wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập sinh giữa kì 2

Total questions: 133

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.
Sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống được gọi là.
a)
Cảm ứng.
b)
Phản ứng.
c)
Thích ứng.
d)
Trả lời.
2.
Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật là
a)
đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển
b)
là đặc điểm thích ứng của sinh vật khi môi trường không biến đổi
c)
giúp sinh vật sinh sản nhanh
d)
động vật và thực vật tránh được kẻ thù
3.
Bộ phận nào không tham gia cơ chế cảm ứng ở sinh vật?
a)
tiếp nhận kích thích
b)
Dẫn truyền thông tin kích thích
c)
xử lý thông tin và đáp ứng
d)
các tuyến nội tiết
4.
Ở động vật cảm ứng được thực hiện thông qua
a)
cung phản xạ.
b)
hệ dẫn truyền
c)
các phản ứng
d)
hệ nội tiết
5.
Ở động vật bộ phận xử lý thông tin trong cơ chế cảm ứng là
a)
hệ thần kinh
b)
hệ thần kinh và tuyến nội tiết
c)
dây thần kinh cảm giác
d)
các tế bào tiếp nhận thông tin
6.
Cơ chế của cảm ứng có các giai đoạn nào?
a)
Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → lưu trữ thông tin → trả lời kích thích
b)
Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → nhân đôi thông tin → trả lời kích thích
c)
Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích
d)
Thu nhận kích thích → bảo quản kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích
7.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là?
a)
Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy
b)
Xảy ra chậm, khó nhận thấy
c)
Xảy ra nhanh, khó nhận thấy
d)
Xảy ra chậm, dễ nhận thấy
8.
Đặc điểm nào sau đây không có trong cảm ứng ở động vật?
a)
Tốc độ nhanh và đa dạng
b)
tính chính xác cảm ứng thay đổi tùy thuộc vào bộ phận phụ trách cảm ứng
c)
Thực hiện theo cung phản xạ
d)
Diễn ra chậm khó nhận thấy
9.
Cảm ứng ở động vật và thực vật giống nhau ở đặc điểm
a)
thành phần các bộ phận tham gia cơ chế cảm ứng
b)
cơ quan tham gia bộ phận tiếp nhận kích thích
c)
cơ quan tham gia xử lí thông tin
d)
cơ quan đáp ứng
10.
Nội dung nào sau đây sai khi nói về cảm ứng ở sinh vật?
a)
Ở thực vật thông tin kích thích được truyền qua tế bào chất đế bộ phận xử lí thông tin
b)
Động vật có hệ thần kinh, cảm ứng thực hiện qua cung phản xạ.
c)
Tốc độ, khả năng nhận biết cảm ứng ở động vật khác thực vật
d)
Tất cả cảm ứng ở sinh vật đều có sự liên quan đến xung thần kinh.
11.
Cho ví dụ sau: Khi đặt chậu cây bên trong cửa sổ, sau một thời gian thấy ngọn cây vươn ra phía ngoài cửa sổ. Đây là ví dụ mô tả quá trình nào của thực vật?
a)
Quang hợp.
b)
Hô hấp
c)
Thoát hơi nước.
d)
Cảm ứng.
12.
Đặc điểm khác nhau giữa cảm ứng động vật và cảm ứng thực vật là
a)
cảm ứng ở động vật nhanh hơn và khó nhận thấy hơn cảm ứng ở thực vật.
b)
hình thức phản ứng ở động vật đa dạng hơn nhưng kém chính xác hơn ở thực vật.
c)
cảm ứng ở động vật nhanh hơn, dễ nhận thấy hơn, còn cảm ứng ở thực vật chậm hơn, khó nhận thấy hơn.
d)
hình thức phản ứng ở thực vật nhẹ nhàng và yếu ớt hơn ở động vật.
13.
Đâu là hiện tượng cảm ứng ở sinh vật? (1) Cây con hướng về phía có ánh sáng. (2) Rễ cây hướng về phía có nguồn nước sạch. (3) Cây nho leo trên giàn cao (4) Em dừng xe khi thấy đèn đỏ. (5) Em làm bài tập về nhà
a)
(1), (2), (3), (4)
b)
(1), (2), (3), (5)
c)
(1), (2), (4), (5)
d)
(2), (3), (4), (5)
14.
Quan sát hình ảnh sau và cho biết các thực vật trong hình có đặc điểm chung là gì?
a)
Kích thích gây cảm ứng là ánh sáng
b)
đều cảm ứng, phản ứng diễn ra chậm khó phát hiện.
c)
Phản ứng rất dễ nhận ra vì có sự thay đổi trạng thái của bộ phận
d)
Cảm ứng không có sự phân chia tế bào.
15.
Để hoa đào nở nhanh để kịp ngày Tết, người nông dân thường dùng nước ấm 40 - 500C tưới quanh gốc với tần suất 5 - 6 lần mỗi ngày. Tác nhân nào kích thích hiện tượng nở hoa ở cây đào?
a)
Nhiệt độ.
b)
Ánh sáng.
c)
Độ ẩm
d)
Chất dinh dưỡng.
16.
Các hình thức cảm ứng ở thực vật bao gồm
a)
hướng động và ứng động
b)
hướng động và ứng động sinh trưởng.
c)
hướng động và ứng động không sinh trưởng.
d)
ứng động không sinh trưởng và ứng động
17.
Khi nói về cảm ứng ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Cảm ứng ở thực vật là sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường.
b)
Cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của cơ quan, bộ phận thực vật chỉ khi nhận kích thích từ một hướng xác định.
c)
Cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của cơ quan, bộ phận thực vật chỉ khi nhận kích thích không theo hướng xác định.
d)
Con người không thể quan sát được cảm ứng ở thực vật bằng mắt thường.
18.
