b)
Võ Nhai.
c)
Tân Trào.
d)
D. Phay Khắt, Nà Ngần.
41.
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức trong hoàn cảnh nào?
a)
Ba tổ chức cộng sản lần lượt ra đời.
b)
Các tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau.
c)
Các tổ chức cộng sản mong muốn thống nhất, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
Nguyễn Ái Quốc về nước.
42.
Ngày Báo chí Việt Nam (21/6) là lấy ngày xuất bản số báo đầu tiên của báo nào?
a)
Báo Người cùng khổ.
b)
Báo Tiếng chuông rè.
c)
Báo Thanh niên.
d)
Báo Tiền phong.
43.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có điểm gì mới so với phong trào cách mạng 1930 - 1931?
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương cụ thể cho hoàn cảnh mới.
b)
Giai cấp công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh mạnh mẽ.
c)
Kết hợp hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp với bí mật bất hợp pháp.
d)
Là cuộc diễn tập chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
44.
Nét nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong những năm 1929 – 1933 là:
a)
ổn định.
b)
suy thoái, khủng hoảng.
c)
phát triển nhanh.
d)
có bước phát triển mới.
45.
Từ ngày 12/3/1945, Đảng Cộng sản Đông Dương sử dụng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”, vì
a)
Phát xít Nhật đã trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.
b)
Hội nghị I-an-ta có quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
c)
phát xít Nhật với thực dân Pháp mâu thuẫn sâu sắc.
d)
thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền cho các dân tộc Đông Dương đã đến.
46.
Nhật đánh vào Lạng Sơn, Pháp thua chạy, nhân cơ hội đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương nhân dân ta đã vùng dậy khởi nghĩa vào ngày 27/9/1940. Đó là nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa nào?
a)
Khởi nghĩa Yên Bái (2/1930).
b)
Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940).
c)
Khởi nghĩa Nam Kì (11/1940).
d)
Binh biến Đô Lương (1/1941).
47.
Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là:
a)
hình thành liên minh công – nông.
b)
sự ra đời của Xô viết Nghệ - Tĩnh.
c)
cuộc bãi công của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng.
d)
cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên (Nghệ An).
48.
Giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng nước ta còn được gọi là:
a)
phong trào chống Nhật cứu nước.
b)
cao trào kháng Nhật cứu nước.
c)
cao trào kháng Pháp và Nhật.
d)
cao trào đánh đuổi phát xít Nhật
49.
Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam?
a)
Vì Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp.
b)
Vì Việt Nam phụ thuộc Pháp.
c)
Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp.
d)
Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp.
50.
Ở Đông Dương năm 1940 thực dân Pháp đứng trước 2 nguy cơ nào?
a)
Ngọn lửa cách mạng giải phong dân tộc của nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ bùng nổ, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng Pháp.
b)
Cấu kết với Nhật để đàn áp nhân dân Đông Dương.
c)
Đầu hàng Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Dương.
d)
Đánh bại Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Dương.
51.
Lực lượng tham gia phong trào cách mạng 1930-1931 chủ yếu là:
a)
công nhân, nông dân, tư sản.
b)
công nhân và nông dân.
c)
toàn thể dân tộc Việt Nam.
d)
công nhân, nông dân, tiểu tư sản.
52.
Đóng góp lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1919 – 1925 là:
a)
chuẩn bị về tư tưởng – chính trị cho sự thành lập Đảng.
b)
truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin về Việt Nam.
c)
sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam: cách mạng vô sản.
53.
Phong trào cách mạng 1930 - 1931, phát triển nhất ở Nghệ An và Hà Tĩnh vì đó là nơi
a)
tập trung đông đảo giai cấp công nhân.
b)
có cơ sở Đảng mạnh nhất.
c)
thành lập chính quyền Xô viết sớm nhất.
d)
có truyền thống yêu nước, anh dũng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
54.
Yếu tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 - 1939 là
a)
ở Đông Dương có Toàn quyền mới.
b)
Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền.
c)
Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII.
d)
Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.
55.
Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản (tháng 7/1935) xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là
a)
chính quyền của giai cấp tư sản.
b)
chủ nghĩa phát xít.
c)
chủ nghĩa thực dân.
d)
phản động tay sai ở thuộc địa.
56.
