Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ktpl - gk2

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới

đây?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

2.

Câu 2: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công

dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

3.

Câu 3: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều

bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

quyền.

c)

trách nhiệm.

d)

nghĩa vụ.

4.

Câu 4: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều

tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm

c)

quyền

d)

nghĩa vụ

5.

Câu 5: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt

bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

6.

Câu 6: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

duy trì mọi phương thức sản xuất.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

7.

Câu 7: Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi

công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi.

b)

bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

bình đẳng trước Nhà nước.

8.

Câu 8: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp

luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

hành vi vi phạm của mình.

9.

Câu 9: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều

được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về

hưởng

a)

nghĩa vụ.

b)

tập tục.

c)

quyền.

d)

trách nhiệm.

10.

Câu 10: Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi

nào sau đây?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

b)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Thay đổi địa bàn cư trú.

11.

Câu 11: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình

đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

12.

Câu 12: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy

năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau

về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội.

b)

an sinh xã hội.

c)

bảo hiểm xã hội.

d)

bình đẳng giới.

13.

Câu 13: Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể

hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa

c)

Giáo dục

d)

Lao động

14.

Câu 14: Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề

bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng

giới trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

văn hóa

c)

kinh tế

d)

gia đình

15.

Câu 15: Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.

c)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.

d)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

16.

Câu 16: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở

việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

thôn tính thị trường.

b)

duy trì lạm phát.

c)

cân bằng giới tính.

d)

tiếp cận việc làm.

17.

Câu 17: Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác

không tham gia các hoạt động bồi dưỡng nhân tài vì định kiến giới là hành vi vi phạm

pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hóa

b)

Y tế

c)

Giáo dục và đào tạo

d)

Hôn nhân và gia đình

18.

Câu 18: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình

đẳng trong việc tham gia

a)

quản lý gia đình.

b)

quản lý nhà nước.

c)

quản lý doanh nghiệp.

d)

quản lý kinh tế.

19.

Câu 19: Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo

điều kiện để nam và nữ

a)

đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

b)

hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

c)

phát huy năng lực của mình.

d)

ngày càng chênh lệch về trình độ.

20.

Câu 20: Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội.

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.

c)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.

d)

Nam nữ bình đẳng về tiền công, tiền thưởng.

21.

Câu 21: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng

giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.

d)

Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.

22.

Câu 22: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lĩnh vực chính trị không thể

hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

23.

Câu 23: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

24.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây KHÔNG vi phạm quyền bình

đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

25.

Câu 25: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình

đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?

a)

Phủ sóng truyền hình quốc gia .

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống.

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

26.

Câu 26: Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc

đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

với giai cấp công nhân.

c)

giữa các dân tộc.

d)

cộng đồng quốc tế.

27.

Câu 27: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể

hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc .

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

28.

Câu 28: Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ

và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng.

b)

dân tộc

c)

tổ chức

d)

tôn giáo

29.

Câu 29: Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng

đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình

đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa, giáo dục.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

30.

Câu 30: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền

không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

31.

Câu 31: Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo.

Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

tín ngưỡng.

b)

các dân tộc.

c)

các tôn giáo.

d)

các vùng, miền.

32.

Câu 32: Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tôn giáo.

c)

cơ sở tôn giáo.

d)

tín ngưỡng.

33.

Câu 33: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn

giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

34.

Câu 34: Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

tổ chức ngân hàng riêng.

b)

tổ chức quân đội riêng.

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

tổ chức chống phá nhà nước.

35.

Câu 35: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

các cơ sở truyền đạo.

b)

các cơ sở vui chơi.

c)

các cơ sở họp hành tôn giáo.

d)

các cơ sở tôn giáo.

36.

Câu 36: Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được

nhà nước

a)

thiết kế và đầu tư.

b)

xây dựng và vận hành.

c)

thu hồi và quản lý.

d)

tôn trọng và bảo hộ.

37.

Câu 37: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều

có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

nói lời hay, làm việc thiện.

c)

bớt sân si, thôi tranh giành.

d)

làm việc tốt, có lòng thiện.

38.

Câu 38: Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Tòa thánh Tây Ninh.

b)

Nhà thờ Đức Bà.

c)

Văn miếu Quốc Tử Giám.

d)

Chùa Một Cột.

39.

Câu 39: Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì

cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

d)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

40.

Câu 40: Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng

hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc

a)

mê tín dị đoan.

b)

hoạt động tôn giáo.

c)

lợi dụng tôn giáo.

d)

hoạt động tín ngưỡng.

41.

Câu 41: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà

nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây ?

a)

Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.

b)

Vi phạm quyền tự do dân chủ.

c)

Vi phạm trên không gian mạng.

d)

Vi phạm chính sách đối ngoại.

42.

Câu 42: Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân

trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới

đây?

a)

Dĩ hòa vi quý.

b)

Xử phạt hành chính.

c)

Nhắc nhở, phê bình.

d)

Bỏ qua vi phạm.

43.

Câu 43: Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực

hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư.

b)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương.

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

44.

Câu 44: Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý

nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tiếp cận thông tin.

b)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

c)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.

d)

Khiếu nại tới cơ quan chức năng.

45.

Câu 45: Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những

a)

quy tắc coi trọng lợi ích.

b)

quy tắc bản thân đề ra.

c)

quy tắc dĩ công vi tư.

d)

quy tắc sinh hoạt công cộng.

46.

Câu 46: Trong hội nghị tổng kết cuối năm, một số người dân xã S đã yêu cầu kế toán xã

giải trình về khoản thu, chi quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". Người dân xã S đã thực hiện đúng

quyền dân chủ nào dưới đây?

a)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

b)

Tự do ngôn luận.

c)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

d)

Độc lập phán quyết.

47.

Câu 47: Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất

của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?

a)

Quyền kinh doanh bất động sản.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

Quyền tham gia quản lý lĩnh vực bất động sản.

d)

Quyền chia hồi lợi ích địa tô.

48.

Câu 48: Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà

nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

b)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

c)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

d)

Đề cao quan điểm cá nhân.

49.

Câu 49: Theo quy định của pháp luật, việc ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của

người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung

quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?

a)

Độc lập phán quyết.

b)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

50.

Câu 50: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà

nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.