Font size
WorksheetsCô giáo Na Nanh - 초급2- bài 5- 문법
Total questions: 3
Worksheet time: 3570secs
Động từ + 지 못하다: không thể
저는 수영을 못 해요.
= 저는 수영하지 못해요.
Tôi không thể bơi.
dịch câu sau : 저는 노래를 부르지 못해요.
dịch câu sau : " Tôi không thể hát "
Dịch câu sau : 오늘은 술을 마시지 못해요.
Dịch câu sau : Tôi không thể uống rượu ngày hôm nay.
Đặt 1 ví dụ với ngữ pháp 지 못하다
A/V + (으)면: nếu
Dịch câu sau : 컴퓨터를 많이 하면 눈이 아파요.
Dịch câu sau : Nếu bạn sử dụng máy tính nhiều thì sẽ bị đau mắt.
Dịch câu sau : 나는 기분이 좋으면 춤을 춰요.
Dịch câu sau : Khi tâm trạng vui thì tôi nhảy.
Dịch câu sau : 밤에 잠이 오지 않으면 텔레비전을 봐요.
Dịch câu sau : Ban đêm nếu không ngủ được thì tôi xem tivi.
Dịch câu sau : 돈을 많이 벌면 집을 살 거예요.
Dịch câu sau : Nếu kiếm được nhiều tiền thì tôi sẽ mua một căn nhà.
tự đặt 1 ví dụ với ngữ pháp (으)면
Sử dụng các tính từ tiếng Hàn làm định ngữ
Cấu trúc: A + 은/ㄴ N
Tính từ đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ và diễn tả về tính chất của danh từ.
Tính từ:
có phụ âm cuối (patchim) + 은 N
có phụ âm cuối (patchim) là ㅂthì + 운 N
không có phụ âm cuối (không có patchim) + ㄴ N
Cách chia:
예쁘다 -> 예쁜 => 예쁜 여자: cô gái đẹp
좋다 -> 좋은 => 좋은 영화: phim hay
맛있다 -> 맛있는 => 맛있는 음식: đồ ăn ngon
Ví dụ:
예쁜 여자가 많아요: Có nhiều cô gái xinh đẹp.
저 사람은 이상한 남자예요: Người đó là 1 chàng trai kì lạ.
Lưu ý:
+ Với những tính từ có cấu trúc “있다, 없다” như 재미있다, 맛있다, 맛없다 thì khi những tính từ này làm định ngữ bổ nghĩa cho danh từ không dùng “ (으)ㄴ” mà dùng “는”.
Ví dụ:
맛있다=> 맛있는 음식: món ăn ngon
재미없다=> 재미없는 영화: bộ phim không hay
Sử dụng các động từ tiếng Hàn làm định ngữ
Đối với định ngữ của động từ thì sẽ có 3 dạng chính: Hiện tại, Quá khứ và tương lai
1. Động từ ở thì hiện tại
+ Cấu trúc: V + 는 N
Động từ đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ và diễn tả một hành động, trạng thái của danh từ đang diễn ra ở thời điểm hiện tại.
Lưu ý: Nếu động từ có phụ âm cuối là “ㄹ” thì bỏ “ㄹ” và + 는 N
Cách chia:
가다 -> 가는 => 가는 여자: cô gái đang đi
읽다 -> 읽는 => 책을 읽는 사람: người đang đọc sách
만들다 -> 만드는 => 음식을 만드는 사람: người đang làm đồ ăn
Ví dụ:
가는 여자가 제 친구예요: Cô gái đang đi đó là bạn tôi.
책을 읽는 사람이 진짜 잘 생겼어요: Người mà đang đọc sách đó rất đẹp trai.
지금은 쉬는 시간이다: Bây giờ đang là giờ nghỉ.
모르는 단어가 많습니다: Tôi đang ko biết nhiều từ vựng cho lắm
동생은 웃는 얼굴이 귀여워요: Vẻ mặt em trai đang cười dễ thương lắm.
2. Động từ ở thì quá khứ
Cấu trúc: V + 은/ㄴ N
Động từ đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ và diễn tả một hành động, hoặc trạng thái của danh từ đã xảy ra trong quá khứ.
Động từ:
có phụ âm cuối (patchim) + 은 N
không có phụ âm cuối (không có patchim) + ㄴ N
Lưu ý: Nếu động từ có phụ âm cuối là “ㄹ” thì bỏ “ㄹ” và + ㄴ N
Cách chia:
만나다 -> 만난 => 만난 여자: cô gái đã gặp
읽다 -> 읽은 => 읽은 책: cuốn sách đã đọc
만들다 -> 만든 => 만든 음식: món ăn đã làm
Ví dụ:
어제 학교에서 만난 사람은 선생님입니다: Người đã gặp ở trường ngày hôm qua là giáo viên.
이것이 어제 산 책입니다: Đây là quyển sách tôi đã mua hôm qua.
내가 준 돈을 다 썼어?: Con tiêu hết tiền mẹ đã cho rồi ư?
여기 선생님께 온 편지가 있습니다: Ở đây có bức thư đã gửi đến cho ông rồi ạ.
3. Động từ ở thì tương lai
Cấu trúc: V + 을/ㄹ N
Động từ đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa cho danh từ. Diễn tả hoặc dự đoán về một hành động, sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
Động từ:
có phụ âm cuối (patchim) + 을 N
không có phụ âm cuối (không có patchim) + ㄹ N
Lưu ý: Nếu động từ có phụ âm cuối là “ㄹ” thì chỉ + N
Cách chia:
만나다 -> 만날 => 만날 여자: cô gái sẽ gặp
읽다 -> 읽을 => 읽을 책: cuốn sách sẽ đọc
만들다 -> 만들 => 만들 음식: món ăn sẽ làm
Ví dụ:
내일 먹을 음식이 뭐예요?: Món ăn sẽ ăn vào ngày mai là gì vậy?
이번 주말에 친구와 볼 영화는 이름이 뭐예요?: Tên bộ phim bạn sẽ xem vào cuối tuần này là gì vậy?
시내에 볼 일이 있어서 나갑니다: Vì sẽ có việc ở trong nội thành nên tôi đi ra ngoài.
Dịch câu sau : 내일 먹을 음식이 뭐예요?:
Dịch câu sau : Món ăn sẽ ăn vào ngày mai là gì vậy?
지금 .............. 책이 뭐예요?
보는
본
볼
어제 저녁에 ............. 음식은 불고기였습니다.
먹는
먹은
먹을
내일은 ...........일이 많아요.
Ngày mai có nhiều việc để làm lắm
하는
할
한
Đây chính là ngôi nhà chúng tôi đang sống.
여기가 바로 우리가 사는 집이에요. (살다)
여기가 바로 우리가 살 집이에요. (살다)
Người đã gặp ở trường ngày hôm qua là giáo viên.
어제 학교에서 만난 사람은 선생님입니다
어제 학교에서 만나는 사람은 선생님입니다
어제 학교에서 만 사람은 선생님입니다
Lấy 1 ví dụ về định ngữ thì tương lai
