NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 4: DÒNG ĐIỆN MẠCH ĐIỆN-B22
Total questions: 17
Worksheet time: 9mins
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho
độ mạnh yếu của dòng điện
sự biến thiên về chiều di chuyển của các hạt electron
Công thức tính cường độ dòng điện là:
I = ΔtΔq
I = Δq⋅Δt
Đơn vị của cường độ dòng điện là
A = Ampe
Cu = Curie
Ý nghĩa của đại lượng Δq trong công thức tính cường độ dòng điện là
điện lượng chuyển qua tiết diện của dây dẫn (Cu-lông C)
thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn (giây s)
Ý nghĩa của đại lượng Δt trong công thức tính cường độ dòng điện là
điện lượng chuyển qua tiết diện của dây dẫn (Culông - C)
thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn (giây - s)
Trong kim loại, hạt mang điện là
các electron tự do
các proton trong hạt nhân
Các electron tự do mang điện vì
nó không liên kết với nguyên tử nên chuyển động tự do về mọi hướng
liên kết với nhau bằng liên kết kim loại nên có độ âm điện rất lớn
Dưới tác dụng của lực điện trường, các electron
dịch chuyển có hướng ngược với hướng của điện trường, tạo ra dòng điện
dịch chuyển có hướng ngược với hướng của điện trường, không tạo ra dòng điện
Quy ước chiều dòng điện là
chiều từ cực dương (+) sang cực âm (-) của nguồn
chiều từ cực âm (-) sang cực dương (+) của nguồn
Trong kim loại, các electron tự do
dịch chuyển ngược với chiều quy ước của dòng điện
dịch chuyển cùng với chiều quy ước của dòng điện
S là
diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn
diện tích tiết diện dọc thân dây của dẫn
n là
mật độ hạt mang điện (số electron tự do trong một đơn vị thể tích của dây dẫn)
mật độ hạt mang điện (số electron tự do và electron cố định trong một đơn vị thể tích của dây dẫn)
v là
tốc độ dịch chuyển có hướng của electron
tốc độ dịch chuyển vô hướng của electron
e là
độ lớn điện tích của electron, e=1,6.10-19C
điện tích của electron, e=-1,6.10-19C
Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian Δt
Δq=N.e
Δq=N.e.s.h
Trong khoảng thời gian Δt số electron N chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn là
N=nSh (h=v.Δt)
N=nShv (h=v+Δt)
I= ΔtΔq =
S.v.n.e
S.e.n.h
