Font size
Worksheetstrắc nghiệm sử HKII
Total questions: 180
Worksheet time: 2hrs 30mins
Pháp mở chiến dịch nào sau đây nhằm mục đích nhanh chóng kết thúc chiến tranh?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
B. Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.
C. Chiến dịch Hòa Bình đông xuân 1951 - 1952.
D. Chiến dịch Tây Bắc thu đông năm 1952.
Ngay khi Pháp tiến công lên Việt Bắc (1947), Đảng đã chỉ thị
phải chặn đánh các cuộc tiến công lên Việt Bắc.
phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
phải đẩy lùi cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
phải ngăn chặn các cuộc bao vây Việt Bắc của Pháp.
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
làm thất bại chiến tranh tổng lực của quân Pháp.
làm thất bại chiến lược Chiến tranh cục bộ.
cho thấy bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.
làm thất bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Trong thời kì 1946 - 1954, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
Chiến thắng Việt Bắc thu-đông.
Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân.
Chiến thắng Đường 14-Phước Long.
Chiến dịch Biên giới thu - đông.
Một trong những chiến thắng quân sự của Việt Nam nhằm chống lại cuộc tấn công lên Việt Bắc của quân Pháp năm 1947 là trận
Đèo Bông Lau.
Đông Khê.
Cao Bằng.
Lai Châu.
Âm mưu của Pháp khi thực hiện kế hoạch Revers (1949) là
đánh nhanh thắng nhanh kết thúc chiến tranh.
bảo vệ vùng trung du, miền núi phía Bắc.
giành lại được thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.
bao vây cô lập, chuẩn bị tấn công Việt Bắc kết thúc chiến tranh.
Tiêu diệt sinh lực địch; khai thông biên giới Việt - Trung; củng cố căn cứ địa Việt Bắc là mục đích của chiến dịch
Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Biên giới thu - đông năm 1950.
Đông - xuân 1953 - 1954.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Quân dân Việt Nam mở đầu chiến dịch Biên giới năm 1950 bằng cuộc tiến công vào
Cao Bằng.
Đông Khê.
Thất Khê.
Na Sầm.
Chiến thắng nào sau đây của quân dân Việt Nam năm 1950 đã làm phá sản kế hoạch Revers của thực dân Pháp?
Chiến thắng Biên giới.
Chiến thắng Tây Nguyên.
Chiến thắng Huế - Đà Nẵng.
Chiến thắng Hồ Chí Minh.
Tháng 6/1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
phân tán binh lực của thực dân Pháp ở Bắc Bộ.
khai thông đường liên lạc quốc tế.
phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
Mục đích của kế hoạch Nava (1953 - 1954) là
thực hiện đánh nhanh thắng nhanh, kết thúc chiến tranh.
trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự, kết thúc chiến tranh trong danh dự.
củng cố thế chủ động chiến lược tại đồng bằng Bắc Bộ.
giành lại quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.
Mục tiêu của Pháp trong cuộc chiến ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (năm 1946) là
đánh nhanh thắng nhanh, kết thúc chiến tranh.
tiêu diệt sinh lực quân ta, chiếm căn cứ Việt Bắc.
ngăn chặn đường liên lạc quốc tế của Việt Nam.
xây dựng quân cơ động, giành thế chủ động.
Kế hoạch Na va cũa Pháp bước đấu phá sản sau cuộc tiến công chiến lược của quân Việt Nam trong
chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Đông – xuân năm 1953 - 1954.
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh
quân Nhật tiến vào Đông Dương.
bị lâm vào thế phòng ngự bị động.
Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
quân Trung Hoa tấn công Việt Nam.
Năm 1954, quân dân Việt Nam có hoạt động quân sự nào sau đây?
Mở chiến dịch Biên giới thu - đông.
Mở chiến dịch Việt Bắc thu – đông.
Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Phát động phong trào “tuần lễ vàng”.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 – 1960 là
miền Nam chưa được giải phóng.
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
cả nước đã độc lập, thống nhất.
miền Nam đã hoàn toàn giải phóng.
Ngày 14/5/1956, chính phủ Pháp gửi cho chủ tịch Hội nghị Geneva về Đông Dương bức thông điệp về vấn đề
quân viễn chinh Pháp ở miền Nam đã rút hết về nước.
quân viễn chinh Pháp ở miền Bắc đã rút hết về nước.
quân viễn chinh Pháp ở Hà Nội đã rút hết vào Sài Gòn.
quân viễn chinh Pháp ở Hải Phòng đã rút vào Sài Gòn.
Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
Quan trọng nhất.
Cơ bản nhất,
Quyết định trực tiếp.
Quyết định nhất.
Hình thức đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu sau Hiệp định Geneva 1954, chủ yếu là gì?
Đấu tranh vũ trang.
