wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Buổi 6 - Kjeldahl

Total questions: 20

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Tên của phương pháp phân tích Nito đã học buổi vừa rồi là?

a)

Kjeldahn

b)

Kjeldahl

c)

Keldlahn

d)

Kejdlahn

2.

Hãy chọn ý đúng về nước tự do trong thực phẩm

a)

Tham gia vào các liên kết cấu trúc trong thực phẩm

b)

Tham gia vào lớp vỏ thủy hoá xung quanh các ion, phân tử trong thực phẩm

c)

Dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào, khoảng gian bào và mạch dẫn của thực phẩm

d)

Bị hút bởi các phần tử tích điện, dạng liên kết hóa học có trong thực phẩm

3.

NHỮNG hóa chất nào sử dụng trong phương pháp Kjeldahl?

a)

Dung dịch H2SO4đđ (98%, d=1,84) và dung dịch H2SO4 0,1N

b)

Metyl đỏ 0,1%

c)

Hỗn hợp CuSO4/K2SO4

d)

Phenolphtalein 1%

e)

Dung dịch NaOH 0,1N và Dung dịch NaOH 40%

4.

Công đoạn vô cơ hóa mẫu của phương pháp xác định protein tổng (theo Nitơ) bằng Kjeldahl dùng tác nhân gì?

a)

H2SO4 đậm đặc với chất xúc tác để hình thành (NH4)2SO4

b)

H2SO4 đậm đặc với chất xúc tác để hình thành NH3

c)

HCl đậm đặc với chất xúc tác để hình thành (NH4)2SO4

d)

HCl đậm đặc với chất xúc tác để hình thành NH3

5.

Chọn câu trả lời đúng nhất về yêu cầu trong quá trình lấy mẫu thực phẩm

a)

Lấy mẫu chủ quan; Lấy bất cứ vị trí nào; Đại diện cho lô hàng

b)

Lấy mẫu khách quan; Ngẫu nhiên; Đại diện cho lô hàng

c)

Lấy mẫu chủ quan; Ngẫu nhiên; Đại diện cho một nhóm sản phẩm

d)

Lấy mẫu khách quan; Không ngẫu nhiên; Đại diện cho lô hàng

6.

Giai đoạn Vô cơ hóa mẫu: ngay khi thực phẩm tiếp xác với H2SO4 đậm đặc có xúc tác và nhiệt độ, hỗn hợp mẫu có màu gì?

a)

Xám tro

b)

Nâu đen

c)

Vàng nâu

d)

Xanh sẫm

7.

Khi xác định protein tổng bằng phương pháp Dumas, mẫu phải được đốt cháy hoàn toàn ở nhiệt độ bao nhiêu?

a)

650oC

b)

750oC

c)

850oC

d)

950oC

8.

Đâu là ưu điểm của việc xác định hàm lượng Nito tổng bằng phương pháp Kjeldahl?

a)

Không sử dụng hóa chất nguy hiểm

b)

Không tốn nhiều chi phí

c)

Không thể đo được protein ở hàm lượng thấp

d)

Độ chính xác không bằng phương pháp Biuret

9.

Mục đích của việc xác định hàm lượng nước trong một sản phẩm thực phẩm là gì?

a)

Giúp lựa chọn bao bì bảo quản thích hợp

b)

Giúp tính toán được thời gian xử lý nhiệt thực phẩm

c)

Giúp đánh giá sơ bộ về giá trị và khả năng bảo quản của thực phẩm

d)

Giúp xác định được các đặc tính cấu trúc (độ mềm, mịn) của sản phẩm thực phẩm

10.

Quy trình thực hiện xác định Nito tổng theo Kjeldahl là:

a)

Phân hủy → Chưng cất → Chuẩn độ

b)

Chưng cất → Phân hủy → Chuẩn độ

c)

Chưng cất → Chuẩn độ → Phân hủy

d)

Chuẩn độ → Chưng cất → Phân hủy

11.

Vai trò của việc phân tích protein (hàm lượng Nito) trong thực phẩm là để:

a)

Khai báo hàm lượng phụ gia trên nhãn; Khảo sát các tính chất chức năng; Xác định hoạt tính sinh học; Đánh giá sự đồng đều chất lượng của các lô hàng trong sản xuất

b)

Khai báo giá trị dinh dưỡng trên nhãn; Khảo sát các tính chất chức năng; Xác định hoạt tính sinh học; Đánh giá sự đồng đều chất lượng của các lô hàng trong sản xuất

c)

Khai báo hàm lượng phụ gia trên nhãn; Khảo sát các tính chất chức năng; Xác định hoạt tính sinh học; Đánh giá thời hạn sử dụng của sản phẩm

d)

Khai báo giá trị dinh dưỡng trên nhãn; Khảo sát các tính chất chức năng; Xác định hoạt tính sinh học; Đánh giá thời hạn sử dụng của sản phẩm

12.

Hệ số chuyển đổi nitơ protein (K) của các sản phẩm có nguồn gốc từ sữa là bao nhiêu?

a)

K = 5,46

b)

K = 6,25

c)

K = 5,70

d)

K = 6,38

13.

Đây là thiết bị gì?

a)

Bình Parnas

b)

Bình định mức

c)

Bình Kjeldahl

d)

Bình đáy tròn

14.

Phương pháp phân tích ẩm nào sau đây không thích hợp đối với mẫu thực phẩm là dầu ăn?

a)

Sấy đến khối lượng không đổi

b)

Karl Fisher

c)

Chưng cất kín bằng dung môi

d)

Đo gián tiếp bằng khúc xạ kế

15.

Quá trình chưng cất xác định protein tổng theo phương pháp Kjeldahl sử dụng dung dịch_____để đuổi NH3 ra khỏi dung dịch

a)

KOH

b)

Ba(OH)2

c)

NaOH

d)

H2SO4

16.

Nguyên lý của chuẩn độ được trình bày như sau: "Dùng dung dịch ---- ---- ----- để chuẩn độ toàn bộ acid trong dung dịch thử với chỉ thị là phenolphtalein 1%"

(a)  

17.

Hệ số chuyển đổi Nito-Protein của thịt đỏ là bao nhiêu?

a)

5,70

b)

6,00

c)

6,25

d)

6,38

18.

Đâu là phương pháp xác định Nito trong thực phẩm?

(Chọn nhiều phương án)

a)

Nesslerization

b)

Ninhydrin

c)

Dumas

d)

Biuret

e)

Kjeldahl

19.

Sắp xếp các nội dung sau theo thứ tự tiến hành xác định Nito tổng bằng phương pháp Kleldahl:

  1. 1. Rửa Parnas bằng nước cất

  2. 2. Chưng cất: sục NH3 vào acid

  3. 3. Rót 20-50ml H2SO4 0.1N vào cốc sạch với chất chỉ thị

  4. 4. Vô cơ hóa mẫu: mẫu thực phẩm + acidđđ, xt, to

  5. 5. Chuẩn độ acid dư và tính toán

a)

1 → 2 → 3 → 4 → 5

b)

1 → 3 → 2 → 4 → 5

c)

4 → 2 → 1 → 3 → 5

d)

4 → 1 → 3 → 2 → 5

20.

"Phép thử Kjeldahl cho kết quả là hàm lượng Nito tổng có trong mẫu thực phẩm, kết quả này nhân với hệ số K (Hệ số chuyển đổi Nito-Ptrotein), ta thu được giá trị là hàm lượng protein trong mẫu thực phẩm.". Nhận định này là?

a)

ĐÚNG

b)

SAI