Hướng động là
a)
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
b)
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích không định hướng.
c)
hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định hoặc không định hướng.
d)
hình thức phản ứng của cây đối với mọi tác nhân kích thích.
19.
Các kiểu hướng động dương của rễ cây là
a)
hướng đất, hướng nước, hướng sáng.
b)
hướng đất, hướng sáng, hướng hóa.
c)
hướng đất, hướng nước, hướng hóa.
d)
hướng sáng, hướng nước, hướng hóa.
20.
Hiện tượng nào sau đây thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng?
a)
Hiện tượng cụp lá của cây trinh nữ khi va chạm.
b)
Vận động quấn vòng của tua cuốn ở cây bầu, bí.
c)
Vận động nở hoa khi cảm ứng với ánh sáng ở cây bồ công anh.
d)
Vận động ngủ, thức của chồi cây theo mùa ở cây bàng, cây phượng.
21.
Loại hướng động nào sau đây là hướng động âm?
a)
Hướng sáng của ngọn cây.
b)
Hướng sáng của rễ.
c)
Hướng trọng lực của rễ
d)
Hướng nước của rễ.
22.
vận động định hướng của cây phụ thuộc vào
a)
hướng của tác nhân kích thích
b)
hướng vận động của cơ quan.
c)
tuổi cây.
d)
thời kì sinh trưởng của cây.
23.
Ở thực vật, cơ quan có nhiều kiểu hướng động là
a)
hoa.
b)
thân.
c)
lá.
d)
rễ.
24.
Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối thuộc kiểu
a)
ứng động không sinh trưởng dưới tác động của nhiệt độ
b)
ứng động không sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.
c)
ứng động sinh trưởng dưới tác động của nhiệt độ.
d)
ứng động sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.
25.
Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
a)
Vận động bắt mồi của cây gọng vó.
b)
Vận động hướng đất của rễ cây đậu.
c)
Vận động hướng ánh sáng của của ngọn cây dừa
d)
Vận động nở hoa khi cảm ứng với ánh sáng ở cây bồ công anh.
26.
Nguyên nhân của hiện tượng ngọn cây khi mọc vươn về phía có ánh sáng là do
a)
auxin phân bố tập trung ở đỉnh chồi.
b)
auxin phân bố đồng đều ở hai phía sáng và tối của cây.
c)
auxin phân bố nhiều hơn về phía sáng của cây.
d)
auxin phân bố nhiều hơn về phía tối của cây.
27.
Khi nói về các kiểu ứng động sinh trưởng ở thực vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đỉnh sinh trưởng của cành và thân luôn hướng về phía có ánh sáng. II.Hiện tượng cụp lá của cây hoa trinh nữ khi bị va chạm. III.Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu. IV.Vận động ngủ, thức của chồi cây theo mùa.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
28.
Trong quá trình làm rau mầm, người ta thường che tối 2 – 3 ngày đầu khi hạt mới nảy mầm, việc làm này có ý nghĩa
a)
kích thích thân mầm phát triển nhanh hơn.
b)
kích thích rễ mầm phát triển nhanh hơn
c)
tế bào thân mầm già hoá nhanh hơn.
d)
tạo màu xanh cho cây mầm.
29.
Dựa vào hình ảnh minh họa và kiến thức về cảm ứng ở thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I.[1] khi phía phải chiếu sáng nhiều hơn → auxin tập trung nhiều hơn bên trái. II.[2] khi phía trái tế bào dãn dài và phân chia nhanh hơn phái phải → ngọn uốn cong về phía phải (hướng ánh sáng) III.Thí nghiệm chứng mình cho tính hướng sáng của ngọn và cành. IV.Nếu ánh sáng đều cả mọi hướng ngọn cây sẽ vươn thẳng
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
30.
Hiện tượng nào sau đây không phải là một phản xạ:
a)
Khi trời rét, chim xù lông.
b)
Người tiết nước bọt khi thấy chanh
c)
Phản ứng co một bắp cơ ếch tách rời khi bị kích thích
d)
Gà mẹ xù lông ấp con khi nhận thấy có nguy hiểm.
31.
Khi dùng một chiếc kim nhọn châm vào thuỷ tức, nó sẽ
a)
co toàn thân lại.
b)
co phần bị kích thích.
c)
điểm bị kích thích phản ứng.
d)
tránh đi nơi khác
32.
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản úng lại kích thích theo hình thức:
a)
Co rút chất nguyên sinh
b)
Phản xạ
c)
Tăng co thắt cơ thể.
d)
Chuyển động cả cơ thể.
33.
Những động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
a)
Trùng roi, trùng amip.
b)
Giun đất, bọ ngựa, cánh cam.
c)
Cá, ếch, thằn lằn.
d)
Sứa, san hô, thủy tức.
34.
Điện thế hoạt động xuất hiện khi
a)
có sự thay đổi điện thế giữa trong và ngoài màng của tế bào thần kinh.
b)
tế bào thần kinh ở trạng thái bị kích thích.
c)
có sự thay đổi điện thế màng ở màng ngoài của tế bào thần kinh.
d)
có sự thay đổi điện thế ở trong màng của tế bào thần kinh.
35.
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin diễn ra như thế nào?
a)
Xung thần kinh lan truyền dọc theo sợi trục.
b)
Xung thần kinh truyền cả hai chiều.
c)
Xung thần kinh thực hiện lối nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
d)
Xung thần kinh thực hiện theo lối vừa nhảy cóc vừa truyền dọc theo sợi trục.