Đấu tranh chính trị, hòa bình.
Khởi nghĩa giành lại quyền làm chủ.
Dùng bạo lực cách mạng.
Cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
Quan trọng nhất.
Cơ bản nhất,
Quyết định trực tiếp.
Quyết định nhất.
Đầu năm 1955, chính quyền Ngô Đình Diệm thực hiện chính sách nào sau đây?
“Tố cộng”, “Diệt cộng” trên toàn miền Nam.
“Đả thực”, “Bài phong” “Diệt cộng” trên toàn miền Nam.
“Tiêu diệt cộng sản không thương tiếc” trên toàn miền Nam.
“Thà bắn lầm hơn bỏ sót” trên toàn miền Nam.
Địa danh tiêu biểu nhất trong phong trào “ Đồng khởi” (1959 – 1960) là cuộc khởi nghĩa ở
Bình Định.
Ninh Thuận.
Bến Tre.
Quảng Ngãi.
Điền vào chỗ trống câu sau: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, bằng
lực lượng vũ trang nhân dân kết hợp với lực lượng chính trị và đấu tranh ngoại giao”.
lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân”.
sự kết hợp giữa lực lượng vũ trang toàn dân với đấu tranh chính trị và ngoại giao”.
lực lượng vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao trên bàn đàm phán ở Geneva”.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
đã làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
đánh dấu một bước phát triển của phong trào cách mạng.
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc.
Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1960), mặt trận nào sau đây được thành lập ở miền Nam Việt Nam?
Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phần đế Đông Dương.
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Một trong những ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) đối với cách mạnh miền Nam Việt Nam?
chấm dứt thời kì ổn định của chính quyền Sài Gòn.
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.
buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Paris.
buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
giữ vững và phát triển thể tiến công.
chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm sụp đổ hoàn toàn chỉnh quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Phong trào đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm của trí thức ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1959 là
phong trào Ấp Bắc.
phong trào Hòa bình.
phong trào Đồng khởi.
phong trào Duy tân.
Sau phong trào Đồng khởi (1959 – 1960), Mĩ phải chuyển sang chiến lược chiến tranh
đơn phương.
cục bộ.
đặc biệt.
Việt Nam hóa.
Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam những năm 1961 - 1965 là
“Chiến tranh đơn phương”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
Đưa cố vấn Mĩ ồ ạt vào miền Nam.
Lực lượng chính của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam giai đoạn 1961 – 1965 là
quân đội Sài Gòn, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ.
quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh.
quân các nước đồng minh của Mĩ.
liên quân Mĩ - Pháp và lực lượng quân đồng minh.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), để bình định miền Nam trong vòng 18 tháng, Mĩ đề ra kế hoạch
Johnson - McNamara.
Staley - Taylor.
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
tìm diệt và bình định.
Biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” của “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là
lập các “khu trù mật”.
lập các “vành đai trắng”.
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.
Những chiến thắng quân sự nào sau đây làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ?
Ấp Bắc, Tua Hai, Bình Giã, Đồng Xoài.
Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Bình Giã, Ba Gia, Núi Thành, Vạn Tường.
Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào trong Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) đã mở đầu cho phong trào thi đua giết giặc lập công của quân dân Việt Nam?
Bình Giã (Bà Rịa).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Đồng Xoài (Biên Hoà).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào sau đây được Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961 – 1973?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh đơn phương.
Sau sự thất bại của phong trào “Đồng khởi”.
Sau sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam là
Trà Bồng (Quảng Ngãi).
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Núi Thành (Quảng Nam).
Quốc sách được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) là
“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
lập “ấp chiến lược”.
“tìm diệt” và “lấn chiếm”.
“tìm diệt” và “bình định”.
Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân Việt Nqm đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.
Quảng Trị, Đà Nẵng, Sài Gòn.
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) là lực lượng
quân Sài Gòn.
quân viễn chinh Mĩ.
quân chư hầu.
quân đồng minh Mỹ.
Trọng tâm của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở địa bàn
rừng núi.
các đô thị.
nông thôn.
ven biển.
Mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong các cuộc phản công chiến lược hai mùa khô (1965 -1966 và 1966 – 1967) là
đánh bại chủ lực Quân giải phóng.
bình định miền Nam.
đánh phá đất thánh Việt Cộng.
tiêu hao lực lượng của ta.
Sự kiện lịch sử nào buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) năm 1963.
Cuộc hành quân vào Vạn Tường năm 1965.
Chiến dịch tấn công vào ấp Bình Giã năm 1964.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 – 1968) trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công ?
Phong trào ở Bến Tre.
Phong trào “Đồng khởi”.
Phong trào ở huyện Mỏ Cày.
Phong trào ở Trà Bồng.
Từ năm 1965 - 1968, nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?
Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất, vừa làm nghĩa vụ hậu phương.
