wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN VĂN TẢ ĐỒ VẬT

Total questions: 115

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Cấu tạo chung của một bài văn miêu tả gồm những phần:

a)

Mở bài, thân bài, kết luận

b)

Mở bài, thân bài, kết bài

c)

Mục đích, phân công chuẩn bị, chương trình cụ thể

2.

Có các cách mở bài nào mà em đã học?

a)

Mở bài trực tiếp, mở bài mở rộng

b)

Mở bài không mở rộng, mở bài mở rộng

c)

Mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp

3.

Đâu là cách để viết một kết bài mở rộng trong bài văn kể chuyện?

a)

Nêu ý nghĩa hoặc đưa ra lời bình luận về câu chuyện

b)

Chỉ cho biết kết cục câu chuyện, không binh luận thêm

c)

Cho biết nội dung câu chuyện

4.

Câu 3: Mở bài (của bài văn tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Miêu tả cây cối

b)

Giới thiệu cây cối

c)

Nêu cảm nghĩ

d)

Tả chi tiết từng bộ phận của cây

5.

Câu 4: Thân bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Nêu cách chăm sóc, bảo vệ cây và ý thức bảo vệ môi trường

b)

Nêu cảm nghĩ của em về cây

c)

Giới thiệu cây

d)

Tả đặc điểm của các bộ phận cây - ích lợi của cây (hoặc cảnh vật liên quan đến cây)

6.

Câu 5: Kết bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Tả cây cối

b)

Nêu ích lợi của cây

c)

Nêu cảm nghĩ của em về cây và cách chăm sóc, bảo vệ cây (hoặc ý thức bảo vệ môi trường)

d)

Giới thiệu cây

7.

Câu 6: Đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

8.

Câu 7: Đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

9.

Câu 8: Những đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

10.

Câu 1. Mục đích của văn miêu tả là?

a)

Trình bày chuỗi sự việc

b)

Trình bày quan điểm, ý kiến về một vấn đề nào đó

c)

Bộc lộ tình cảm

d)

Trình bày đặc điểm của đối tượng để người đọc, người nghe hình dung rõ hơn về đối tượng

11.

Bạn học sinh mắc lỗi nào trong câu văn dưới đây: “Chú chó có tên là Tô, chú chó nặng khoảng 15 kg, chú chó có bộ lông màu trắng”.

a)

Học sinh dùng từ sai do hiểu không đúng nghĩa

b)

Học sinh dùng từ kết nối ý sai

c)

Học sinh lặp lại cụm từ rườm rà

d)

Học sinh so sánh không hợp lý

12.

Xác định lỗi sai trong câu văn sau: “Quýt có hoa có quả khi chín nó lại có màu da cam và quả to có nhiều nước ăn ngọt lịm”.

a)

Lỗi so sánh ý không hợp lí.

b)

Lỗi dùng từ sai do hiểu không đúng ý

c)

Lỗi chính tả

d)

Lỗi do xác định nội dung biểu đạt, không logic

13.

Câu 1. Mục đích của văn miêu tả là?

a)

Trình bày chuỗi sự việc

b)

Trình bày quan điểm, ý kiến về một vấn đề nào đó

c)

Bộc lộ tình cảm

d)

Trình bày đặc điểm của đối tượng để người đọc, người nghe hình dung rõ hơn về đối tượng

14.

CÂU 6. Khi tả về đồ vật, cần chú ý tả những đặc điểm nào?

a)

Hình dáng, kích thước, màu

b)

Chất liệu, cấu tạo

c)

Các bộ phận của đồ vật

d)

Tất cả các đáp án trên

15.

CÂU 9. Đoạn kết bài sau đây là kết bài theo cách nào:

"Má bảo: "Có của thì phải biết giữ gìn mới được lâu bền". Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành" (Cái nón - Tiếng Việt 4, tập 1)

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

16.

Các sự vật của con lật đật được miêu tả là?

a)

màu sắc, đôi mắt, cái bụng,...

b)

âm thanh, hành động, màu sắc,...

c)

hình thù, cái bụng, cái đầu, đôi má,...

d)

dáng đi, màu sắc, giọng nói,...

17.

Hãy tìm những từ ngữ miêu tả âm thanh của cái trống .

a)

tròn như cái chum, được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại hai đầu.

b)

“Tùng! Tùng! Tùng”, “cầm càng”, “Cắc, tùng! Cắc, tùng!” “xả hơi”.

c)

quấn hai vành đai to bằng can rắn cạp nong, nom rất hùng dũng

d)

bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.

