NEW
Font size
WorksheetsQuiz Hóa Họcnnnn
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Chất nào sau đây hydrocarbon?
CH₂O
CH₃COOH
C₂H₅Br
C₆H₆
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
Thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
Thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
Thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo sau: (Hình: công thức cấu tạo L-serine) X không chứa loại nhóm chức nào sau đây?
Alcohol
Aldehyde
Amine
Carboxyl
Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH₃CH(OH)CH₃ dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm –OH? (Hình phổ IR – các peak ký hiệu A, B, C, D)
A
B
C
D
Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ xuống dưới –96°C để hóa lỏng không khí, sau đó nâng nhiệt độ lên –183°C thì oxygen hóa lỏng, nitrogen bay ra và còn lại là oxygen dạng lỏng. Phương pháp tách khí nitrogen và khí oxygen ra khỏi không khí như trên được gọi là: (Hình minh họa thành phần không khí) Nitrogen 78% – Oxygen 21% – Carbon dioxide, Argon, Water vapor, other gases 1%
Kết tinh
Chiết
Sắc kí
Chưng cất
Sử dụng phương pháp tách chiết và tinh chế nào dưới đây không phù hợp?
Làm trứng muối (ủ trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) là phương pháp kết tinh.
Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải là phương pháp chiết.
Làm đường cát, đường phèn từ cây mía là phương pháp kết tinh.
Nấu rượu trắng là phương pháp chưng cất.
Có thể lấy hoạt chất curcumin từ củ nghệ bằng phương pháp nào?
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp sắc kí.
Công thức đơn giản nhất cho ta biết:
Số lượng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Tỉ lệ tối giản giữa số nguyên tử của các loại nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Tất cả đều sai.
Công thức nào sau đây không thể là công thức phân tử của một hợp chất hữu cơ?
C₃H₃
C₄H₈O
C₂H₆
C₅H₁₀
Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ: (Hình phổ khối lượng – peak lớn nhất tại m/z = 78) Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là:
80
78
76
50
Acetic acid có công thức phân tử là C₂H₄O₂. Kết luận nào sau đây là đúng?
Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH₂O và có khối lượng riêng lớn hơn gấp 30 lần so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất).
Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH₂O và có tỉ khối hơi so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất) là 30.
Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH₂O và có phân tử khối là 60.
Acetic acid có công thức thực nghiệm là (CH₂O)₂ và có phân tử khối là 60.
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
C₆H₅Cl và C₆H₅CH₂Cl
CH₃C₆H₄Cl và C₆H₅Cl
CH₃CH₂OH và CH₃OCH₃
C₆H₅OH và C₆H₅CH₂OH
Theo thuyết cấu tạo hóa học, các nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon nào?
Mạch nhánh; mạch vòng.
Mạch nhánh; mạch vòng.
Mạch nhánh; không nhánh; mạch vòng.
Mạch không nhánh; mạch vòng.
Một hợp chất có công thức cấu tạo: (Hình công thức cấu tạo hiđrocacbon mạch nhánh) Hợp chất này có bao nhiêu nguyên tử Carbon và Hydrogen?
7, 14
7, 12
6, 12
6, 14
Hợp chất này có bao nhiêu nguyên tử Carbon và Hydrogen?
7, 14
7, 12
6, 12
6, 14
Phát biểu đúng là:
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O₂.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO₃.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng:
Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
Có phương trình hóa học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
Chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
Xảy ra giữa chất khí.
Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là:
5
6
7
4
Giá trị của x là:
0,01
0,02
0,05
0,005
Ngoài đơn chất nitrogen thì nguyên tố nitrogen còn tồn tại dưới dạng nào?
Khoáng vật sodium nitrate (NaNO₃) gọi là diêm tiêu sodium.
Có trong protein.
Có trong nucleic acid.
Cả A, B, C.
Muối (NH₄)₂CO₃ không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây?
Ca(OH)₂
MgCl₂
FeSO₄
NaOH
Trong các phát biểu, phát biểu nào không đúng?