Vừa sản xuất, vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.
Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam.
Sau khi Hiệp định Paris năm 1973 được kí kết tình hình miền Nam như thế nào?
Mĩ đã cút nhưng ngụy chưa nhào.
Mĩ đã cút và ngụy đã thất bại.
Ta kết thúc thắng lợi về quân sự và ngoại giao.
Ta đã giành thắng lợi ở Tây Nguyên.
Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam
trong hai năm 1974 và 1975.
trước mùa mưa năm 1975.
trong hai năm 1975 và 1976.
trước năm 1976.
“Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao”. Những nội dung trên được đưa ra tại
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (4/1970).
Hội nghị lần thứ 21 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (7/1973).
Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng (1974).
Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1930).
. Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam mở các hoạt động quân sự chủ yếu vào hướng nào sau đây?
Nam Bộ
Các thành phố lớn.
Tây Nguyên.
Ven biển miền Trung
Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch
Thượng Lào
Bắc Lào
Trung Lào.
Phước Long.
Sau chiến thắng vang dội của quân dân miền Nam Việt Nam trong chiến dịch đánh Đường 14 - Phước Long (1/1975), phản ứng của Mĩ là
Huy động toàn bộ quân Sài Gòn tấn công bình định, lấn chiếm miền Nam.
Phản ứng mạnh mẽ, đe dọa ném bom nguyên tử xuống Việt Nam.
Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
Kí Hiệp định Paris (1/1973) chấp dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Sự kiện nào tác động đến Hội nghị Bộ chính trị (từ 18/12/1974 đến 9/1/1975) để Hội nghị quyết định giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975?
Chiến thắng Buôn Ma Thuột.
Chiến thắng Tây Nguyên.
Chiến thắng Quảng Trị.
Chiến thắng Phước Long và Đường số 14.
Cuộc Tổng tiến công và nội dậy Xuân 1975 diễn ra qua các chiến dịch nào sau đây?
Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế và chiến dịch Đà Nẵng.
Chiến dịch Tây Nguyên, Huế, chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.
Hành động phá hoại Hiệp định Paris năm 1973 của chính quyền Sài Gòn là
mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.
tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.
đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.
không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Để phá hoại Hiệp định Paris năm 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch
“trả đũa ồ ạt”.
“tìm diệt và bình định”.
“tràn ngập lãnh thổ”.
“bình định lấn chiếm”.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong năm 1975 đã chuyển cuộc tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
Chiến thắng Phước Long.
Chiến thắng Tây Nguyên.
Chiến thắng Huế - Đà Nẵng.
Chiến thắng Quảng Trị.
Cùng thời gian với Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975), quân dân miền Nam Việt Nam còn mở chiến dịch đánh địch ở
Phước Long.
Quảng Trị.
Huế - Đà Nẵng.
Nha Trang.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, chiến dịch nào sau đây diễn ra và giành thắng lợi nhanh nhất?
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
Chiến dịch đường 14 – Phước Long.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng năm 1975 là
Cà Mau.
Rạch Giá.
Châu Đốc.
Bạc Liêu.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
mở ra kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta đã kết thúc bao nhiêu năm chiến tranh giải phóng dân tộc?
21 năm.
30 năm.
15 năm.
20 năm.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) có ý nghĩa quốc tế là
mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất.
làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.
tác động đến tình hình nước Mĩ và thế giới.
hoàn thành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Thắng lợi nào sau đây “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954).
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược (1954 – 1975)?
Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
Tình đoàn kết của các dân tộc Đông Nam Á.
Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Có sự ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô.
Chiến thắng nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên lãnh thổ Việt Nam?
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).
Kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954).
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không năm 1972.
Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
Trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), yếu tố quyết định thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao của Việt Nam là
sự tác động của chiến thắng Điện Biên Phủ.
sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.
những giải pháp hòa bình của Liên hiệp quốc.
Hội nghị nào được triệu tập để bàn về vấn đề lập lại hòa bình ở Đông Dương?
Geneva.
Paris.
Đà Lạt.
Fontainebleau.
Vĩ tuyến 17 ở Việt Nam trong Hiệp định Geneva (1954) có vị trí địa lý là
sông Hương (Huế).
sông Thu Bồn (Quảng Nam).
sông Gianh (Quảng Bình).
sông Bến Hải (Quảng Trị).
Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh tại Đông Dương sau sự kiện
chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
Mĩ vào Đông Dương thay chân Pháp.
Hiệp định Geneva được kí kết.
Ở Việt Nam năm 1954, giới tuyến quân sự tạm thời được thiết lập ở
khu phi quân sự ở bờ nam sông Bến Hải.
cầu Hiền Lương (Quảng Trị).
thị xã Cam Lộ (Quảng Trị).
khu phi quân sự ở bờ bắc sông Bến Hải.
