Font size
Worksheetssử bất tử
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Câu 1. Ngày 9-3-1945 ở Đông Dương xảy ra sự kiện gì?
C. Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương.
D. Cao trào Kháng Nhật cứu nước bùng nổ
B. Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn bùng nổ.
A. Nhật vượt biên giới Việt – Trung, đánh chiếm Lạng Sơn.
Câu 2. Những tỉnh nào dưới đây giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
D. Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh.
C. Bắc Thái, Hải Dương, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh.
B. Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh.
A. Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Nam Định.
Câu 3. Ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Đông Dương phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước khi
A. Liên Xô tuyên chiến với phát xít Nhật.
B. Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
C. Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương.
D. Nhận được những thông tin về việc Nhật đầu hàng Đồng Minh.
Câu 4. Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương (5/1941) đã quyết định thành lập mặt trận nào?
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Mặt trận phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Câu 5. Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng 8 - 1945 chỉ xuất hiện trong thời gian?
A. từ khi Nhật đầu hàng đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
B. từ khi Nhật đầu hàng đồng minh đến trước khi quân đồng minh vào Đông Dương.
C. từ khi Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân đồng minh vào Đông Dương.
D. từ khi Nhật đảo chính Pháp đến khi Nhật đầu hàng đồng minh.
Câu 6. Thủ đô của Khu giải phóng Việt Bắc (thành lập năm 1945) nằm ở
A. Tân Trào - Tuyên Quang.
B. Đình Cả - Thái Nguyên.
D. Bắc Sơn - Lạng Sơn.
C.Yên Thế - Bắc Giang.
Câu 7. Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Sự chuẩn bị lâu dài của Đảng và nhân dân ta.
D. Chiến thắng của quân đồng minh chống phát xít trong CTTG II.
C. Biết chớp thời cơ phát động quần chúng nhân dân nổi dậy.
B. Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 8. Sự kiện đánh dấu chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Nam là
B. vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
A. cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.
C. cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
D. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bảo Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa
Câu 9. Tình hình tài chính nước ta sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám như thế nào
A. Tài chính bước đầu được xây dựng.
C. Tài chính phát triển
B. Ngân sách Nhà nước trống rỗng.
D. Tài chính lệ thuộc vào Nhật – Pháp.
Câu 10. Tàn dư văn hóa do chế độ thực dân, phong kiến để lại sau Cách mạng tháng Tám là
A. văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
B. văn hóa hiện đại theo kiểu phương Tây.
C. văn hóa mang nặng tư tưởng phản động của phát xít Nhật.
D. hơn 90% dân số không biết chữ.
Câu 11. Ngày 8/9/1945, chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ. Đây là cơ quan chuyên trách về chống
A. nạn đói.
B. giặc dốt.
C. giặc ngoại xâm.
D. giặc nội xâm.
Câu 12. Sau cách mạng tháng Tám, Bác đã từng nói: “Một dân tộc dốt là một dân tộc…”
B. yếu.
A. đói.
C. thất bại.
D. nhỏ bé.
Câu 13. Ý nào sau đây không phải là khó khăn của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Các cơ sở công nghiệp chưa kịp phục hồi sản xuất.
B. Ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng.
C. Bọn nội phản góc đầu dậy.
D. Trên cả nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp.
Câu 14. Thuận lợi nào là cơ bản nhất đối với cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Phong trào cách mạng thế giới phát triển sau chiến tranh.
B. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
C. Cách mạng có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
D. Nhân dân phấn khởi gắn bó với chế độ.
Câu 15. Nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập năm 1945 là Nhà nước của
B. toàn thể nhân dân.
A. công, nông, binh.
C. công nhân và nông dân
D. công nhân và tiểu tư sản.
Câu 16. Chính quyền cách mạng đã thực hiện các biện pháp kịp thời nào để giải quyết nạn đói?
A. Phát động phong trào tăng gia sản xuất
B. Chia ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ.
C. Giúp dân khôi phục, xây dựng lại hộ thống đê diều.
D. Điều tiết lượng thóc gạo giữa các địa phương.
Câu 17. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện "Tuần lề vàng", "Quỹ độc lập" nhằm mục đích gì?
A. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
B. Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.
C. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
D. Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.
Câu 18. Để xây dựng một nền tài chính độc lập, ổn định của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945), Quốc hội khóa I đã họp và thống nhất .
B. cho in và lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước.
D. kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước.
C. vận động nhân dân xây dựng “Quỹ độc lập”.
A. phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.
Câu 19. Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam?
A. Tổ chức Việt quốc, Việt cách.
B. Đế quốc Anh.
D. Quân Nhật đang còn tại Việt Nam.
C. Các lực lượng phản cách mạng trong nước.
Câu 20. Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?
A. Ngày 2 - 9 - 1945, khi nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn tổ chức mit tinh chào mừng ngày độc lập, thực dân Pháp xả súng bắn làm cho 47 người chết, và nhiều người bị thương.
B. Ngày 23 - 9 - 1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
C. Ngày 17- 11- 1946, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng.
D. Ngày 18 - 12 - 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng.
Câu 21. Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?
A. "Đánh đuổi phát xít Nhật"
B. "Đánh đuổi phản động thuộc địa".
C. "Đánh đuổi thực dân Pháp".
D. "Đánh đổ phong kiến".
Câu 22. Ngày 6 – 1 – 1946 ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
D. Tổng tuyển cử bầu đại biểu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên, thành lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến.
B. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp; thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
A. Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Câu 23. Ta đã nhân nhượng với Tưởng Giới Thạch như thế nào?
A. Chấp nhận mọi yêu cầu cải tổ Chính phủ, Quốc hội theo ý chúng.
B. Chấp nhận tiêu tiền Trung Quốc, cung cấp lương thực, thực phẩm cho quân Tưởng.
C. Chấp nhận tất cả mọi yêu cầu đảm bảo trật tự trị an, phương tiện đi lại của quân đội Tưởng.
D. Chấp nhận xây dựng căn cứ quân đội Tưởng.
Câu 24. Với bản Tạm ước (14/9/1946), Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhân nhượng thêm cho Pháp quyền lợi về
A. chính trị và văn hóa.
B. kinh tế và quân sự
C. kinh tế và văn hóa
D. quân sự và chính trị
Câu 25. Theo Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, có bao nhiêu quân Pháp sẽ ra Bắc và đóng quân trong thời gian bao lâu?
A. 15.000 quân, 5 năm.
B. 150.000 quân, 8 năm.
C. 1.500 quân, 6 năm.
D. 150.000 quân, 3 năm.
Câu 26. Trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, thành phố nào kìm chân thực dân Pháp lâu nhất ?
A. Hà Nội.
B. Nam Định.
C. Huế.
D. Đà Nẵng.
Câu 27. Nội dung nào sau đây không đúng với hiệp định Sơ bộ (06/3/1946) giữa Việt Nam và Pháp?
A. Pháp được đóng quân và xây dựng căn cứ trên lãnh thổ Việt Nam.
B. Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chánh riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp.
C. Việt Nam thuận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm.
D. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
Câu 28. Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử Quốc hội khóa 1 (6/1/1946) khẳng định
A. đất nước vượt qua khó khăn thử thách.
B. tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
C. sức mạnh của dân tộc ta.
D. tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân.
Câu 29. Trong các biện pháp giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám (1945) của chính phủ cách mạng, biện pháp nào là triệt để nhất?
D. Chia lại ruộng đất cho nông dân.
B. Tổ chức ngày đồng tâm.
C. Tăng cường sản xuất.
D. Chia lại ruộng đất cho nông dân.
Câu 30. Lý do nào là cơ bản nhất để Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh hòa hoãn, nhân nhượng cho Trung Hoa Dân quốc một số quyền lợi về kinh tế, chính trị?
