wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHÓM 4 - TRẮC NGHIỆM QLHCNN

Total questions: 45

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam?

a)

Các cơ quan nhà nước được thành lập theo những trình tự, thủ tục chặt chẽ được pháp luật quy định

b)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

c)

Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực và được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước, các hoạt động đó phải tuân theo những hình thức, thủ tục do pháp luật quy định

d)

Tất cả những người cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đều có thể tham gia vào cơ quan nhà nước

2.

Câu 2. Quan điểm “Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bồng, học phí hợp lý.” theo chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về Giáo dục – Đào tạo được nêu ở đâu?

a)

Luật giáo dục 2019

b)

Nghị định 81/2021/NĐ-CP

c)

Thông tư 05/2022/TT-BGDĐT

d)

Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam

3.

Câu 3. Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật cán bộ, Công chức và Luật viên chức năm năm 2019, do Chủ tịch Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2019?

a)

Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Sinh Hùng

b)

Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Phú Trọng

c)

Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Thị Kim Ngân

d)

Chủ tịch Quốc hội: Vương Đình Huệ

4.

Câu 4. Điền vào chổ trống cụm từ thích hợp: “… là một loại lao động mang tính quyền lực và pháp lý được thực thi bởi đội ngũ cán bộ công tác”

a)

Nhiệm vụ

b)

Nghĩa vụ

c)

Công vụ

d)

Sự vụ

5.

Câu 5. Quan điểm: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu” được trích từ đâu trong Luật Giáo dục 2019?

a)

Khoản 1, Điều 1, Luật Giáo dục 2019

b)

Khoản 1, Điều 2, Luật Giáo dục 2019

c)

Khoản 1, Điều 3, Luật Giáo dục 2019

d)

Khoản 1, Điều 4, Luật Giáo dục 2019

6.

Câu 6. Luật cán bộ, Công chức năm 2008 là Luật số:

a)

Luật số 22/2008/QH12, thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008

b)

Luật số 21/2008/QH12, thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008

c)

Luật số 23/2008/QH12, thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008

d)

Luật số 24/2008/QH12, thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008

7.

Câu 7. Luật cán bộ, Công chức năm 2008, gồm có:

a)

62 Điều

b)

63 Điều

c)

86 Điều

d)

87 Điều

8.

Câu 8. Quan điểm: “Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bồng, học phí hợp lý” được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam

b)

Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam

c)

Khoản 3, Điều 63, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam

d)

Khoản 1, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam

9.

Câu 9. Quan điểm: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" được trích từ đâu trong Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Khoản 1, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam

b)

Khoản 1, Điều 62, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam

c)

Khoản 2, Điều 61, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam

d)

Khoản 3, Điều 63, Hiến pháp Nước CHXHCN Việt Nam

10.

Câu 10. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 1 về đổi mới giáo dục - đào tạo là:

a)

Nâng cao sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

c)

Đấy mạnh sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đối mới giáo dục và đào tạo

d)

Phát huy sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào

11.

Câu 11. Một trong những hạn chế, yếu kém về Giáo dục - Đào tạo là do nguyên nhân chủ yếu được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng chỉ ra là:

a)

Việc đề ra các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và lúng túng

b)

Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu," còn chậm và bối rối

c)

Việc đưa ra các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và thiếu cụ thể

d)

Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm và lúng túng

12.

Câu 12. Một trong những mục tiêu cụ thể về Giáo dục phổ thông được Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng đưa ra là:

a)

Phát triển tư duy sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015

b)

Phát triển năng lực sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau nam 2015

c)

Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015

d)

Phát triển kỹ năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015

13.

Câu 13. Quan điểm chỉ đạo "Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế để phát triển đất nước” được trích ra từ đâu trong Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 của BCH TW Đảng Cộng Sản Việt Nam?

a)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 1 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo

b)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 3 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo

c)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 5 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo

d)

Mục I, Quan điểm chỉ đạo 7 của Nghị quyết 29/NQ-TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới Giáo dục & Đào tạo

14.

Câu 14. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương Đảng đã đề ra nhiệm vụ giải pháp 5 về đổi mới giáo dục-đào tạo là:

a)

Đổi mới toàn diện công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

b)

Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

c)

Đối mới cơ bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

d)

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

15.

Câu 15. Một trong những giải pháp phát triển giáo dục là: Phát triển đội ngũ nhà giáo, vì:

a)

Giáo viên là nhân tố quan trọng đối với chất lượng GD - ĐT

b)

Giáo viên là nhân tố trung tâm trong hoạt động GD - ĐT

c)

Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng GD - ĐT

d)

Giáo viên là nhân tố hàng đầu trong quá trình phát triển GD - ĐT

16.

Câu 16. Tại khoản 5, Điều 12, Văn bằng, chứng chỉ, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hệ thống các văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù

b)

Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn băng trình độ tương đương của một sô ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù

c)

Quốc hội ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù

d)

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù

17.

