Font size
WorksheetsGiữa kỳ 2 lớp 12
Total questions: 78
Worksheet time: 59mins
Nước cứng vĩnh cửu có chứa
Thành phần của nước cứng tạm thời là
Đặt một mẩu nhỏ natri lên một tờ giấy thấm gấp thành dạng thuyền. Đặt chiếc thuyền giấy này lên một chậu nước có nhỏ sẵn vài giọt phenolphtalein. Dự đoán hiện tượng có thể quan sát được ở thí nghiệm như sau
(1) Chiếc thuyền chạy vòng quanh chậu nước.
(2) Thuyền bốc cháy.
(3) Nước chuyển màu hồng.
(4) Mẩu natri nóng chảy.
Trong các dự đoán trên, số dự đoán đúng là
1
2
3
4
Phản ứng giải thích sự xâm thực của nước mưa với đá vôi là
Do phản ứng của CO2 trong không khí với CaO thành CaCO3.
Do CaO tác dụng với SO2 và O2 tạo thành CaSO4.
Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động là:
Do phản ứng của CO2 trong không khí với CaO thành CaCO3.
Do CaO tác dụng với SO2 và O2 tạo thành CaSO4.
Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?
Li
K
Ba
Cs
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm
Al
Na
Ba
Mg
Công thức của canxi hiđrocacbonat là
CaCO3
Ca(OH)2
Ca(HCO3)2
CaO
Công thức của canxi cacbonat là
CaCO3
Ca(OH)2
Ca(HCO3)2
CaO
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Công thức chung của hidroxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2OH
R(OH)2
ROH
R(OH)3
Natri clorua được dùng làm gia vị thức ăn, điều chế natri, xút, nước Gia - ven. Công thức của natriclorua là
NH4Cl
Na2CO3
NaCl
Na2SO4
Nhận xét nào sau đây không đúng
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba
Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kỳ
Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Na
Fe
Al
Mg
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns1
ns2np2
ns2
ns2np3
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước
Be
K
Ca
Ba
Ở nhiệt độ cao, CO không khử được oxit nào sau đây?
CaO
ZnO
Fe2O3
HgO
Ở nhiệt độ cao, CO không khử được oxit nào sau đây?
CuO
PbO
Al2O3
FeO
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Mg; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Cu. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe được bảo vệ là
4
1
2
3
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
4
1
2
3
Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Ca(OH)2, NaHCO3, Na2SO4. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Al2O3, NaHCO3, Na2SO4. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Số electron lớp ngoài cùng của nhôm là
1
2
3
4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhôm là
3s23p1
3s13p2
3s3
2s22p1
Kim loại K được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong
rượu
giấm
nước
dầu hỏa
Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong
rượu
giấm
nước
dầu hỏa
Thứ tự tăng dần độ hoạt động hóa học của kim loại kiềm là
Na, K, Li, Cs, Rb
Li, Na, K, Rb, Cs
Cs, Rb, K, Na, Li
K, Na, Li, Rb, Cs
Thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của kim loại kiềm là
Na, K, Li, Cs, Rb
Li, Na, K, Rb, Cs
Cs, Rb, K, Na, Li
K, Na, Li, Rb, Cs
Trong phân tử nhôm clorua, tỉ lệ số nguyên tử nhôm và nguyên tử clo là
3 : 1
2 : 3
1 : 3
1 : 2
Trong phân tử nhôm oxit, tỉ lệ số nguyên tử nhôm và nguyên tử oxi là
3 : 1
2 : 3
1 : 3
1 : 2
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?
Al
Ca
Na
Cu
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Cu
Ca
Zn
Thạch cao nung là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn. Khi nhào bột đó với nước tạo thành một loại bột nhão có khả năng đông cứng nhanh. Do đó, thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương. Công thức của thạch cao nung là
CaCO3
CaSO4.2H2O
CaSO4
CaSO4.H2O
Công thức của thạch cao sống là
CaCO3
CaSO4.2H2O
CaSO4
CaSO4.H2O
Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al trong dung dịch NaOH dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
Khử hoàn toàn 8,32 gam Fe2O3 cần dùng vừa đủ m gam Al. Giá trị của m là
Cho hỗn hợp rắn gồm Na2O và Al vào nước dư thu được dung dịch A và chất rắn B. Dung dịch A và chất rắn B lần lượt là:
A. NaAlO2 và Al.
B. NaOH và Al.
C. Al(OH)3 và Al.
D. NaOH và Al(OH)3.
Cho dãy các chất: NaOH, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2. Số chất tác dụng được với dung dịch Ca(HCO3)2 là
1
2
3
4
Cho dãy các chất: H2SO4, NaOH, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2. Số chất tác dụng được với dung dịch Ca(HCO3)2 là
1
2
3
4
Chất làm mềm nước cứng tạm thời là
HCl
Ca(HCO3)2
Ca(OH)2
CaCO3
Chất làm mềm nước cứng vĩnh cửui là
HCl
CaSO4
Na2CO3
NaCl
Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua là
K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O
Na2SO4. Al2(SO4)3.24H2O
(NH4)2SO4. Al2(SO4)3.24H2O
Li2SO4. Al2(SO4)3.24H2O
Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là
KAl(SO4)2.12H2O
NaAl(SO4)2.12H2O
NH4Al(SO4)2.12H2O
LiAl(SO4)2.12H2O
Quặng boxit ( Al2O3. nH2O) là nguyên liệu chính để điều chế kim loại nào trong các kim loại cho dưới đây?