A. Chính quyền Cách mạng chưa đủ sức đánh 20 vạn quân Tưởng.
B. Tưởng có lực lượng tay sai Việt Quốc, Việt Cách hỗ trợ từ bên trong.
C. Tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
D. Hạn chế việc Pháp và Tưởng cấu kết với nhau.
Câu 31. Việc Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) chứng tỏ
A. Sự mềm dẻo trong chính sách đối ngoại nhằm phân hóa kẻ thù của Chính phủ.
B. Đảng đã thay đổi trong nhận định, đánh giá kẻ thù.
D. Sự non yếu trong lãnh đạo của Đảng.
C. Sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ.
Câu 32. Hành động khiêu khích trắng trợn nhất của thực dân Pháp sau Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) là
A. tiến công các vùng tự do ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
B. khiêu khích, tiến công ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
C .gây những cuộc xung đột vũ trang ở Hà Nội.
D. gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
Câu 34. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh được truyền đi khắp nước vào đêm
A. 18/12/1946
B.19/12/1946
C.20/12/1946
D.21/12/1946
Câu 35. Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị bất thường Ban Thường vụ TW Đảng Cộng sản Đông Dương họp mở rộng ở Vạn Phúc, Hà Đông quyết định
D. Phát động toàn quốc kháng chiến
C. Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
B. Lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
A. ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.
Câu 36. Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là
A. giam chân quân Pháp một thời gian.
B. giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp
C. phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.
Câu 37. Cuộc chiến đấu ở thủ đô Hà nội diễn ra trong bao nhiêu ngày ?
A. 50 ngày.
B. 60 ngày.
C. 70 ngày.
D. 80 ngày.
Câu 38. Sau khi kí Hiệp định sơ bộ ( 6/3/1946) và bản Tạm ước (14/9/1946), thực dân Pháp đã
A. ngang nhiên “xé bỏ” Hiệp định và Tạm ước.
B. thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định và Tạm ước.
D. chỉ thi hành Tạm ước, không thi hành Hiệp định.
C. chỉ thi hành Hiệp định, không thi hành Tạm ước.
Câu 39. Cơ quan đầu não của Trung ương Đảng và Chính phủ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đặt tại đâu?
A. Thủ đô Hà Nội.
B. Căn cứ địa Việt Bắc.
D. Căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng.
C. Căn cứ Tân Trào.
Câu 40. Lí do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
A. Tưởng dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt cách để phá ta từ bên trong.
C. Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù
B. Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của Anh.
D. Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.
Câu 41. Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1946- 1954) của Đảng là
D. toàn dân, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
A. toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
B. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
C. toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Câu 42. Quyết tâm: “… Không!chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ..”, được trích trong văn kiện nào?
B. Chỉ thị “ Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng.
A. “Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.
Câu 43. Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ ngày 19/12/1946?
A. Đó là thời điểm ta đã hoàn tất mọi công tác chuẩn bị cho kháng chiến, còn Pháp đang gặp khó khăn vì xung đột Pháp - Anh ở Nam bộ đã bùng nổ.
B. Lúc này viện quân Pháp vừa mới đến Hải Phòng, chưa kịp củng cố lực lượng, ta chủ động tiến công để tạo thế áp đảo, bất ngờ.
C. Sự nhân nhượng đã đến giới hạn, dân tộc ta không thể lùi thêm được nữa, không còn có sự lựa chọn nào.
D. Quân đội Pháp đã mở rộng đánh chiếm Hà Nội, ta không có sự lựa chọn nào khác.
Câu 44. Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?
B. Chiến dịch Biên giới 1950.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.
C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.
Câu 45. Khi thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng đã quyết định
A. triển khai chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.
B. chủ động lui về giữ thế phòng ngự về chiến lược.
C. phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
D. tổ chức phòng ngự kiên cường, tiến công dũng mãnh.
Câu 46. Tháng 9/ 1951, Mĩ đã kí với Bảo Đại
A. Hiệp định viện trợ kinh tế- tài chính.
B. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ.
D. Hiệp ước công nhận chính phủ Bảo Đại.
C. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
Câu 47. “ Gấp rút xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh …” Đó là một trong bốn điểm chính của kế hoạch nào?
D. Đờ lát đơ Tátxinhi.
C. Đờ cát Tơri.
B. Nava.
A. Rơve.
Câu 48. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra vào thời gian nào, ở đâu?
A. 02/ 1951, tại Hà Nội.
B. 03/1951, tại Pắc Bó (Cao Bằng)
C. 02/1951, tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang)
D. 03/1951, tại Chiêm Hóa (Tuyên Quang)
Câu 49. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương 2/1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trình bày văn kiện nào?