Câu 17. Tại khoản 3, Điều 17, Đầu tư cho giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Ngân sách nhà nước giữ vai trò quan trọng trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục

b)

Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ chốt trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục

c)

Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục

d)

Ngân sách nhà nước giữ vai trò chính trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục

18.

Câu 18. Tại khoản 3, Điều 18, Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Chính phủ có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

b)

Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

c)

Bộ Giáo dục và Đào tạo có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

d)

Nhà nước có chính sách xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

19.

Câu 19. Tại khoản 1, Điều 22, Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm cơ thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học

b)

Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học

c)

Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học

d)

Xúc phạm nhân phẩm, uy tín, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động của cơ sở giáo dục và người học

20.

Câu 20. Tại khoản 2, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Chính phủ chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục

b)

Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục

c)

Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục

d)

Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; xây dựng kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để hoàn thành phổ cập giáo dục

21.

Câu 21. Tại khoản 3, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:

a)

Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học

b)

Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học

c)

Chuẩn kiến thức, kỹ năng, năng lực và yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học

d)

Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học

22.

Câu 22. Tại Khoản 1c, Điều 25, Chương trình giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Thống nhất trong toàn quốc và được triển khai thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục mầm non

b)

Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục mầm non

c)

Thống nhất trong cả nước và được tổ chức triển khai thực hiện linh hoạt, hợp lý với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục mầm non

d)

Thống nhất trong toàn quốc và được tổ chức thực hiện linh động, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và trường mầm non

23.

Câu 23. Tại Khoản 2a, Điều 24, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Giáo dục mầm non cần phải tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em được tích cực hoạt động, vui chơi, tạo sự gắn bó giữa người lớn với trẻ em; kích thích sự phát triển các giác quan, cảm xúc và các chức năng tâm sinh lý

b)

Giáo dục mẫu giáo phải tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em được tích cực hoạt động, vui chơi, tạo sự gắn bó giữa người lớn với trẻ em; kích thích sự phát triển các quan, cảm xúc và các chức năng tâm sinh lý

c)

Giáo dục nhà trẻ phải tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em được tích cực hoạt động, vui chơi, tạo sự gắn bó giữa người lớn với trẻ em; kích thích sự phát triển các giác quan, cảm xúc và các chức năng tâm sinh lý

d)

Giáo dục nhà trẻ phải tạo môi trường thuận lợi cho trẻ em được tích cực hoạt động, vui chơi, tạo sự gắn kết giữa người lớn với trẻ em; kích thích sự phát triển sáng tạo các giác quan, cảm xúc và các chức năng tâm sinh lý

24.

Câu 24. Tại Khoản 1, Điều 29, Mục tiêu của giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Giáo dục phổ thông nhằm phát triển mọi mặt cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng, thái độ, năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đức, trí, thể, mỹ, kỹ năng, thái độ, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng xã hội, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành phẩm chất con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và nghĩa vụ công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

25.

Câu 25. Tại Khoản 2a, Điều 30, Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển cân đối về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết cơ bản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người, có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh: có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật

b)

Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật

c)

Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh nền tảng phát triển hài hòa về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật

d)

Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển cân bằng về trí tuệ, thể chất, tình cảm, kỹ năng, thái độ; có hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người, có phẩm chất đạo đức xã hội, có kỹ năng học tập về nghe, nói, đọc, viết và tính toán, có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật

26.

Câu 26. Tại Khoản 1c, Điều 32, Sách giáo khoa giáo dục phổ thông, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Nhà nước quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Chính phủ quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Quốc hội quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

27.

Câu 27. Luật Giáo dục năm 2019 có hiệu lực khi nào?

a)

01/7/2019

b)

11/7/2019

c)

11/7/2020

d)

01/7/2020

28.

Câu 28. Tại khoản 4, Điều 14, Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 quy định:

a)

Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc

b)

Gia đình, cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để hoàn thành phổ cập giáo dục và thực hiện giáo dục bắt buộc

c)

Gia đình, cha mẹ, người thân có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc

d)

Gia đình, cha mẹ hoặc người bảo hộ có nghĩa vụ tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc

29.

Câu 29. Tại khoản 3, Điều 8, Chương trình giáo dục, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến là:

a)

Sách giáo khoa, giáo trình giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về chương trình giáo dục

b)

Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục

c)

Sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về nội dung giáo dục

d)

Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng mục tiêu giáo dục

30.

Câu 30. Tại khoản 3, Điều 4, Phát triển giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 là:

a)

Xây dựng hệ thống giáo dục mở, phát triển xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời

b)

Tăng cường hệ thông giáo dục mở, phát huy xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiệp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời

c)

Quan tâm hệ thống giáo dục mở, chú trọng xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời

d)

Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời

31.

Câu 31. Tại khoản 2, Điều 4, Phát triển giáo dục theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019 có đề cập đến:

a)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, bảo đảm hài hòa cơ cấu ngành nghề, trình độ bằng cấp, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền

b)

Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, bảo đảm cân đối cơ cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền

c)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, đảm bảo cân đối cơ cấu ngành nghề, trình độ kiến thức, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền

d)

Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, bảo đảm cân bằng cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo, nguồn nhân lực và phù hợp vùng miền

32.