Ở điều kiện thường, NH₃ là chất khí không màu.
Khí NH₃ nặng hơn không khí.
Khí NH₃ dễ hóa lỏng, tan nhiều trong nước.
Phân tử NH₃ chứa các liên kết cộng hóa trị phân cực.
Khi trời sấm chớp mưa rào, trong không trung xảy ra các phản ứng hóa học ở điều kiện nhiệt độ cao có tia lửa điện, tạo thành các sản phẩm có tác dụng như một loại phân bón nào đó, theo nước mưa rơi xuống, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Đạm ammonium.
Phân lân.
Đạm nitrate.
Phân potassium.
Phú dưỡng là hệ quả sau khi ao ngòi, sông hồ nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng chứa nguyên tố nitrogen, phosphorus. Khi hàm lượng nitrogen và hàm lượng phosphorus vượt quá ngưỡng nào sau đây sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng.
Lượng nitrogen trong nước đạt 200 µg/L và hàm lượng phosphorus đạt 20 µg/L.
Lượng nitrogen trong nước đạt 300 µg/L và hàm lượng phosphorus đạt 20 µg/L.
Lượng nitrogen trong nước đạt 300 µg/L và hàm lượng phosphorus đạt 10 µg/L.
Lượng nitrogen trong nước đạt 200 µg/L và hàm lượng phosphorus đạt 10 µg/L.
Khí SO₂ sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch, quặng sunfua là một trong những chất chủ yếu gây ô nhiễm môi trường nào sau đây, do SO₂ trong không khí sinh ra:
Mưa acid.
Hiệu ứng nhà kính.
Lỗ thủng tầng ozon.
Nước thải gây ung thư.
Hãy chỉ ra câu trả lời sai về SO₂?
SO₂ làm đồ quỷ ẩm.
SO₂ làm mất màu brom
SO₂ là chất khí, màu vàng.
SO₂ làm mất màu cánh hoa hồng.
Người ta thường dùng các bình bằng thép để đựng và chuyên chở dung dịch H₂SO₄ đặc vì:
Dung dịch H₂SO₄ đặc bị thụ động hóa trong thép.
Dung dịch H₂SO₄ đặc không phản ứng với sắt ở nhiệt độ thường.
Dung dịch H₂SO₄ đặc không phản ứng với kim loại ở nhiệt độ thường.
Thép có chứa các chất phụ không phản ứng với dung dịch H₂SO₄ đặc.
Điều nào sau đây đúng về tính chất hóa học của dung dịch H₂SO₄ đặc?
Dung dịch H₂SO₄ đặc có tính khử mạnh.
Dung dịch H₂SO₄ đặc có tính oxi hóa mạnh.
Dung dịch H₂SO₄ đặc vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
Dung dịch H₂SO₄ đặc không có tính khử, không có tính oxi hóa.
Một hỗn hợp gồm 13,0 gam Zn và 5,6 gam Fe tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng, dư. Thể tích khí H₂ (đkc) được giải phóng sau phản ứng là:
4,958 lít
2,479 lít
7,437 lít
74,37 lít
Thuộc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ?
Khả năng phản ứng hóa học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.
Không bền ở nhiệt độ cao.
Liên kết hóa học trong hợp chất thường là liên kết ion.
Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.
Chất nào sau đây không thuộc loại chất hữu cơ?
C₆H₆
CH₃COOH
CH₃COONa
CO₂
Nhóm chức là ……… gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu trên là:
nguyên tử
phân tử
nhóm nguyên tử
nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử
Dùng phương pháp sắc kí để tách A và B, A ra khỏi cột trước, B ra sau. Phát biểu nào sau đây đúng?
A và B có cùng khả năng hấp phụ và hòa tan.
A và B không tan trong pha động.
B bị hấp phụ kém hơn A.
A hòa tan tốt trong dung môi hơn B.
Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp:
Phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Phương pháp chiết lỏng – rắn.