B. “ Báo cáo chính trị”
A. “Báo cáo bàn về cách mạng Việt Nam”.
D. Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ Đảng.
C. “Luận cương chính trị”.
Câu 50. Cơ quan ngôn luận của Đảng Lao động Việt Nam ra đời số đầu tiên 1951 là
D. Báo Nhân dân.
C. Tạp chí Cộng sản.
B. Báo Lao động.
A. Báo Thanh niên.
Câu 51. Tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951) tổng bí thư được bầu?
Câu 52. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc kháng chiến của ta
A. Hậu phương của ta bị đánh phá ác liệt.
B. Vùng kiểm soát của ta bị thu hẹp.
D. Cuộc kháng chiến của ta gặp nhiều khó khăn, phức tạp.
C. Quân chủ lực của ta bị phân tán.
Câu 53. Trận đánh nào có tính chất quyết định trong chiến dịch Biên giới Thu đông.
D. Trận đánh Đông Khê.
C. Trận đánh Đình Lập.
B. Trận đánh Thất Khê.
A. Trận đánh Cao Bằng.
Câu 54. Lí do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đông Dương?
A. Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương.
B. Vì Na-va được Mĩ chấp thuận.
C. Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao.
D. Vì sau 8 năm tiến hành chiến tranh, Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp có nhiều khó khăn về kinh tế tài chính.
Câu 55. Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đổi tên Đảng thành
B. Đảng cộng sản Việt Nam.
A. Đảng cộng sản Đông Dương.
D. Đông Dương cộng sản Đảng.
C. Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 56. Phương châm chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 – 1954 là gì?
A. "Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt" "Đánh chắc, thắng chắc "
B. "Đánh chắc, thắng chắc".
C. "Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng".
D."Đánh nhanh, thắng nhanh".
Câu 57. Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông Xuân 1953-1954 là tập trung tiến công
A. đồng bằng Bắc Bộ, nơi tập trung quân cơ động chiến lược của Pháp.
B. những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
C. Điên Biên Phủ , trung tâm điểm của kế hoạch Na va.
D. trên toàn bộ các chiến trường Đông Dương.
Câu 58. Khẩu hiệu của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?
\
C. Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp.
B. Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.
A. Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ.
D. Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch.
Câu 59. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi nhận là “ cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc”?
A. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Chiến thắng Việt Bắc năm 1947.
C. Chiến thắng Biên giới năm 1950.
D. Chiến thắng trong Đông – Xuân 1953 – 1954.
Câu 60. “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh…” đó là nhận định của chủ tịch Hồ Chí Minh về thắng lợi nào?
A. Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).
B. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).
C. Thắng lợi của chiến dịch Biên giới (1950).
D Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).
Câu 61. Nguyên nhân quyết định đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo
B. Truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc.
C. Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
D. Sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế.
Câu 62. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì
A. đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ và mới ở Á, Phi và Mĩ Latinh.
B. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.
C. góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi và Mĩ Latinh
D. đã chọc thủng một khâu trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới
Câu 63. Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ?
D . Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
C. Chiến thắng Đông - Xuân 1953 - 1954.
B. Chiến thắng trong chiến dịch Hoà Bình.
A. Chiến thắng trong chiến dịch Biên giới
Câu 64. Nét nổi bật về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết là
A. Hà nội được giải phóng.
C. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
B. Pháp rút quân khỏi miền Bắc.
D. nhân dân hai miền tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
Câu 65. Ý nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc (1954-1965):
A. hàn gắn vết thương chiến tranh.
B. đưa miềm Bắc tiến lên CNXH.
C. khôi phục kinh tế.
D. đấu tranh chống Mĩ- Diệm.
Câu 65. Ý nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc (1954-1965):
B. đưa miềm Bắc tiến lên CNXH.
D. đấu tranh chống Mĩ- Diệm.
A. hàn gắn vết thương chiến tranh.
C. khôi phục kinh tế.
Câu 67. Ngày 10-10-1954 đi vào lịch sử Việt Nam với ý nghĩa là
A. ngày giải phóng thủ đô.
B. ngày kí Hiệp định Giơ -ne-vơ.
D. ngày TW Đảng và Bác Hồ về Hà Nội.
C. ngày quân Pháp rút khỏi miền Bắc.
Câu 68. Ngay sau khi Hiệp định Giơ -ne-vơ được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp và dựng lên chính quyền tay sai nào ở miền Nam Việt Nam?
