wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÔNG DÂN SỐ

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Bạn biết cách sử dụng Internet an toàn?

a)

Tôi thường xuyên thiết lập cài đặt quyền cá nhân và mật khẩu, bảo vệ thông tin cá nhân một cách thận trọng

b)

Tôi nghĩ mình an toàn và không tin tưởng vào việc cài đặt bảo về quyền riêng tư

c)

Tôi không quan tâm đến bất kỳ bước bảo mật nào

2.

Câu 2: Ai là người cần được cảnh báo vì chia sẻ thông tin cá nhân trên Internet?

a)

Em chơi trò chơi điện tử

b)

Ông em đọc báo điện tử trên máy tính

c)

Chị em vào mạng xã hội chia sẻ những việc hằng ngày, đi đâu, làm gì, ở đâu

3.

Câu 3: Yếu tố thứ 2 của một công dân số là gì?

a)

Luật lệ số

b)

Chuẩn mực đạo đức trong môi trường số

c)

An toàn trong môi trường số

4.

Câu 4: Khi cần sử dụng một phần mềm có bản quyền, em nên làm gì?

a)

Mua hoặc sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

b)

Tìm cách tải miễn phí từ các trang web lạ.

c)

Hỏi bạn bè xem có thể sao chép miễn phí không.

5.

Câu 5: Chúng ta nên sử dụng phần mềm có bản quyền vì lí do nào sau đây?

a)

Được hỗ trợ nếu phần mềm bị trục trặc

b)

Được xem nhiều đoạn video quảng cáo

c)

Mất an toàn thông tin trong máy tính

6.

Câu 5: Đâu là ví dụ về Công dân số?

a)

Một người nông dân xem tin tức thời tiết hàng ngày

b)

Một học sinh sử dụng máy tính để tìm kiếm thông tin cho bài tập về nhà

c)

Một Bà lão đang đọc báo nhân dân

7.

Câu 7: Chọn phương án sai. Khi sử dụng internet, có thể:

a)

Tin tưởng mọi nguồn thông tin trên mạng

b)

Bị lôi kéo vào các hoạt động không lành mạnh

c)

Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc

d)

Bạn bị lừa đảo hoặc lợi dụng

8.

Câu 8: Em không thực hiện được thao tác tìm kiếm bằng giọng nói trên thiết bị nào?

a)

 Điện thoại thông minh

b)

Máy tính xách tay

c)

Máy tính bảng

d)

Màn hình máy tính

9.

Câu 9: An vô tình để quên nhật kí trong ngăn bàn. Bình thấy được liền đọc lén, sau đó kể cho một số bạn về những điều đọc được từ nhật kí của An. Đây là hành vi như thế nào?

a)

Vi phạm bản quyền

b)

Vi phạm quyền con người

c)

Vi phạm quyền riêng tư

10.

Câu 10: Một người mua vé vào rạp chiếu phim để xem. Người đó dùng điện thoại di động để phát trực tiếp (livestream) bộ phim cho bạn bè, người thân ở nhà xem cùng. Việc làm đó vi phạm điều gì?

a)

Vi phạm quyền riêng tư

b)

Vi phạm bản quyền

c)

Vi phạm thông tin cá nhân

11.

Câu 11: Công nghệ AI được chia làm mấy loại chính?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

12.

Câu 12: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo nào phổ biến nhất hiện nay trên thế giới?

a)

Chat GPT

b)

Facebook

c)

Zalo

13.

Câu 13: Cụm từ “trí tuệ nhân tạo” được đề xuất bởi nhà khoa học máy tính nào?

a)

Herbert Simon

b)

Arthur Samuel

14.

Câu 14: Em làm gì khi nhận được lời kết bạn trực tuyết từ một người không quen biết?

a)

Đồng ý lời mời

b)

Từ chối lời mời

c)

Đồng ý lời mời nếu như em cảm thấy thích?

15.

Câu 15: Khi sử dụng thông tin do người khác tạo ra và diễn đạt như là của mình theo em hành vi đó gọi là gì?

a)

Đạo văn

b)

Xâm phạm quyền riêng tư

c)

Vi phạm bản quyền

16.

Câu 16: Trong những thông tin sau đây thông tin nào là an toàn và có thể chia sẻ trực tuyến?

a)

Địa chỉ nhà

b)

Ngày sinh

c)

Những quyển sách em thích xem

17.

Câu 17: Em có thể nói chuyện với AI bằng cách nào?

a)

Qua trợ lý ảo như Siri, Google Assistant.  

b)

Gọi điện cho AI như gọi cho bạn bè.

c)

Viết thư gửi cho AI.

18.

Câu 18: Các đối tượng chiếm đoạt tài khoản mạng xã hội thường nhằm mục đích gì?

a)

Thực hiện âm mưu chính trị

b)

Thể hiện trình độ công nghệ thông tin

c)

Lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, giải quyết thù hằn cá nhân

d)

Làm rối loạn an ninh quốc gia

19.
a)

Trao đổi, học tập qua thư điện tử hoặc các dịch vụ nhắn tin trên mạng xã hội.

b)

Chia sẻ các thông tin sai sự thật về tình hình dịch bệnh, xã hội.

c)

Tự ý xâm nhập vào máy tính cá nhân, điện thoại của người khác.

d)

Cài đặt chương trình tin học có chứa mã độc vào máy tính của nhà trường.

20.

Câu 20: Nhận được tin nhắn thông báo trúng thưởng tài sản hoặc tiền mặt có giá trị lớn. Đối tượng yêu cầu nộp phí qua thẻ điện thoại hoặc chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng để làm thủ tục nhận thưởng. Bạn phải chuyển khoản hoặc nạp thẻ ngay mới được nhận giải thưởng nếu không giải thưởng sẽ được chuyển cho người khác. Đáp án nào sau đây đúng?

a)

Bạn chuyển tiền theo hướng dẫn để được nhận quà.

b)

Bạn nạp thẻ theo hướng dẫn để được nhận quà.

c)

Đây là thủ đoạn lừa đảo, không làm theo hướng dẫn của đối tượng.

d)

Bạn đã may mắn trúng thưởng.