NEW
Font size
Worksheetsphiên mã dịch mã
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
Riboxom
Tế bào chất
Nhân tế bào
Ti thể
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
Mạch mã hoá
mARN
Mạch mã gốc
tARN
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
A. mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
C. mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
D. mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Quá trình phiên mã xảy ra ở
sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn.
sinh vật có ADN mạch kép.
sinh vật nhân chuẩn, vi rút.
D. vi rút, vi khuẩn.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
C. tổng hợp các prôtêin cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
Codon
Aa
Anticodon
Triplet
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Mạch 5-3
2 mạch đơn
Từ mạch 1,khi từ m2
Mạch->gốc
9: Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
tARN
mARN
rẢn
ADN
10: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
A. tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
tổng hợp ADN, dịch mã.
tự sao, tổng hợp ARN.
tổng hợp ADN, ARN.
11: Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
kết thúc bằng Met.
C. bắt đầu bằng axit foocmin-Met.
bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.
bắt đầu bằng axit amin Met.
Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit là chức năng của
rARN
mARN
tARN
ARN
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
Mạch mã hoá
mạch mã gốc
mARN
tARN
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
AND,ARN
Protein
ARN
ADN
Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?
Khởi động
Mã hoá
Kết thúc
Vận hành
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
33
35
53
55
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
Nhân con
Tế bào chất
Nhân
Màng nhân
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
Aa hoạt hoá
Tự do
Chuỗi poli
Phức hợp â-tARN
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải
Lipit
ADP
ATP
Glucozo
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
Nhân đôi ADN và phiên mã
Nhân đôi ADN và dịch mã
Phiên mã và dịch mã
Nhân đôi ADN và dịh mã , phiên mã
Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung?
U và T
T và A
A và U
G và X
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN.
Trên các tARN có các anticodon giống nhau.
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN
ADN
Protien
mARN và protien
24: Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN polimeraza
Restrictaza
ADN ligaza
ARN polimeraza
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
2aa kế nhau
Aa1 vs aa2
aa mở đầu và kết thúc
2aa cùng loại hay khác loại
26: Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là
anticodon
Codon
Triplet
Aa