A. chính quyền Bảo Đại.
B. chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
D. chính quyền Ngô Đình Diệm.
C. chính quyền Trần Trọng Kim.
Câu 69. Mục đích của Mĩ trong việc thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam là
A. giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.
B. thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơ -ne-vơ mà Pháp chưa thi hành.
C. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
D. thực hiện ý đồ kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương của Mĩ.
Câu 70. Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”?
A. Chiến thắng Vạn Tường.
B. Chiến thắng Ấp Bắc.
D. Chiến thắng Ba Gia.
C. Chiến thắng Bình Giã
Câu 71. Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 là
A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. xây dựng CNXH.
D. khôi phục kinh tế.
C. hàn gắn vết thương chiến tranh.
Câu 72. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau khi kí hiệp định nào?
A. Hiệp định sơ bộ
B. Hiệp định Giơ ne vơ
C. Hiệp định Pari
D. Hiệp ước Hoa pháp
Câu 73. Tháng 5 -1956, quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam khi chưa thực hiện nội dung nào trong Hiệp định Giơnevơ?
A. Tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.
B. Tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền.
C. Rút hết căn cứ quân sự ở Đông Dương.
D. thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn cõi Đông Dương.
Câu 74. Hội nghị TƯ Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) đã có quyết định quan trọng nào sau đây?
A. Đấu tranh ngoại giao và đàm phán để kết thúc chiến tranh.
B. Tiếp tục đấu tranh hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng.
C. Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ Mĩ- Diệm.
D. Tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Ngô Đình Diệm phải thực hiện Hiệp định Giơnevơ.
Câu 75. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi (1960)
A. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
B. Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới ở miền Nam.
C. Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng cách mạng sang thế tiến công.
D. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Câu 76. Để biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, thành căn cứ quân sự ở Đông Dương và Đông Nam Á, Mĩ đã làm gì?
A. giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.
B. thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơ -ne-vơ mà Pháp chưa thi hành.
C. viện trợ cho Pháp để kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương .
D. dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.
Câu 77. Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam?
B. Ken-nơ-di.
A. Ai-xen-hao.
C. Giôn-xơn.
D. Ru-dơ-ven.
Câu 78. Âm mưu cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
A. Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
B. "Dùng người Việt đánh người Việt".
C. Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
D. Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.
Câu 79. Chỗ dựa của "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam là:
A. Ấp chiến lược.
B. Lực lượng quân đội ngụy.
D. Ấp chiến lược và lực lượng quân đội ngụy.
C. Lực lượng cố vấn Mĩ.
Câu 80. Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của quân dân ta mở ra khả năng đánh bại "Chiến tranh đặc biệt"?
A. Bình Giã (Bà Rịa).
B. Ba Gia (Quảng Ngãi).
C. Đồng Xoài (Biên Hoà)
D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Câu 81. Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam (1961-1965), Mĩ đã sử dụng chiến thuật nào sau đây?
A. Cơ giới hóa.
C. Vận động chiến.
B. Trực thăng vận.
D. Du kích chiến.
Câu 82. Sau thất bại của chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh gì tại miền Nam Việt Nam?
A. Chiến lược “ Chiến biệt”.
B. Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”.
C. Chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”
Câu 83. Hãy xác định lực lượng tham gia trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam?
A.Được tiến hành bằng quân đội tay sai.
B. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn.
C. Được tiến hành bằng lực lượng đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn.
D. Được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Câu 84. Thủ đoạn thâm độc của Mĩ trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968) ở miền Nam
được thể hiện như thế nào?
A.Thực hiện chiến tranh tổng lực tách dân khỏi cách mạng.