18.

Phần thân bài của bài văn miêu tả đồ vật thường có những nội dung gì?

a)

Miêu tả hình dáng của đồ vật.

b)

Giới thiệu đồ vật định tả.

c)

Miêu tả hoạt động của đồ vật.

d)

Nêu cảm nghĩ của mình với đồ vật.

19.

Ý nào thuộc phần mở bài trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì?

b)

Tại sao em có nó?

c)

Hình dáng, kích thước, màu sắc thế nào?

d)

Có nó vào thời gian nào?

e)

Tả công dụng của đồ vật đó?

20.

Ý nào không thuộc phần thân bài trong bài văn tả đồ vật?

a)

Hình dáng, kích thước, màu sắc thế nào?

b)

Các bộ phận của đồ vật là gì? có đặc điểm thế nào?

c)

Cảm nghĩ của em với đồ vật đó ra sao?

d)

Hoạt động hoặc kỉ niệm của em với đồ vật đó ra sao?

e)

Công dụng của đồ vật thế nào?

21.

Ý nào thuộc phần tả bao quát trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó?

b)

Màu sắc, chất liệu của đồ vật thế nào?

c)

Có nó vào thời gian nào?

d)

Hình dáng, kích thước của đồ vật thế nào?

e)

Công dụng của đồ vật ra sao?

22.

Ý nào thuộc phần tả chi tiết trong bài văn tả đồ vật?

a)

Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó?

b)

Màu sắc, chất liệu của đồ vật thế nào?

c)

Đồ vật đó có mấy bộ phận? Đặc điểm từng bộ phận của đồ vật?

d)

Hình dáng, kích thước của đồ vật thế nào?

e)

Công dụng của từng bộ phận của đồ vật ra sao?

23.

- Quyển sách có hình gì?

- Nêu kích thước của quyển sách? (chiều dài, chiều rộng, bề dày)

- Quyển sách do Nhà xuất bản nào phát hành? Được bán với giá bao nhiêu tiền?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

24.

- Cuốn sách đó được ai mua/ tặng cho em?

- Em dùng cuốn sách đó để làm gì?

- Em có yêu thích cuốn sách đó không?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

25.

- Miêu tả bìa trước quyển sách tiếng Việt:

+ Có màu sắc gì?

+ Có vẽ hình ảnh trang trí nào? (nêu rõ nội dung của hình ảnh minh họa: vẽ phong cảnh gì, vẽ những ai, đang làm gì…)

- Trên bìa trước cuốn sách có những dòng chữ nào? In màu mực gì?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

26.

Nội dung cuốn sách:

+ Bên trong cuốn sách gồm các nội dung gì? (tập đọc, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, kể chuyện)

+ Những nội dung đó được sắp xếp, phân chia như thế nào?

+ Trong các nội dung đó, em thích nhất là nội dung nào? Vì sao?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

d)

Giới thiệu chung về cuốn sách

27.

- Tình cảm của em dành cho cuốn sách tiếng Việt thế nào?

- Em sẽ giữ gìn, bảo vệ cuốn sách như thế nào?

- Cùng với cuốn sách em sẽ học tập chăm chỉ để đạt kết quả tốt không?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Kết bài

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

28.

Chọn các ý phù hợp thuộc phần tả bao quát về chiếc đồng hồ báo thức?

a)

Hình dáng tròn, bằng chiếc đĩa đựng trái cây.

b)

Lớp vỏ bên ngoài làm bằng nhựa

c)

Chân đế bằng làm bằng sắt xi mạ bóng loáng.

d)

Mặt số màu đỏ thẫm, có in hình chú chuột Mickey cầm bó hoa rất ngộ nghĩnh.

e)

Màu hồng tươi, pha lẫn màu trắng hai bên.

29.

Ý nào không phù hợp để tả chi tiết về chiếc đồng hồ báo thức?

a)

Mặt số màu đỏ thẫm, có in hình chú chuột Mickey cầm bó hoa rất ngộ nghĩnh.

b)

Có 12 chữ số màu trắng, viền đen

c)

Có bốn cây kim : kim giờ, kim phút, kim giây và kim báo thức

d)

Lớp vỏ bên ngoài làm bằng nhựa

e)

Phía dưới có một con lắc hình tròn cũng có in hình chú chuột Mickey lúc nào cũng lắc qua lại một cách đều đặn.