Chiến thắng nào của Việt Nam đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt”?
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Bình Giã.
Ba Gia.
Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương quy định việc thống nhất đất nước Việt Nam sẽ được tiến hành bằng hình thức
sáp nhập miền Bắc vào miền Nam.
sáp nhập miền Nam vào miền Bắc.
tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
trưng cầu dân ý ở cả hai miền.
Theo Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương, vĩ tuyến 17 dọc theo sông Bến Hải - Quảng Trị được lấy làm giới tuyến quân sự tạm thời trong thời gian
2 năm.
3 năm.
20 năm.
21 năm.
. Nội dung các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương được các nước tham dự Hội nghị Geneva năm 1954 cam kết tôn trọng là
tự do lựa chọn con đường phát triển của quốc gia.
tự do, thống nhất, dân sinh và dân chủ.
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
độc lập, tự do, hạnh phúc.
Trong quá trình thi hành Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, quân đội nước nào sau đây phải rút khỏi miền Bắc Việt Nam?
Ai Cập.
Ấn Độ.
Pháp.
Đức.
Trong đàm phán ở Hội nghị Paris (1973), mục tiêu đấu tranh của Việt Nam là
đòi các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
đòi Mĩ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc.
đòi tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.
đòi Mĩ đền bù chiến phí và hàn gắn vết thương chiến tranh.
Sau khi thất bại trong cuộc tập kích bằng không quân vào Hà Nội - Hải Phòng (1972), Mĩ đã
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
phải kí Dự thảo Hiệp định Paris do Việt Nam đưa ra.
mở đợt phản công chiến lược vào phòng tuyến Quảng Trị.
chuẩn bị cho cuộc leo thang chiến tranh tiếp theo ở miền Bắc.
Mĩ đã chính thức rút quân đội ra khỏi Việt Nam từ sau khi
Hiệp định Paris được kí kết (27/1/1973).
sự kiện cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
sự kiện cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975.
trận “Điện Biên Phủ trên không” của ta (1972).
Theo Hiệp định Paris (1973), hai miền Nam - Bắc Việt Nam sẽ
quyết định tương lai chính trị bằng tổng tuyển cử tự do.
thống nhất theo sự xếp đặt của Mĩ và Liên Xô.
tiếp tục bị chia cắt thành hai quốc gia.
tự thương lượng về việc thống nhất đất nước.
Hiệp định Paris được kí tắt ngày 23/1/1973 giữa đại diện các Chính phủ
Cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam và Hoa Kì.
Cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam và Việt Nam cộng hòa.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Hoa Kì.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Việt Nam Cộng hòa.
Âm mưu của Mĩ khi tiến hành can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương là
giúp Pháp nhanh chóng kết thúc chiến tranh Đông Dương.
từng bước gạt Pháp, nắm quyền điều khiển chiến tranh ở Đông Dương.
biến Đông Dương thành căn cứ quân sự, làm bàn đạp tấn công Trung Quốc.
thực hiện thí điểm chiến lược “Ngăn chặn” của Truman.
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
Làm phá sản chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Kết quả lớn nhất mà quân và dân Việt Nam giành được sau chiến dịch Biên giới năm 1950 là
giải phóng biên giới Việt - Trung, khai thông liên lạc quốc tế.
giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
bộ đội nhanh chóng trưởng thành trong quá trình chiến đấu.
tiêu diệt 8000 tên địch, thu hơn 3000 tấn vũ khí và phương tiện.
Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?
Tạo điều kiện để thúc đẩy kháng chiến phát triển.
Giành và giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của Pháp.
Khai thông biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ Việt Bắc.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của Việt Nam?
Mở rộng căn cứ địa kháng chiến, khai thông biên giới.
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Revers của Pháp.
Xoay chuyển cục diện trên bàn đấu tranh ngoại giao.
Giành được chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã thực hiện được mục tiêu nào sau đây?
Buộc Pháp chuyển sang “đánh lâu dài”.
Buộc Pháp tuyến bố kết thúc chiến tranh.
Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Nava.
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
Mục tiêu của quân dân Việt Nam ở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
iêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
đánh phá kho hậu cần, sân bay, cô lập Điện Biên Phủ với đồng bằng Bắc Bộ.
giam chân địch ở Điện Biên Phủ, tạo điều kiện cho các chiến trường khác giành thắng lợi.
tiêu hao lực lượng địch, mở rộng quyền chủ động trên chiến trường Đông Dương.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) đã
buộc quân Pháp đầu hàng không điều kiện.
buộc Pháp - Mĩ phải rút quân về nước.
buộc Pháp - Mĩ từ bỏ ý định xâm lược Việt Nam.
xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)?
Đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam giành thắng lợi.
Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ trên cả nước.
Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của Pháp – Mĩ.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Đánh thắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Nhiệm vụ nào sau đây không là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau năm 1954?
Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ.
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đấu tranh chống Mĩ, Diệm.
Là tiền tuyến chống Mĩ.
Nội dung của Hiệp định Geneva về Đông Dương mà thực dân Pháp không thực hiện là
tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực, rút hết quân về nước.
thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc Việt Nam.
thực hiện lệnh ngừng bắn lập ở Đông Dương và rút hết toàn bộ quân về nước.
Nét nổi bật của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương là
Mĩ thay chân Pháp đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.
miền Nam Việt nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
Mục tiêu nào không phải của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu đấu tranh chống Mĩ - Diệm?
Đòi thi hành Hiệp định Geneva 1954.
Bảo vệ hòa bình.
Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
Lật đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.
Miền Nam chưa được giải phóng.
Miền Bắc đã được giải phóng.
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Ý nghĩa quan trọng cơ bản của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) là nội dung nào sau đây?
Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) đã có quyết định gì?
Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị.
Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền.
Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang.
Để nhân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao.
Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
chiến thắng Bình Giã.
chiến thắng Ấp Bắc.
phong trào Đồng khởi.
chiến thắng Vạn Tường.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960) có vai trò nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.
Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.
Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.
Đánh dấu thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.
Cuộc phản công đầu tiên của cách mạng miền Nam.
Làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc.
Lực lượng quân chủ yếu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) là gì?
Quân Sài Gòn.
Quân chư hầu của Mĩ.
Quân Mĩ và tay sai miền Nam.
Quân Mĩ và Lào, Campuchia.
Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ?
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Đồng Xoài.
Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam thể hiện âm mưu nào của Mĩ?
Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường.
Tận dụng xương máu của người Việt.
Quân Mĩ và đồng minh rút khỏi chiến tranh.
Tăng sức chiến đấu của quân Sài Gòn.
Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
Ba Gia.
An Lão.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Trong những năm 1965-1968, chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ?
Cao Bằng.
Đông Khê.
Vạn Tường.
Thất Khê.
Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là
Sài Gòn.
Tây Nguyên.
Quảng Trị.
Đà Nẵng.
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là
làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Mĩ phải đến Hội nghị Paris để đàm phán với ta về kết thúc chiến tranh xâm lược.
đòn đánh bất ngờ, làm cho Mĩ không dám đưa quân Mĩ và quân chư hầu vào miền Nam.
Nguyên nhân cơ bản để ta mở cuộc Tiến công chiến lược 1972 là
Ta giành thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.
Nước Mĩ nảy sinh nhiều mâu thuẫn qua cuộc bầu cử Tổng thống (1972).
Địch chủ quan do phán đoán sai thời gian, quy mô và hướng tiến công của ta.
Ngụy quyền Sài Gòn gặp nhiều khó khăn.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “tìm diệt” nhằm mục đích gì?
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
“xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Paris về Việt Nam.
“xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Paris.
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
ngưng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Sự kiện nào sau đây biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của nhân dân ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia trong giai đoạn 1969-1973?
Đồng loạt hoàn thành cải cách ruộng đất.
Đồng loạt lật đổ chế độ phong kiến.
Tổ chức thành công Hội nghị cấp cao.
Lần lượt gia nhập tổ chức ASEAN.
Trong quá trình triển khai chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam đế quốc Mĩ đã
tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.
kí với Pháp Hiệp ước Patơnốt.
kí với Pháp Hiệp ước Hắcmăng.
thực hiện chính sách Kinh tế chỉ huy.
Cùng với việc thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh (1969 - 1973) Mĩ còn sử dụng thủ đoạn ngoại giao nào sau đây?
Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
Vận động các nước xã hội chủ nghĩa cô lập Việt Nam.
Khống chế các nước viện trợ cho Việt Nam.
Bắt tay với bọn phản động ở Campuchia và Lào.
Ý nghĩa lịch sử nào là cơ bản nhất của cuộc Tiến công chiến lược 1972?
Đã mở ra một bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.
Đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Giáng một đòn nặng nề vào quân ngụy (công cụ chủ yếu) của Mĩ.
Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là
buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn mọi hoạt động chống phá miền Bắc.
đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
buộc Mĩ phải kí Hiệp định Paris chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
buộc Mĩ phải chấm dứt cuộc chiến tranh Việt Nam rút quân về nước.
Thắng lợi quyết định nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Paris năm 1973?
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu thân năm 1968.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Thắng lợi của miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần hai.
Thắng lợi trong trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972).
Một trong những ý nghĩa của trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở Việt Nam là
Buộc Mĩ phải ngừng hoạt động chống phá miền Bắc.
Giáng đòn nặng nề vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của Pháp.
Thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Lam Sơn - 719.
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
Nixon thực hiện cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1972) với ý đồ nào sau đây?