B. “Tìm diệt” và “bình định” vào vùng đất thánh Việt cộng.
C. “Tìm diệt” và “bình định” vào Đông Nam Bộ và Liên khu V.
D. Sử dụng chiến thuật “trực thăng vận, thiết xa vận”
Câu 85. Vì sao đến giữa năm 1965, Mĩ chuyển sang chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”?
A. Chính phủ Mĩ muốn kết thúc nhanh chiến tranh ở Việt Nam.
B. Chính phủ Mĩ muốn tạo điều kiện mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
C. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị phá sản.
D. Mĩ sợ Trung Quốc đem quân sang chi viện cho Việt Nam.
Câu 86. Mĩ mở đầu chiến lược “Chiến tranh cục bộ” bằng cuộc hành quân vào địa phương nào?
A. Hành quân vào thôn Vạn Tường ( Quảng Ngãi).
B. Hành quân vào Núi Thành (Quảng Nam).
C. Hành quân “tìm diệt”.
D. Hành quân Gianxơn Xiti.
Câu 87. Chiến thắng nào được coi là Ấp Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ”?
A. Chiến thắng “Ấp Bắc”
B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
D. Chiến thắng mùa khô thứ hai ( 1966 – 1967).
C. Chiến thắng mùa khô thứ nhất ( 1965 – 1966).
Câu 88. Quân đội Nước nào từng tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Miền Nam Việt Nam ?
D. Singapo.
C. Hàn Quốc.
B. Malaixia.
A. Inđônêxia.
Câu 89. Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam (1965-1968), Mĩ đã sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?
B. Tìm diệt.
A. Thiết xa vận.
C. Ấp chiến lược.
D. Trực thăng vận
Câu 90. Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ?
B. Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
A. Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
D. Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng.
Câu 91: Ý nào sau đây không phản ánh đúng điểm giống nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “ Chiến tranh cục bộ”?
A. Đều là những cuộc chiến tranh xâm lược nhằm chiếm đất, giành dân, đặt ách thống trị thực dân mới.
B. Đều hoạt động phối hợp phá hoại miền Bắc.
C. Đều phối hợp hoạt động quân sự với chính trị, ngoại giao.
D. Đều có quân Mĩ trực tiếp chiến đấu, vừa là cố vấn chỉ huy.
Câu 92: Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam?
A. Sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt.
B. Sử dụng quân đội Sài Gòn là lực lượng tiên phong, nòng cốt.
C. Âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong “Chiến lược toàn cầu của Mĩ”
D. Dùng âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.
Câu 93. Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
D. Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.
A. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
B. Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động.
C. Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam.
Câu 94. Kết quả lớn nhất của phong trào "Đồng khởi"?
D. Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20- 12-1960).
A. Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở Trung Bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên.
B. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập họp đông đảo.
C. Uỷ ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
Câu 95. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào "Đồng khởi"?
D. Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 -1960).
C. Đánh đầu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công.
B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
A. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
Câu 96. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ cách mạng của 2 miền Nam - Bắc sau Hiệp định Giơ -ne-vơ
A. đất nước thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất.
C. miền Bắc tiến hành hàn gắn vết thương, khôi phục kinh tế.
D. miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.
Câu 97. Nội dung nào sau đây nằm trong công thức của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?
A. Được tiến hành quân đội tay sai, do "cố vấn" Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
C. Đưa quân chư hầu của Mĩ vào miền Nam Việt Nam.
B. Tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới.
D. Thực hiện Đông Dương hoá chiến tranh.
Câu 98. Quân đội nước nào từng tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở miền Nam Việt Nam ?
A. Inđônêxia.
B. Malaixia.
C. Thái Lan.
D. Singapo.
Câu 99. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được sử dụng theo công thức nào?
A. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng quân ngụy là chủ yếu + vũ khí + trang thiệt bị hiện đại của Mĩ.
B. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng quân Mĩ là chủ yếu + quân ngụy + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
C. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân Đồng minh + quân ngụy + trang thiệt bị hiện đại của Mĩ.
D. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân Đồng minh + trang thiệt bị hiện đại của Mĩ.
Câu 100. Việc Mĩ - Diệm mở rộng chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, ra sắc lệnh “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật”, thực hiện đạo luật 10 – 59 chứng tỏ điều gì?