Mg
Ca
Al
Cu
Quặng nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhôm?
Boxit
Đolomit
Apatit
Manhetit
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Al vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
(b) Dẫn khí CO qua Fe2O3 nung nóng.
(c) Điện phân nóng chảy NaCl.
(d) Cho Ag vào bình chứa dung dịch HCl.
(e) Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng.
(f) Cho Na vào nước.
(g) Cho Al2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
Số thí nghiệm có xảy ra sự oxi hóa kim loại là
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Al vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
(b) Dẫn khí CO qua Fe2O3 nung nóng.
(c) Điện phân nóng chảy NaCl.
(d) Cho Ag vào bình chứa dung dịch HCl.
(e) Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 đặc.
(f) Cho Na vào nước.
(g) Cho Al2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
Số thí nghiệm có xảy ra sự oxi hóa kim loại là
Oxit nào sau đây bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao ?
MgO
CuO
BaO
K2O
Cho hỗn hợp gồm m (gam) Al + m (gam) Na vào cốc nước dư thì thấy
Al không tan hết.
Al tan hết và tạo ra Al(OH)3 kết tủa
Al tan hết, trong dd còn lại chỉ chứa NaAlO2
Al tan hết, trong dd còn lại chứa NaaAlO2 và NaOH dư
Cho các phát biểu sau:
(a) Để làm mất tính cứng tạm thời của nước, người ta dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.
(b) Thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc, sò, hến, mực là canxi cacbonat.
(c) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện.
(d) Sử dụng nước cứng trong ăn uống gây ngộ độc.
Số phát biểu đúng là
4
3
2
1
Phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại Al tan được trong dung dịch KOH.
Kim loại Ca không tan trong nước.
Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.
Dung dịch HCl hòa tan được MgO.
Chất nào sau đây tan trong dung dịch NaOH?
Al(OH)3.
MgO.
Fe2O3.
Mg(OH)2.
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
Ca(HCO3)2.
CaO.
Mg(HCO3)2.
CaCO3.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
Cu
Pb
Ag
Zn
Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua. Chất X là
nhôm clorua
nhôm nitrat
nhôm sunfat
nhôm oxit
Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là
RO
R2O
RO2
R2O3
Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa học?
Thanh sắt nhúng trong dung dịch CuSO4
Đốt lá nhôm trong khí Cl2.
Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4.
Cho Mg tác dụng với dung dịch HCl.
Mô tả chưa chính xác về tính chất vật lí của nhôm là
Có màu trắng bạc.
mềm, dễ dát mỏng và kéo sợi
là kim loại nhẹ.
dẫn điện và nhiệt tốt hơn Cu.
Có thể loại trừ tính cứng tạm thời bằng cách đun sôi vì
Ca2+, Mg2+ kết tủa dưới dạng hợp chất không tan.
khi đun sôi có chất khí bay ra.
khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa.
nước sôi ở 1000C.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Mg
Ca
Li
Fe
CHẤT NÀO DƯỚI ĐÂY LƯỠNG TÍNH?
Al, Al2O3
Al2O3, Al(OH)3
AlCl3
Al(OH)3, NaAlO2
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa?
HCl.
Ca(OH)2.
NaNO3.
CaCl2.
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Kim loại kiềm không có tính chất vật lý nào sau đây?
Nhiệt độ nóng chảy thấp
rất cứng
là kim loại nhẹ
là chất rắn
Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là
ns1
ns2
3s23p1
3s23p2
Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al trong dung dịch KOH dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân hợp chất nóng chảy.
Điện phân dung dịch.
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Chất X được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày. Công thức của X là
NH4Cl.
NaHCO3.
NaCl.
Na2SO4.
Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam Al trong dung dịch NaOH dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
Hấp thụ hoàn toàn 10,08 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Cho dãy các chất: NaOH, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2. Số chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là
1
2
3
4
Khi cho dd NaOH dư vào cốc đựng dd Ca(HCO3)2 thì trong cốc:
Sủi bọt khí.
Xuất hiện kết tủa trắng và sủi bọt khí.
Xuất hiện kết tủa trắng.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Kim loại phản ứng với nước khi đun nóng:
Ca
Ba
Mg
Be
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
thạch cao sống
boxit
phèn chua
đá vôi
Khí X là sản phẩm của phản ứng nhiệt phân CaCO3. Công thức hóa học của X là
CO2
CH4
CO
C2H2
Dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa?
HCl.
Ca(OH)2.
NaNO3.
CaCl2.