Cứu nguy cho “Việt Nam hoá” chiến tranh, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Paris.
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
Phong tòa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
Ý nào sau đâu không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ hai ở miền Bắc Việt Nam?
Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đang dần thất bại ở miền Nam Việt Nam.
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc Việt Nam, miền Bắc vào miền Nam.
Uy hiếp tình thần và làm lung lay ý chí đấu tranh của nhân dân hai miền Nam – Bắc.
Phá tiền lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa của miền Bắc.
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7/1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.
Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp.
Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 21 (7/1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản cho cách mạng Việt Nam là
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng cách mạng bạo lực.
hoàn thành giải phóng miền Nam, chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.
đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
chuyển sang giai đoạn đấu tranh hòa bình thống nhất đất nước.
“Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí, kỹ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975)”, chủ trương này được đưa ra trong thời điểm
sau Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc.
khi Chiến dịch Huế - Đà Nẵng đang sôi động.
ta chuẩn bị mở Chiến dịch Hồ Chí Minh.
khi Chiến dịch Hồ Chí Minh đang tiếp diễn.
Chiến thắng Phước Long (tháng 1/1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
khả năng thắng lớn của quân giải phóng.
quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.
khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.
nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
Những biểu hiện nào sau đây thể hiện sau Hiệp định Paris (1/1973), Mĩ tiếp tục dính líu vào cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt Nam?
Giữ lại cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự.
Tiếp tục để lại lực lượng quân đội ở miền Nam.
Dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập ta.
Dùng thủ đoạn chính trị để lừa bịp ta.
Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là
phát xít Nhật.
đế quốc Mĩ.
phong kiến tay sai.
đế quốc Anh.
Nguyên nhân quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) là
nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây là nguyên khách quan dẫn đến thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ 1954 – 1975?
Nhân dân giàu lòng yêu nước, dũng cảm chiến đấu.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương.
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Hậu phương miền Bắc chi viện kịp thời cho miền Nam.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Mĩ (1954-1975)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Sự thất bại của Mĩ và phe đồng minh trong cuộc Chiến tranh lạnh.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
Hiệp định Geneva 1954 về Đông Dương kí kết.
Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
Với Hiệp định Geneva năm 1954, thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Việt Nam không trọn vẹn vì
Việt Nam không được tham gia liên minh quân sự nào.
mới chỉ giải phóng được miền Bắc.
Pháp không chịu rút quân khỏi Việt Nam.
Việt Nam vẫn chưa được thế giới công nhận.
Ý nghĩa quốc tế của Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương là
góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, phá vỡ phòng tuyến ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản của đế quốc ở Đông Nam Á.
đẩy Pháp – Mĩ vào tình thế khó khăn, làm thay đổi cục diện chính trị của chủ nghĩa đế quốc.
góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.
góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, giáng đòn nặng nề vào âm mưu xâm lược của đế quốc thực dân.
Đối với cách mạng Việt Nam, Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương có ý nghĩa là
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
cuộc chiến tranh cách mạng vì độc lập và thống nhất đất nước giành được thắng lợi hoàn toàn.
mốc đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước.
tạo bước chuyển căn bản có tính chất chiến lược trong so sánh lực lượng giữa ta với Pháp.
Về mặt pháp lý, Hiệp định Geneva về vấn đề Đông Dương (1954) có giá trị là
bản ghi nhớ trách nhiệm thi hành Hiệp định của các nước kế tục.
bản ghi nhớ trách nhiệm thi hành Hiệp định của các nước tham gia kí kết.
văn bản ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương.
bản ghi nhớ trách nhiệm thi hành Hiệp định của các nước tham gia Hội nghị.
Nội dung cơ bản nhất của Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương là
các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hoà bình, không đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương.
các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương.
các nước ngoài không được đưa quân đội, nhân viên quân sự vào ba nước Đông Dương.
các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Hiệp định Paris (1/1973) được kí kết có ý nghĩa là
thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh ngoại giao, chính trị và quân sự.
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mĩ ở Việt Nam kết thúc thắng lợi.
thắng lợi chung của ba nước Đông Dương trong chiến chống Mĩ.
nhân dân Việt Nam đánh thắng Mĩ trên mặt trận quân sự.
Tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng hoàn toàn miền Nam là thắng lợi lịch sử
trong việc kí kết Hiệp định Paris năm 1973.
trong trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1975.
trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Paris (1973) đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975)?
Đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.
Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”.
Nội dung nào không phải ý nghĩa của Hiệp định Paris năm 1973?
Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Mĩ buộc phải rút hết quân về nước, thực hiện được mục tiêu đánh cho “Mĩ cút”.
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến hành giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Nội dung cơ bản đề cập đến các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam trong Hiệp định Paris (1/1973) là
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước.
nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.
Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Paris năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước như thế nào?
Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”.
Thắng lợi nào sau đây đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của Việt Nam?
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Chiến dịch Tây Bắc 1952.
Chiến dịch Biên Giới 1950.
Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp là
chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950
chiến dịch Tây Bắc thu - đông.
cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 ở Việt Nam?
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp xâm lược chuyển sang giai đoạn mới.
Quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo của Đảng.
Sau thất bại ở Việt Bắc thu - đông năm 1947, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược
Xin viện trợ và phụ thuộc ngày càng nhiều vào Mĩ.
Từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
Chuyển sang đàm phán với Chính phủ Việt Nam.
Chuyển từ phòng ngự sang tấn công quân chủ lực ta.
Thắng lợi của các chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 đã cho thấy nét nổi bật về nghệ thuật quân sự trong kháng chiến chống Pháp là
từ chiến tranh đơn phương phát triển thành chiến tranh tổng lực.
từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng công kích, tổng khởi nghĩa.
từ chiến tranh du kích phát triển lên chiến tranh chính quy.
từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược.
Tại sao cả Việt Nam và Pháp đều chọn Điện Biên Phủ là điểm quyết chiến chiến lược?
Đây là tập đoàn cứ điểm mạnh, có vị trí then chốt cần được giữ vững.
Điện Biên Phủ là một trong những điểm trọng tâm của kế hoạch Nava.
Điện Biên Phủ xa căn cứ kháng chiến nên khả năng tiếp tế khó khăn.
Cả hai bên đều phải giành chiến thắng quân sự tiến tới hội nghị Paris.
Bước vào Đông - Xuân 1953 - 1954, để mở ra khả năng giải quyết bằng con đường hoà bình cuộc chiến tranh ở Đông Dương, ta chủ trương
phát động chiến tranh du kích, tiêu diệt nhiều đồn bốt vùng sau lưng địch.
đình chiến trên chiến trường, tập quân vào hoạt động thương lượng, đàm phán.
kêu gọi sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao đồng thời với cuộc tiến công quân sự.
Các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), Biên giới thu - đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
Làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thẳng nhanh của thực dân Pháp.
Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.
Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.
Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến của quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 - 1954 là gì?
Đánh tiêu hao vào nơi quan trọng của Pháp.
Đánh chắc thắng vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của Pháp.
Đánh thần tốc vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của Pháp.
Đánh vào nơi quan trọng mà quân Pháp sơ hở.
So với Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953- 1954, trong chiến dịch Điện Biên Phủ, Bộ Chính trị Đảng Lao động Việt Nam có sự điều chỉnh phương hướng chiến lược thể hiện ở
chủ trương tấn công vào nơi địch mạnh nhất và có tầm quan trọng về chiến lược.
nghệ thuật vây hãm và đột phá đã được bộ đội ta kết hợp hiệu quả trong chiến dịch.
khẩu hiệu tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng và tập trung đến mức áp đảo.
thực hiện phương châm “tích cực, chủ động, đánh ăn chắc, tiến ăn chắc, chắc thắng”.
Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
Diễn ra trong bối cảnh cuộc Chiến tranh lạnh đang leo thang trên phạm vi thế giới.
Đưa cuộc chiến tranh cách mạng ở miền Nam tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Là cao trào đấu tranh của quần chúng nhân dân bao gồm những cuộc khởi nghĩa từng phần.
Đấu tranh chính trị là phương thức chủ yếu, có sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) đối với cách mạnh miền Nam Việt Nam?
chấm dứt thời kì ổn định của chính quyền Sài Gòn.
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.
buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Paris.
buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
Vì sao nói phong trào Đồng khởi (1959-1960) làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm?
Cách mạng đã kiểm soát được từng mảng lớn chính quyền cấp thôn, xã.
Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm bị sụp đổ hoàn toàn.
Quân giải phóng tiêu diệt bộ phận lớn lực lượng quân đội Sài Gòn.
Nhân dân miền Nam đã phá vỡ từng mảng lớn “Ấp chiến lược”.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.
Đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Cuộc phản công đầu tiên của cách mạng miền Nam.
Làm thất bại cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc.
Nhận xét nào đúng về nét tương đồng giữa chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 và phong trào Đồng khởi (1959 – 1960)?
Có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và quân sự.
Là những cuộc tiến công đầu tiên vào đầu não địch.
Tổng tiến công và nổi dậy của quần chúng nhân dân.
Đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng.
Điểm khác biệt lớn nhất về âm mưu thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) là gì?
Sử dụng các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
Sử dụng quân Mĩ là chủ yếu, leo thang đánh phá miền Bắc.
Huy động lực lượng lớn quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
Dựa vào viện trợ về kinh tế, lực lượng cố vấn và quân sự Mĩ.
Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) và “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) là hình thức
chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong Chiến lược toàn cầu của Mĩ.
chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Điểm mới của “Chiến tranh cục bộ” so với “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thể hiện ở điểm nào sau đây?
Sự tham gia của quân Mĩ và quân đồng minh.
Sự tham gia quân đội Sài Gòn với viện trợ Mĩ.
Phạm vi chiến tranh lan rộng khắp Đông Dương.
Mức độ chiến tranh ngang nhau, chưa ác liệt.
Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và Vạn Tường (18/8/1965) là đều
thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ Việt Nam.
chứng minh khả năng Việt Nam có thể đánh bại chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ.
làm phá sản hoàn toàn các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại trong Chiến tranh đặc biệt và Chiến tranh cục bộ.
Nội dung nào sau đây là âm mưu cơ bản của Mĩ khi tiến hành các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961 - 1973?
Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự duy nhất.
Biến miền Nam Việt Nam thành thị trường xuất khẩu.
Biến miền Nam Việt Nam thành đồng minh duy nhất.
Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?
Thủ đoạn chiến tranh.
Tính chất chiến tranh.
Quy mô chiến tranh.
Lực lượng quan đội tham chiến.
Điểm khác biệt giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) với chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mĩ ở Việt Nam là
phương tiện chiến tranh hiện đại, do cố vấn Mĩ chỉ huy.
sử dụng quân đội sài Gòn là lực lượng chủ yếu.
hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
chống lại cách mạng và nhân dân Việt Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của chiến thắng Đường 14 - Phước Long (đầu năm 1975) đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
Buộc Mĩ xuống thang chiến tranh và chấp nhận quay lại đàm phán tại Hội nghị Paris.
Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường duy nhất giải phóng miền Nam.
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Tạo cơ sở đánh giá toàn diện tương quan lực lượng để mở cuộc tiến công chiến lược.
Thắng lợi nào sau đây đã đánh dấu bước chuyển của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
Chiến dịch Tây Nguyên (1975).
Chiến thắng Phước Long (1975).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (1975).
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3/1975) của quân dân Việt Nam?
kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
lật đổ chính quyền Sài Gòn miền Nam, thống nhất đất nước.
góp phần thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
Phương hướng tiến công của quân dân Việt Nam trong đông - xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Tây Nguyên (3/1975) có điểm giống nhau nào sau đây?
Đánh vào nơi tập trung binh lực của đối phương.
Tìm mọi cách phân tán lực lượng của đối phương.
Tấn công vào địa bàn mà đối phương khó tiếp viện.
Đánh vào vị trí quan trọng mà đối phương sơ hở.
Sự kiện nào tác động đến hội nghị Bộ chính trị (từ 18/12/1974 đến 9/1/1975) để Hội nghị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975?
Chiến thắng Buôn Ma Thuột.
Chiến thắng Tây Nguyên.
Chiến thắng Quảng Trị.
Chiến thắng Phước Long và Đường số 14.
Đặc điểm lịch sử chung của Hiệp định Geneva (7/1954) và Hiệp định Paris (1/1973) là
có các bên thành phần tham gia kí kết giống nhau.
các bên cam kết hàn gắn vết thương sau chiến tranh.
đều được kí kết sau hai thắng lợi quân sự quyết định.
giải phóng miền Bắc, tạo điều kiện giải phóng miền Nam.
Nguyên tắc nào của Liên hợp quốc được vận dụng đưa vào nội dung chính của Hiệp định Geneva (1954) và Hiệp định Paris (1973)
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế - văn hóa – xã hội.
Không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực đối với các nước.
Sự nhất trí giữ các nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).
Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Paris năm 1973 về Việt Nam đều
quy định quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày kí hiệp định.
được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc.
quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) về Đông Dương có điểm chung nào sau đây?
Nằm trong tiến trình giành thắng lợi từng bước để đi đến thắng lợi hoàn toàn.
Đều phản ánh thiện chí hòa bình của các bên tham gia kí kết hiệp định.
Là văn bản pháp lí ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Là kết quả của những trận quyết chiến chiến lược trên mặt trận quân sự.
Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Paris năm 1973 về Việt Nam đều
tạo ra sự thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.
tạo ra cơ sở pháp lý để nhân dân Việt Nam tiếp tục đấu tranh thống nhất.
đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống xâm lược của nhân dân ta.
quy định các bên tham chiến thực hiện chuyển quân theo khu vực.
Mối quan hệ giữa chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 với Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương và chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 với Hiệp định Paris (1973) là biểu hiện sinh động của nghệ thuật
kết hợp tiến công địch cả dưới mặt đất và trên không.
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
kết hợp đấu tranh giữa miền núi, nông thôn và đô thị.
kết hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.