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp chưng cất.
Cho hỗn hợp các chất: A sôi ở 36°C, B sôi ở 98°C, C sôi ở 126°C, D sôi ở 151°C. Có thể tách riêng các chất bằng cách nào?
Kết tinh
Chiết
Thăng hoa
Chưng cất
Công thức phân tử cho biết:
Tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Thành phần định tính các nguyên tố.
Tỉ lệ khối lượng mỗi nguyên tố trong phân tử.
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, thấy thoát ra khí CO₂, hơi nước và khí N₂. Chọn kết luận chính xác nhất.
X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có oxygen.
X là hợp chất chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, N.
X luôn có chứa C, H và có thể không có N.
X là hợp chất chứa 4 nguyên tố C, H, N, O.
Kẹp qua phổ khối MS của acetone được cho trong bảng sau: m/z Cường độ tương đối (%) 58 62 43 100 15 22 Phân tử khối của acetone là:
58
57
59
56
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Công thức thực nghiệm của chất có thể xác định theo thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử đó.
Công thức thực nghiệm của chất có thể xác định qua phổ hồng ngoại của chất đó.
Công thức thực nghiệm của chất có thể xác định qua phổ khối lượng của chất đó.
Công thức thực nghiệm của chất có thể xác định qua các phản ứng hóa học đặc trưng của chất đó.
Cho phản ứng: 2NaHCO₃ (s) ⇌ Na₂CO₃ (s) + CO₂ (g) + H₂O (g), ΔH°₂₉₈ = 129 kJ. Phản ứng xảy ra theo chiều nghịch khi:
Giảm nhiệt độ
Tăng nhiệt độ
Giảm áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là:
Sự biến đổi chất
Sự dịch chuyển cân bằng
Sự chuyển đổi vận tốc phản ứng
Sự biến đổi hằng số cân bằng
Dung dịch của một base ở 25°C có:
[H⁺] = 1,0×10⁻⁷ M
[H⁺] 1,0×10⁻⁷ M
[H⁺][OH⁻] > 1,0×10⁻¹⁴ M
Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam CaCO₃ vào dung dịch HCl thu được V lít khí (ở đkc). Giá trị của V là:
9,916 lít
3,71875 lít
2,479 lít
4,958 lít
Quan sát hình bên dưới cho biết trong không khí, khí nào chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất?
Oxygen
Nitrogen
Carbon dioxide
Argon
Liên kết hóa học trong phân tử NH₃ là liên kết:
Cộng hóa trị có cực
Ion
Cộng hóa trị không cực
Kim loại
Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ ammonia là một chất khử mạnh?
NH₃ + H₂O ⇌ NH₄⁺ + OH⁻
NH₃ + HCl → NH₄Cl
2NH₃ + 3CuO → N₂ + 3Cu + 3H₂O
2NH₃ + H₂SO₄ → (NH₄)₂SO₄
Phú dưỡng là hệ quả sau khi ao ngòi, sông hồ nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng chứa nguyên tố nào sau đây?
N và O
N và P
P và O
P và S
Cho phản ứng: Fe₃O₄ + HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + H₂O Hệ số tỉ lượng của HNO₃ trong phương trình hóa học trên là:
4
1
28
10
Sulfua phương (Sα) và sulfur đơn tà (Sβ) là:
Hai hợp chất của sulfur.
Hai dạng thù hình của sulfur.
Hai đồng vị của sulfur.
Hai đồng phân của sulfur.
Trong phản ứng: SO₂ + 2H₂S → 3S + 2H₂O, câu nào diễn tả đúng tính chất của chất:
SO₂ bị oxi hóa và H₂S bị khử.
SO₂ bị khử, H₂S bị oxi hóa đều tạo thành S.
SO₂ là chất khử và H₂S là chất oxi hóa.
H₂S vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.
Oleum là sản phẩm tạo thành khi cho:
H₂SO₄ đặc hấp thụ SO₃.