36.
Điện thế nghỉ xuất hiện khi
a)
tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi
b)
tế bào bị kích thích.
c)
tế bào ngừng phân chia.
d)
tế bào phân chia.
37.
Điện thế hoạt động lan truyền theo cách nhảy cóc là do
a)
bao miêlin bao bọc sợi trục ngắt quãng và có tính chất dẫn điện.
b)
bao miêlin bao bọc sợi trục ngắt quãng và có tính chất cách điện.
c)
sợi trục không có bao miêlin.
d)
bao miêlin bao bọc sợi trục liên tục và có tính chất cách điện.
38.
Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do
a)
mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.
b)
đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực.
c)
mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.
d)
mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực
39.
Xung thần kinh xuất hiện
a)
khi xuất hiện điện thế hoạt động.
b)
tại thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động
c)
tại thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động
d)
sau khi xuất hiện điện thế hoạt động
40.
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nàm ở bộ phận nào của synapse?
a)
Màng trước synapse
b)
Khe synapse.
c)
Chuỳ synapse.
d)
Màng sau synapse.
41.
Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của synapse?
a)
Màng trước synapse.
b)
Chuỳ synapse.
c)
Màng sau synapse.
d)
Khe synapse.
42.
Synapse là:
a)
Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.
b)
Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
c)
Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
d)
Diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…).
43.
Phản xạ ở động vật là phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích
a)
từ bên ngoài cơ thể
b)
từ bên trong cơ thể.
c)
từ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.
d)
chỉ bên ngoài cơ thể
44.
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
a)
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh → cơ, tuyến.
b)
Hệ thần kinh → thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → cơ, tuyến.
c)
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm →cơ, tuyến → hệ thần kinh.
d)
Cơ, tuyến →thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh.
45.
Thuộc loại phản xạ không điều kiện là
a)
nghe tiếng gọi “chích chích”, gà chạy tới.
b)
nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt
c)
nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ
d)
hít phải bụi ta “hắt xì hơi”.
46.
Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi trục thần kinh có bao miêlin nhanh hơn so với không có bao miêlin vì chúng
a)
lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác, chậm và tiêu tốn năng lượng.
b)
không lan truyền theo kiểu nhảy cóc, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
c)
không lan truyền liên tục, chậm và tiêu tốn năng lượng.
d)
lan truyền theo kiểu nhảy cóc, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
47.
Sự lan truyền xung thân kinh trên sợi có bao miêlin “nhảy cóc” vì
a)
sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie
b)
đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
c)
giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
d)
tạo cho tốc độ truyền xung quanh
48.
Vì sao trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng.
a)
Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua synapse nhờ chất trung gian hoá học chỉ theo một chiều.
b)
Vì các thụ thể ở màng sau synapse chỉ tiếp nhận các chất trung gian hoá học theo một chiều.
c)
Vì khe synapse ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.
d)
Vì chất trung gian hoá học bị phân giải sau khi đến màng sau.
49.
Ưu điểm của động vật có hệ thần kinh dạng ống so với hệ thần kinh dạng lưới là
a)
tiêu tốn nhiều năng lượng hơn.
b)
kích thước lớn hơn.
c)
số lượng nơron lớn, phân hoá cao.
d)
số lượng phản xạ ít hơn
50.
Cho các trường hợp sau: (1) Diễn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác (2) Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo (3) Dẫn truyền nhanh và tốn ít năng lượng (4) Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin có những đặc điểm nào?
a)
(1) và (4)
b)
(2), (3) và (4)
c)
(2) và (4)
d)
(1), (2) và (3)
51.
Trong các phát biểu sau: (1) Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh (2) Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ (3) Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng (4) Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng Các phát biểu đúng về phản xạ là:
a)
(1), (2) và (4
b)
(1), (2), (3) và (4).
c)
(2), (3) và (4)
d)
(1), (2) và (3)
52.