Câu 32. Theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 14 tháng 6 năm 2019. Cơ sở giáo dục phổ thông gồm:

a)

Trường mầm non, Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông

b)

Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông

c)

Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông; Trường trung học phổ thông có nhiều cấp học

d)

Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trường trung học phổ thông; Trường phổ thông có nhiều cấp học

33.

Câu 33. Theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 16 tháng 6 năm 2019: Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Nhiệm vụ của giáo viên là:

a)

Quản lý, bảo quản hồ sơ, sổ sách, thiết bị dạy học, giáo dục theo quy định

b)

Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo

c)

Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể

d)

Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật

34.

Câu 34. Theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Trường trung học công lập:

a)

Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và giao quyền cho đơn vị quản lý

b)

Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và trực tiếp quản lý

c)

Do cơ quan nhà nước và các tập thể, cá nhân có thẩm quyền quyết định thành lập và trực tiếp quản lý

d)

Do nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động

35.

Câu 35. Tại khoản 2a, điều 28, theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 16 tháng 6 năm 2019 quy định cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông

a)

Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về kĩ năng

b)

Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về thể chất

c)

Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ

d)

Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về kiến thức

36.

Câu 36. Theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 16 tháng 6 năm 2019, Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

a)

Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong tổ chức các hoạt động giáo dục

b)

Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của nhà trường trong quản lý hoạt động giáo dục

c)

Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật

d)

Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của pháp luật

37.

Câu 37. Theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 16 tháng 6 năm 2019, Quyền của trẻ em là:

a)

Được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần

b)

Giữ gìn vệ sinh cá nhân

c)

Tham gia giữ gìn vệ sinh trường

d)

Tất cả đều đúng

38.

Câu 38. Theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ Trường mầm non, Giáo viên, nhân viên không được làm những điều nào sau đây?

a)

Hút thuốc, uống rượu

b)

Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

c)

Uống rượu, bia

d)

Tất cả đều đúng

39.

Câu 39. Theo Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, ngày 16 tháng 6 năm 2019, đâu là bên quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa?

a)

Nhà nước

b)

Nhà trường

c)

UBND cấp tỉnh

d)

Quốc hội

40.

Câu 40. Để giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long vươn lên thì trước hết phải:

a)

Tập trung mạnh vào việc xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập THCS nhằm tạo nguồn cho đào tạo nghề

b)

Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế

c)

Tập trung phát triển mạng lưới trường lớp học để giáo dục phát triển

d)

Tập trung nghiên cứu khoa học công nghệ để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế

41.

Câu 41. Hai điểm yếu lớn nhất của giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

a)

Giáo dục và an sinh xã hội

b)

Cơ sở hạ tầng và chất lượng cuộc sống

c)

Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ

d)

Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực

42.

Câu 42. Nhiệm vụ hàng đầu và thường xuyên của giáo dục đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long là phải:

a)

Không ngừng đầu tư phát triển GD&ĐT

b)

Huy động mọi nguồn lực cho phát triển GD&ĐT

c)

Huy động hết trẻ em đến trường và chống bỏ học

d)

Tăng cường phát triến giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề

43.

Câu 43. Quyết định số 245/QĐ?TTg, ngày 12/2/2014 của Thủ tướng về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL đến năm 2020, định hướng 2030, tại Khoản 5, Mục II về quan điểm phát triển đã đưa ra:

a)

Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển giáo dục và đào tạo

b)

Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển xã hội

c)

Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ

d)

Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, gắt phát triển nguồn nhân lực với khoa học công nghệ

44.

Câu 44. Tại Mục 1c, Quan điểm phát triển theo Quyết định Số: 287/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02 năm 2022 "Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" là:

a)

Chuyển đổi mô hình phát triển nhỏ lê sang tập trung, phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá

b)

Chuyển đổi mô hình phát triển từ phân tán, nhỏ lẻ sang tập trung; phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá

c)

Chuyển đổi mô hình phát triển từ phân tán sang tập trung, phát triển cụm ngành kinh tế nông nghiệp gắn kết với các khu vực công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá

d)

Chuyển đổi mô hình phát triển từ phân tán, nhỏ lẻ sang tập trung, phát triển gần kết với các khu vực đô thị hóa, công nghiệp hóa tạo ra sự phát triển đột phá

45.

Câu 45. Theo niên giám thống kê 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm học 2020 - 2021, toàn vùng ĐBSCL có:

a)

175 cơ sở dạy nghề, trong đó có 14 trường CĐN, 32 trường TCN và 123 TTDN

b)

176 cơ sở dạy nghề, trong đó có 15 trường CĐN, 33 trường TCN và 124 TTDN

c)

177 cơ sở dạy nghề, trong đó có 16 trường CĐN, 34 trường TCN và 125 TTDN

d)

178 cơ sở dạy nghề, trong đó có 17 trường CĐN, 35 trường TCN và 126 TTDN