WorksheetsBài tập về sóng
Total questions: 18
Worksheet time: 9mins
Sóng được phân thành
Sóng ngang
Sóng dọc
Sóng dọc và song ngang
Sóng biển và sóng âm
Chọn đáp án đúng: Người ta phân loại sóng dựa vào các yếu tố nào sau đây
Phương dao động.
Phương truyền sóng và phương dọc.
Phương ngang và phương dọc.
Phương dao động và phương truyền sóng.
Chọn đáp án đúng. Sóng ngang là sóng
có phương dao động nằm ngang.
có phương dao động động thẳng đứng.
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng lan truyền trên mặt nước là
Sóng ngang
sóng ngang và sóng dọc.
sóng dọc.
sóng tổng hợp.
Sóng dọc là sóng
có phương dao động nằm dọc.
có phương dao động thẳng đứng.
nằm dọc theo trục tung.
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Một sóng truyền trên lò xo như hình vẽ sau đây. Theo phân loại thì sóng này là sóng
sóng dọc
sóng ngang.
sóng ngang hoặc sóng dọc.
sóng ngang và sóng dọc.
Quan sát sóng truyền trên một sợi dây được mô tả như hình vẽ sau đây. Theo phân loại sóng thì sóng này chính là
sóng dọc.
sóng ngang.
sóng ngang hoặc sóng dọc
sóng ngang và sóng dọc.
Sóng ngang truyền được trong
rắn, lòng khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng
chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Sóng dọc truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
Chọn đáp án sai
Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây, sóng ngang là sóng truyền theo phương ngang.
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng góc với phương truyền sóng.
Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng được phân loại thành sóng ngang và sóng dọc.
Khi sóng biển xô vào bờ thì phương dao động của sóng là
phương ngang.
phương thẳng đứng.
mặt nước
vách đá.
Chọn đáp án đúng về sóng được mô tả bởi hình vẽ sau đây
Phương dao động là phương ngang nên gọi là sóng ngang.
Phương dao động là thẳng đứng nên gọi là sóng dọc.
Cả phương dao động và phương truyền sóng đều là phương ngang nên gọi là sóng ngang.
Cả phương dao động và phương truyền sóng đều là ngang nên gọi là sóng dọc.
Sóng cơ học không lan truyền được trong môi trường
rắn và lỏng
lỏng và khí
chân không
rắn
Công thức tính tốc độ truyền sóng
λ=vT=fv
λ=vT=Tv
λ=vf=fT
λ=vf
Đơn vị của tốc độ sóng
m
s
m/s
m.s
Vận tốc truyền sóng cơ học giảm dần trong các môi trường:
Rắn, khí và lỏng
Khí, lỏng và rắn
Rắn, lỏng và khí.
Lỏng, khí và rắn.
Tại một điểm O trên mặt nước có một nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số 2 Hz. Từ điểm O có những gợn sóng tròn lan rộng ra xung quanh. Khoảng cách giữa hai gợn sóng kế tiếp là 20 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
20cm/s
40cm/s
80cm/s
120cm/s
Một sóng có tần số 120 Hz truyền trong một môi trường với tốc độ 60 m/s. Bước sóng của nó là
1m
2m
0,5m
0,25m