Đánh dấu x vào ô cho ý không đúng về ưu điểm cho hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: 

a)

Nhờ có hạch TK nên số lượng của TBTK của động vật tăng lên.

b)

Do các TBTK trong hạch nằm gần nhau và hình thành nhiều mối liên hệ với nhau nên khả năng phối hợp hoạt động giữa chúng được tăng cường.

c)

Nhờ các hạch TK liên hệ với nhau nên kích thích nhẹ tại một điểm thì gây ra phản ứng toàn thân và tốn nhiều năng lượng.

d)

Do mỗi hạch TK điều khiển một vùng xác định trên cơ thể nên động vật phản ứng chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với HTK

53.
Tập tính là:
a)
Những động tác của động vật trả lời lại các kích thích
b)
Những hành động của động vật trả lời lại các kích thích
c)
Những suy nghĩ của động vật trả lời lại các kích thích
d)
Những biểu hiện của động vật trả lời lại các kích thích
54.
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
a)
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
b)
được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
c)
học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
d)

sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

55.
Tập tính học được là
a)
loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
b)
loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
c)
loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
d)
loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.
56.
Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính
a)
bảo vệ lãnh thổ.
b)
sinh sản.
c)
di cư
d)
xã hội
57.
Quen nhờn là hình thức học tập, trong đó:
a)
động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm.
b)
động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm.
c)
động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm
d)
động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm.
58.
In vết là hiện tượng học tập ở động vật, trong đó:
a)
Động vật bám theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đầu tiên
b)
Động vật thực hiện di trú hằng năm về một nơi mà những năm trước đó chúng đã đến
c)
Động vật đánh dấu lãnh thổ của mình bằng các chất bài tiết của cơ thể
d)
Động vật ghi nhớ Phương pháp săn mồi
59.
Hình thức học tập phức tạp nhất của động vật là
a)
nhận thức và giải quyết vấn đề
b)
quen nhờn.
c)
học xã hội
d)
nhận biết không gian và bản đồ nhận thức
60.
Pheromone là:
a)
Chất hóa học được sản sinh từ lá của cây, gây ra các đáp ứng giống nhau trên các cá thể cùng loài
b)
Mang thông tin chung của các loài do có cấu tạo giống nhau trong sinh giới
c)
Được xem là tín hiệu giao tiếp giữa cá thể khác loài
d)
Chất hóa học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây đáp ứng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
61.
Tập tính được thể hiện khi con vật nhận:
a)
Kích thích từ bên trong hoặc từ bên ngoài cơ thể
b)
Kích thích tại não bộ của cơ thể
c)
Kích thích từ các tác nhân ngoại cảnh
d)
Kích thích từ thiên nhiên sinh sống
62.
Cho các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm của tập tính bẩm sinh? 1. Sinh ra đã có, không cần học hỏi. 2. Mang tính bản năng. 3. Có thể thay đổi theo hoàn cảnh sống. 4. Được quyết định bởi yếu tố di truyền (di truyền được).
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
63.
Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính nào?
a)
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
b)
Phần lớn là tập tính học tập.
c)
Số ít là tập tính bẩm sinh.
d)
Toàn là tập tính học tập.
64.
Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?
a)
Số ít là tập tính bẩm sinh.
b)
Toàn là tập tính học được.
c)
Phần lớn tập tính học được.
d)
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
65.
Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính học được?
a)
Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa.
b)
Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
c)
Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần.
d)
Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn.
66.
Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
a)
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.
b)
Rất bền vững và không thay đổi.
c)
Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định.
d)
Do kiểu gen quy định
67.
Chọn đáp án phát biểu đầy đủ nhất về pheromone. Pheromone có thể gây ra:
a)

Các tập tính liên quan đến sinh sản và không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể cùng loài

b)
Các tập tính liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể khác loài
c)
Các tập tính liên quan đến sinh sản và không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể khác loài
d)
Các tập tính không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể cùng loài
68.
Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập nào sau đây?
a)
Học xã hội
b)
Điều kiện hóa hành động
c)
Quen nhờn
69.
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập
a)
Quen nhờn.
b)
Điều kiện hoá đáp ứng.
c)
In vết.
d)

Điều kiện hoá hành động.