Lực lượng chủ yếu nào tham gia phong trào dân chủ trong những năm 1936 - 1939?
a)
Giai cấp công nhân và nông dân.
b)
Các giai cấp, tầng lớp không phân biệt tôn giáo, đảng phái chính trị.
c)
Liên minh tự sản, tiểu tư sản và địa chủ.
d)
Binh lính, công nhân, nông dân.
57.
Nội dung nào không phải là chủ trương của Đảng được đề ra trong Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941)?
a)
Xác định thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước đã đến.
b)
Phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp – Nhật.
c)
Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).
d)
Tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày".
58.
Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930-1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930 là:
a)
hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.
b)
quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.
c)
đây là phong trào cách mạng đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đảng.
d)
lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia đấu tranh.
59.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) xác định hình thái cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là
a)
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
b)
đi từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang.
c)
kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
d)
kết hợp chiến đấu giữa lực lượng vũ trang ba thứ quân.
60.
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân hợp nhất lại với tên gọi:
a)
Giải phóng quân.
b)
Quân đội nhân dân Việt Nam.
c)
Quân giải phóng Việt Nam.
d)
Việt Nam giải phóng quân.
61.
Sự kiện lịch sử quan trọng diễn ra vào ngày 2/9/1945 ở nước ta là
a)
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
b)
Tổng khởi nghĩa thành công trong cả nước.
c)
Vua Bảo Đại thoái vị, kết thúc sự tồn tại của chế độ phong kiến Việt Nam.
d)
Những tinh cuối cùng là Hà Tiên và Đồng Nai Thượng giành được chính quyền.
62.
Sự kiện nào đã mở kỉ nguyên mới - kỷ nguyên độc lập, tự do cho lịch sử dân tộc Việt Nam?
a)
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b)
Giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
d)
Thành lập Xô viết, chính quyền của dân, do dân, vì dân.
63.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu nhờ có hoàn cảnh quốc tế nào thuận lợi?
a)
Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Đức – Nhật.
b)
Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức – đồng minh của phát xít Nhật.
c)
Liên Xô đánh bại đội quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.
d)
Nhờ có sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
64.
Từ thực tiễn thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, bài học kinh nghiệm nào có thể rút ra cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
a)
Kết hợp đấu tranh chính trị với chạy đua vũ trang.
b)
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
c)
Đẩy mạnh công tác chính trị tư tưởng.
d)
Giải quyết đúng đắn nhiệm vụ dân tộc, dân chủ.
65.
Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân?
a)
Giảm tô, xóa nợ.
b)
Cơm áo và hòa bình.
c)
Chia lại ruộng đất công.
d)
Phá kho thóc giải quyết nạn đói.
66.
Hội nghị lần thứ nhất của Ban Chấp hành Trung ương lâm thời (tháng 10/1930) đã không thông qua nội dung nào sau đây?
a)
Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Bầu Ban Chấp hành Trung ương chính thức, cử Trần Phú làm Tổng Bí thư.
c)
Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo.
d)
Nêu khẩu hiệu chống đế quốc, phong kiến tay sai, giành độc lập dân tộc.
67.
Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931:
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào.
b)
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
c)
thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
d)
đời sống của nhân dân lao động đói khổ trầm trọng.
68.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu việc Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam – con đường cách mạng vô sản?
a)
Thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925).
b)
Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930).
c)
Gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai (6/1919).
d)
Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920).
69.
Hình thức đấu tranh được Đảng ta sử dụng trong thời kì 1936-1939 là:
a)
đấu tranh vũ trang lật đổ chính quyền thực dân, phong kiến.
b)
đấu tranh chính trị kết hợp khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
c)
đấu tranh hòa bình, hợp pháp, nửa hợp pháp.
d)
đấu tranh chính trị, thỏa hiệp, nhượng bộ với thực dân Pháp.
70.
Nội dung nào không phải kết quả của phong trào Xô viết –Nghệ Tĩnh ?
a)
Làm tê liệt bộ máy chính quyền thực dân, phong kiến ở nhiều huyện thuộc hai tỉnh Nghệ An-Hà Tĩnh.
b)
Quần chúng thực hiện quyền làm chủ ở các địa phương ở Nghệ An, Hà Tĩnh.
c)
Thành lập các Xô viết làm nhiệm vụ của chính quyền nhân dân ở các địa phương ở Nghệ An, Hà Tĩnh.
d)
Thành lập được chính quyền trong cả nước.
Reset