H₂SO₄ loãng hấp thụ SO₃.
H₂SO₄ đặc hấp thụ SO₂.
H₂SO₄ loãng hấp thụ SO₂.
Cho 104 g dung dịch BaCl₂ 10% tác dụng với dung dịch H₂SO₄ dư. Lượng kết tủa thu được là:
11,25 g
11,65 g
116,5 g
1,165 g
Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ mô tả sau đây: (Hình vẽ: Viên kẽm nhỏ tác dụng với 2 ml dung dịch H₂SO₄ loãng 15%) Hiện tượng quan sát được là:
Viên zinc tan dần, thu được dung dịch màu xanh.
Viên zinc tan dần, thu được dung dịch màu xanh, có khí không mùi thoát ra.
Viên zinc tan dần, thu được dung dịch không màu, có khí không mùi thoát ra.
Viên zinc tan dần, thu được kết tủa trắng, có khí mùi trứng thối thoát ra.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố hóa học nào?
O
P
C
N
Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của ……… (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide, …). Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là:
carbon
hydrogen
oxygen
nitrogen
Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về:
thành phần nguyên tố chất hữu cơ.
thành phần phân tử hợp chất hữu cơ.
cấu tạo hợp chất hữu cơ.
cấu trúc không gian hợp chất hữu cơ.
Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất cần kết tinh lại cần có tính chất nào dưới đây để việc kết tinh lại được thuận lợi?
Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực.
Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh.
Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh.
Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh.
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả trên, hãy cho biết, người ta sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ:
Chiết, chưng cất và kết tinh.
Chiết và kết tinh.
Chưng cất và kết tinh.
Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
Pent-1-ene và dipentyl ether đồng thời được sinh ra khi đun nóng pentan-1-ol với dung dịch H₂SO₄ đặc. Biết rằng nhiệt độ sôi của pentan-1-ol, pent-1-ene và dipentyl ether lần lượt là 137,8°C; 30,0°C và 186,8°C. Từ hỗn hợp phản ứng, các chất được tách khỏi nhau bằng phương pháp nào sau đây trong quá trình chưng cất lần lượt là:
pentan-1-ol, pent-1-ene và dipentyl ether.
pent-1-ene, pentan-1-ol và dipentyl ether.
dipentyl ether, pent-1-ene và pentan-1-ol.
pent-1-ene, dipentyl ether và pentan-1-ol.
Công thức tổng quát cho ta biết:
Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.
Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất.
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Thành phần nguyên tố trong hợp chất.
Vitamin A (retinol) có công thức phân tử C₂₀H₃₀O, công thức đơn giản nhất của vitamin A là:
C₂H₃O
C₂₀H₃₀O
C₄H₆O
C₄H₆O₂
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của chúng là như nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm thì thành phần các nguyên tố trong phân tử của chúng là giống nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có cùng công thức phân tử.
Chất nào sau đây là đồng đẳng của CH₂=CH₂?
CH₂=C=CH₂
CH₂=CH–CH=CH₂
CH≡C–CH₃
CH₂=CH₂
Một trong những luận điểm chủ yếu của tạo hóa học do Butlerov đề xuất năm 1862 còn nội dung là:
Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hóa học.
Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
Tính chất của các chất chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà không phụ thuộc vào cấu tạo hóa học.
Công thức phân tử của methadone là:
C₁₇H₂₇NO
C₁₇H₂₂NO
C₂₁H₂₉NO
C₂₁H₂₇
Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít hóa chất có sẵn trong nhà. Hãy chọn hóa chất thích hợp:
Phèn chua
Giấm ăn
Muối ăn
Nước gừng tươi
SO₂ là oxide:
Oxide acid
Oxide base
Oxide trung tính
Oxide lưỡng tính
Câu 28:
Công thức phân tử của chất X có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau là:
(Hình: công thức cấu tạo khung có nhóm –OH).
. C₄H₁₀O
C₄H₈O
C₅H₁₀O
C₅H₈O