70.
Thầy giáo yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là một ví dụ về hình thức học tập nào?
a)
Điều kiện hoá đáp ứng.
b)
Nhận thức và giải quyết vấn đề.
c)
Điều kiện hoá hành động.
d)
Học xã hội.
71.
Sinh trưởng ở sinh vật là
a)
sự tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.
b)
sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan.
c)
sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan
d)
sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
72.
Phát triển là
a)
sự biến đổi về khối lượng và kích thước của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.
b)
sự biến đổi về khối lượng và cấu trúc của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.
c)
sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.
d)
sự biến đổi về khối lượng và chức năng của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật. Câu
73.
Phát triển cơ thể biểu hiện qua mấy quá trình liên quan?
a)
4
b)
2
c)
3
d)
1
74.
thời gian sống (thời gian tồn tại) của một loài sinh vật hoặc con người là
a)
Tuổi đời
b)
Chu kỳ chết
c)
Tuổi thọ
d)
Vòng đời
75.

Tuổi thọ của một loài sinh vật sống là thời gian sống (a)   của cá thể trong loài

76.
Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết được gọi là
a)
Tuổi đời
b)
Chu kỳ chết
c)
Tuổi thọ
d)
Vòng đời
77.
Yếu tố bên trong tác động nhất định đến tuổi thọ là
a)
chế độ ăn
b)
lối sống
c)
di truyền
d)
môi trường sống
78.
Dấu hiệu đặc trưng của quá trình sinh trưởng ở thực vật là
a)
quá trình tăng số lượng tế bào, tổng hợp và tích lũy tế bào chất.
b)
quá trình tăng cả số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.
c)
sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể là đặc trưng của quá trình phát triển.
d)
sinh trưởng giúp các tế bào chuyên hóa về mặt chức năng.
79.
Yếu tố không phải là yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người là
a)
yếu tố di truyền
b)
chế độ ăn uống
c)
tập luyện thể dục, thể thao
d)
môi trường sống
80.
Phát sinh hình thái cơ quan là đặc trưng cơ bản của quá trình
a)
sinh trưởng.
b)
phát triển.
c)
sinh sản.
d)
biệt hóa.
81.
Điều nào sau đây đúng với sinh trưởng ở sinh vật?
a)
Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.
b)
Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan.
c)
Sinh trưởng là sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
d)
Sinh trưởng là sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
82.

Thứ tự đúng về vòng đời của các loài sinh sản hữu tính 1. Phôi 2. Hợp tử 3. Con non hoặc cây non 4. Cá thể trưởng thành 5. Cá thể chết

a)
1 → 2 → 3 → 4 → 5
b)
2→ 1 → 3 → 4 → 5
c)
2→ 1 → 4 → 3 → 5
d)
1 → 2 → 4 → 3 → 5
83.

Điều đúng khi nói về vòng đời của cá thể sinh sản vô tính là:

a)
Bắt đầu từ hợp tử
b)
Theo hình thức nguyên phân
c)
Trải qua các giai đoạn phôi
d)
cây non có khả năng sinh sản
84.
Phát biểu đúng khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển là: 1.Sinh trưởng và phát triển có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. 2.Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng và ngược lại. 3. Phát triển là điều kiện thúc đẩy sự sinh trưởng.
a)
(1).
b)
(1), (2).
c)
(1), (3).
d)
(1), (2), (3).
85.
Phát biểu không đúng khi nói về ứng dụng hiểu biết về vòng đời của sinh vật?
a)
Hiểu biết vòng đời của cây để đưa ra các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn như bón phân, tưới nước, phòng dịch bệnh,...
b)
Giúp thu được hiệu quả kinh tế cao nhất.
c)
Hiểu biết về vòng đời của động vật có lợi cho thực vật, động vật và người để đưa ra các biện pháp phòng chống một cách hiệu quả.
d)
Hiểu biết vòng đời của động vật để đưa ra các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn để thu về thịt, trứng, sữa.
86.
Điều nào sau đây tác động làm giảm tuổi thọ con người?
a)
Ăn nhiều trái cây, rau củ, các loại hạt
b)
Thái độ sống tích cực, lạc quan
c)
Nghiện rượu, bia
d)
Không khí trong lành
87.
Làm cơ thể linh hoạt, dẻo dai, các hệ cơ quan khoẻ mạnh là tác động của yếu tố nào đến tuổi thọ?
a)
Chế độ ăn
b)
Lối sống
c)
Tập luyện
d)
Môi trường sống
88.
Sinh trưởng thứ cấp làm....
a)
tăng đường kính của cây Một lá mầm.
b)
tăng chiều dài của cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm.
c)
tăng chiều dài lóng của cây Một lá mầm.
d)
tăng đường kính của cây Hai lá mầm.
89.
Gibêrelin có vai trò:
a)
làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
b)
làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
c)
làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
d)
làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.
90.
Xitôkinin chủ yếu sinh ra ở:
a)
chủ yếu ở đỉnh thân, cành và rễ.
b)
tế bào đang phân chia ở lá, cành.
c)
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.
d)
tế bào đang phân chia ở thân, cành.
91.
Êtylen có vai trò
a)
thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.
b)
thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.
c)
thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.
d)
thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
92.
Những hoocmôn thực vật thuộc nhóm kích thích sinh trưởng là:
a)
Auxin, Gibêrelin, xitôkinin.
b)
Auxin, Etylen, absixic acid.
c)
Auxin, Gibêrelin, Axit absixic.
d)
Auxin, Gibêrelin, ethylen.
93.
Các cây ngày ngắn là:
a)
thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.
b)
cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
c)
thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương.
d)
hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
94.
Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?
a)
Ở đỉnh rễ
b)
Ở thân.
c)
Ở chồi nách.
d)
Ở chồi đỉnh.
95.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
a)
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
b)
Chỉ diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm.
c)
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
d)
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
96.
Trên mặt cắt ngang của thân cây gỗ có nét hoa văn vì:
a)
do các vòng gỗ có màu khác nhau.
b)
do trên mặt cắt ngang có vòng năm.
c)
do các tế bào sinh trưởng khác nhau.
d)
do cấu trúc của thân cây gỗ.
97.
Cho các cơ quan sau 1) Chồi 2) Hạt đang nảy mầm 3) Lá đang sinh trưởng 4) Thân 5) Tầng phân sinh bên đang hoạt động 6) Nhị hoa Auxin có nhiều trong
a)
(1), (2), (3), (5) và (6)
b)
(1), (2), (3), (4) và (5)
c)
(1), (2), (4), (5) và (6)
d)
(1), (2), (3), (4) và (6)
98.
Những cây không có sinh trưởng thứ cấp là:
a)
ngô, lúa, đậu tương.
b)
khoai lang, ổi, xoài.
c)
đậu phộng, táo, xà cừ.
d)
vừng, mía, lim.
99.

Làm giàn khi trồng các cây dây leo như bầu, bí,...dựa trên cơ sở là hướng tiếp xúc. Mỗi nhận định sau đây là đúng về cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc:

a)
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
b)
Do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
c)
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
d)
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
100.
Khi nói về hướng động của thực vật. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây đúng?
a)
Rễ cây có tính hướng nước dương.
b)
Rễ cây có tính hướng hóa dương đối với mọi hóa chất trong môi trường đất
c)
Tế bào rễ cây có độ nhạy cảm đối với auxin cao hơn so với tế bào thân cây.
d)
Với hàm lượng auxin cao sẽ kích thích sự dãn dài của tế bào rễ trong khi ức chế sự sinh trưởng của tế bào thân.
101.
Khi nói về cảm ứng ở thực vật. Theo lí thuyết, các phát biểu sau sai?
a)
Có thể dựa vào tính hướng sáng của thực vật để tạo dáng cho cây cảnh.
b)
Có thể dùng phân bón để điều chỉnh sự phát triển của rễ cây.
c)
Trong thí nghiệm về tính hướng hoá, chỉ có thể dùng phân bón mới quan sát được phản ứng hướng hoá của rễ cây.
d)
Chỉ có làm thí nghiệm mới quan sát được các hình thức cảm ứng của thực vật.
102.
Các hiện tượng sau đây đúng khi nói đó là một phản xạ?
a)
Khi trời rét, chim xù lông.
b)
Người tiết nước bọt khi thấy chanh
c)
Phản ứng co một bắp cơ ếch tách rời khi bị kích thích.
d)
Gà mẹ xù lông ấp con khi nhận thấy có nguy hiểm.
103.
Hiện tượng sau là phản xạ không điều kiện, đúng?
a)
nghe tiếng gọi “chích chích”, gà chạy tới.
b)
nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.
c)
nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ.
d)
hít phải bụi ta “hắt xì hơi”.
104.
Hãy cho biết nhận định về vận động định hướng ở thực vật sai?
a)
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
b)
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương. C. Thân hướng
c)
sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
d)
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
105.

Xung thần kinh xuất hiện và lan truyền trên trục sợi thần kinh có bao miêlin ( chọn câu đúng)

a)
theo lối nhảy cóc nên tốc độ dẫn truyền nhanh
b)
tốn ít năng lượng hơn trên sợi không có bao miêlin
c)
có biên độ giảm dần khi chuyển qua eo Ranvie
d)
không thay đổi điện thế khí lan truyền suốt dọc sợi
106.
Các nhận định sau đúng khi nói về vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh ở người ?
a)
Vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin là 100 m/giây.
b)
Vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin là 3-5 m/giây.
c)

Vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin là 120 m/giây.

d)
Vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin nhanh hơn trên sợi thần kinh có bao miêlin
107.

Các nhận định sau đúng khi nói về ưu điểm cho hệ thần kinh dạng chuỗi hạch:

a)
Nhờ có hạch TK nên số lượng của TBTK của động vật tăng lên.
b)
Do các TBTK trong hạch nằm gần nhau và hình thành nhiều mối liên hệ với nhau nên khả năng phối hợp hoạt động giữa chúng được tăng cường.
c)
Nhờ các hạch TK liên hệ với nhau nên kích thích nhẹ tại một điểm thì gây ra phản ứng toàn thân và tốn nhiều năng lượng.
d)
Do mỗi hạch TK điều khiển một vùng xác định trên cơ thể nên động vật phản ứng chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với HTK dạng lưới.
108.
Khái niệm về tập tính động vật là đúng ?
a)
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
b)
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
c)
những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
d)
chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
109.

Khi nói về tập tính của động vật, phát biểu sau đây sai:

a)
Tập tính hợp tác không thuộc tập tính xã hội
b)
Pheromone có thể gây ra các tập tính liên quan và không liên quan đến sinh sản
c)
Ngày nay con người đã áp dụng hiểu biết về tập tính động vật vào rất nhiều lĩnh vực của đời sống như an ninh, quốc phòng, giải trí,…
d)
Quá trình học tập của con người bao gồm hai giai đoạn chính
110.
Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
a)
Đúng
b)
Sai
111.
Các nhận định sau đây sai khi nói về dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là:
a)
Sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu giống nhau.
b)
Quá trình phát triển chỉ được điều hoà bởi các yếu tố bên trong.
c)
Sự phát triển của các hệ cơ quan trong cơ thể có tốc độ khác nhau tuỳ theo từng giai đoạn.
d)
Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là tăng tế bào.
112.
Ở một số loài chim, chim đực đậu trên cành cây cao và cất tiếng hót thông báo cho các con chim đực khác cùng loài biết khu vực này đã có chủ. Đây là dạng tập tính bảo vệ lãnh thổ.
a)
Đúng
b)
Sai
113.
Tinh tinh biết xếp chồng các hộp lên nhau và trèo lên hộp để lấy chuối là học nhận biết và giải quyết vấn đề
a)
Đúng
b)
Sai
114.
Vừa bật đèn, vừa cho chó ăn, sau nhiều lần lặp lại thì sau đó chỉ cần bật đèn chó đã chạy lại và chảy nước bọt là học xã hội
a)
Đúng
b)
Sai
115.
Ong bắp cày quan sát và ghi nhớ các “cột mốc” quanh tổ của mình trước khi chúng bay đi kiếm ăn là học liên hệ
a)
Đúng
b)
Sai
116.
Vịt con mới nở sẽ đi theo vịt mẹ hoặc chủ lò ấp hoặc vật chuyển động đầu tiên chúng nhìn thấy là in vết
a)
Đúng
b)
Sai
117.
Tinh tinh con quan sát cách bẻ hạt cọ dầu của con trưởng thành khác là học xã hội
a)
Đúng
b)
Sai
118.
Doạ phạt trẻ em khi chúng làm sai nhưng không thực hiện, nhiều lần sẽ không làm chúng sợ nữa là quen nhờn
a)
Đúng
b)
Sai
119.
Sự tăng khối lượng, kích thước, số lượng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
120.
Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
121.
Sự phát triển của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu và tốc độ khác nhau tuỳ theo từng giai đoạn.
a)
Đúng
b)
Sai
122.
Quá trình phát triển được điều hoà bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể.
a)
Đúng
b)
Sai
123.
Hormone thực vật được tổng hợp tại những cơ quan, bộ phận nhất định trên cây và chỉ gây ra ảnh hưởng tại chính các cơ quan, bộ phận đó.
a)
Đúng
b)
Sai
124.
Một cơ thể thực vật hạt kín có ba loại mô phân sinh: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng.
a)
Đúng
b)
Sai
125.
Sinh trưởng sơ cấp chỉ do mô phân sinh đỉnh tạo nên.
a)
Đúng
b)
Sai
126.
Sinh trưởng thứ cấp do mô phân sinh bên tạo nên.
a)
Đúng
b)
Sai
127.

Hình dưới đây mô tả thí nghiệm về cảm ứng ở thực vật. Các ý kiến sau đây là đúng hay sai?

A.  Lá cây xấu hổ sẽ không cụp lại khi con người chạm tay vào. 

B.  Lá cây xấu hổ cụp lại là do sự di chuyển của các phân tử nước ở phần phình của mỗi lá chét. 

C.  Sự giảm sức trương nước của các tế bào cuống lá là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cụp lá của cây xấu hổ. 

D. Để thích nghi với môi trường sống luôn thay đổi, cây xấu hổ phải có cơ chế tự

bảo vệ mình bằng cách cảm ứng. 

127.

Số câu đúng là

(a)  

128.

Cho hình ảnh, thông tin nào sau đây đúng/sai khi nói về hình ảnh này? 

128.

Các câu sai là

a)

Đây là cảm ứng của sinh vật đối với kích thích của môi trường

b)

  Hình ảnh a tác nhân kích thích là ánh sáng 

c)

Hình ảnh b tác nhân kích thích là va chạm tiếp xúc 

d)

Cả 2 sinh vật này có cơ chế cảm ứng giống hệt nhau    

129.

Thí nghiệm sau đây mô tả về tác động của auxin với hướng trọng lực của cây.

129.

Nhận định nào đúng?

a)

Rễ cây hướng trọng lực âm, ngọn cây hướng trọng lực dương. 

b)

Để rễ và ngọn cây có thể uốn cong như trên là do tác động của auxin đối với các tế bào ở 2 phía đối diện  nhau của thân cây.

c)

Việc rễ cây có khả năng hướng trọng lực dương đã giúp cây có thể đứng vững trong không gian và lấy được nhiều nước và muối khoáng

d)

Người ta có thể sử dụng auxin để giúp cho bộ rễ và bộ lá phát triển. 

130.

Cho những thông tin sau: 

Hình thức cảm ứng ở thực vật

a.  Hướng sáng

b.  Hướng động tiếp xúc

c.  Hướng tiếp xúc

d.  Hướng trọng lực

Ứng động sinh trưởng

Phản ứng cụ thể

1.  Ứng động nở hoa của cây hoa tulip 

2.  Lá cây bắt ruồi cụp lại khi có con mồi đậu vào

3.  Rễ mọc hướng xuống đất

4.  Ngọn cây hướng về phía được chiếu sáng

5.Tua cuốn cây họ Đậu cuốn vào cọc leo

130.

Phương án đúng khi nối các phản ứng với các hình thức cảm ứng của thực vật là
(nhập theo số-chứ cái thường, vd: 1-a, 2-b,...)

(a)  

131.

Cho thông tin sau:

Biện pháp canh tác

1.  Làm đất tơi xốp, thoáng khí, bón phân tưới nước đều quanh gốc.          

2.  Hạn chế chiếu sáng trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, tỉa thưa khi cây đã lớn.                                                    

3.  Làm giàn, mở rộng giàn cho một số loại cây trồng.       

4.  Bảo quản hạt trong kho lạnh, phơi khô hạt giống.         

5.  Bố trí vùng trồng hợp lí, đảm bảo các yêu cầu về nhiệt độ ánh sáng.

Tác dụng

a. Tăng chiều cao cây.

b. Kéo dài thời gian ngủ của hạt.

c. Tăng kích thước bộ rễ. 

d. Thúc đẩy cây thân leo sinh trưởng.

e. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ra hoa, nở hoa

131.

 

Nối các biện pháp canh tác và tác dụng của chúng cho phù hợp.

(nhập theo số-chứ cái thường, vd: 1-a, 2-b,...)

(a)  

132.

Hãy cho biết nhận định cảm ứng ở thực vật đúng ?

a)

Cảm ứng của thực vật được chia thành 2 kiểu là hướng động và ứng động.

b)

Hướng động là phản ứng của thực vật đối với các kích thích không có hướng.

c)

Ứng động là các phản ứng đáp ứng với các kích thích có hướng xác định.

d)

Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá, hướng trọng lực và hướng tiếp xúc thuộc kiểu hướng động.

e)

Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng là hai kiểu biểu hiện của ứng động.  

133.

Cho thông tin sau:

Cột A:

A. Các tế bào phôi phân hoá tạo thành lá mầm.

B. Một nhóm tế bào phân hoá hình thành hoa

C. Cây non lớn lên thành cây trưởng thành

Cột B:

1. Giai đoạn phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể

2. Giai đoạn phân hoá tế bào

3. Giai đoạn sinh trưởng

133.

Nối cột
(nhập theo số-chứ in hoa, vd: 1-A, 2-B,...)

(a)  

Similar Resources on Wayground