30.

Ý nào không phù hợp để tả chi tiết về chiếc bàn học?

a)

Mặt bàn có màu trắng, nhẵn bóng lại có gắn hộp đựng bút hình con hưu cao cổ

b)

Chiếc bàn học màu trắng

c)

Chiếc bàn có giá sách ở phía trên

d)

Bàn dài 1m và rộng 50cm

e)

Hộc bàn được đính kèm dưới mặt bàn, có ngăn kéo ra kéo vào rất tiện lợi, có núm cầm hình tròn

31.

Ý nào phù hợp để nói về công dụng của chiếc bàn học?

a)

Ngồi học bài

b)

Để sách vở và dùng để đặt các vật trang trí

c)

Bàn rất chắc chắn và tiện nghi. Em thích để những đồ yêu thích của mình trên chiếc bàn

d)

Giúp em rèn luyện viết chữ đẹp

e)

Giúp em rất nhiều trong học tập

32.

Ý nào không phù hợp để tả bao quát về chiếc cặp sách ?

a)

Dây đeo màu xanh, để đeo qua vai.

b)

Quai cặp bằng da đen để xách. Dây đeo màu xanh, để deo qua vai.

c)

Nắp cặp và mặt trước có màu xanh tươi với hình trang trí. Đường viền cặp màu vàng. Khóa sáng loáng.

d)

Giúp em rèn luyện viết chữ đẹp

e)

Màu xanh tươi và xanh thẫm

33.

Chiếc áo có những đóa hoa trên vạt áo trông như....

a)

Một khu vườn đầy hoa

b)

Hình dáng của mùa xuân

c)

Hình dáng của mùa thu

d)

Một cơn mưa hoa

34.

Màu xanh của chiếc áo KHÔNG được liên tưởng với màu của

a)

Mây

b)

Sóng

c)

Biển

d)

Ngọc bích

35.

Chiếc áo đó mẹ đã mua cho con năm con lên ....

a)

1 tuổi

b)

10 tuổi

c)

20 tuổi

d)

30 tuổi

36.

Kiểu dáng của chiếc áo đó ...

a)

giờ đã bị xem là lạc hậu lắm rồi

b)

giờ vẫn sành điệu, thời trang

c)

cá tính

d)

kì dị

37.

Khi mặc chiếc áo mới, tác giả có cảm giác hạnh phúc vì ...

a)

lần đầu tiên mặc áo màu xanh đẹp đến thế

b)

được đi chơi tết cùng mẹ

c)

được mặc áo mới, không phải áo cũ các chị em để lại

d)

được mẹ khen là con rất xinh xắn

38.

Từ nào KHÔNG phải từ láy?

a)

Thiên thanh

b)

Bẽn lẽn

c)

trong trẻo

d)

thanh thoát

39.

Theo em, tại sao dù có rất nhiều chiếc áo đẹp hơn, sang trọng hơn, tác giả vẫn yêu màu áo biển trời khi xưa mẹ mua?

4 lines
40.

Chọn các ý sẽ triển khai trong phần mở bài của bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ? (Chọn 3 ý)

a)

Chiếc bút chì đó là do ai mua hay tặng cho em?

b)

Người đó tặng/ mua cho em nhân dịp nào?

c)

Chiếc bút chì xuất xứ từ đâu?

d)

Em có yêu thích chiếc bút đấy không?

e)

Chiếc bút thường được em dùng để làm gì?

41.

Chọn các ý mở bài trực tiếp cho bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Vào đầu năm học, mẹ đã chuẩn bị sắm sửa cho em đầy đủ bộ đồ dùng học tập để em sẵn sàng cho một khởi đầu mới. Trong số đó, em thích nhất là chiếc bút chì đen.

b)

Đầu năm học mới em cùng chị Lan mua rất nhiều đồ dùng học tập nào là nhãn vở, thước, bút,… nhưng em thích nhất là chiếc bút chì.

c)

Nếu mỗi cuốn sách là một giấc mơ mà bạn cầm trong tay thì cây bút sẽ giúp bạn ghi lại giấc mơ ấy. Đồ dùng học tập luôn là người bạn thân thiết của mỗi học sinh. Với em cũng vậy. Trong các đồ dùng học tập, em thích nhất là chiếc bút chì bởi đó là món quà mà cô giáo chủ nhiệm đã tặng cho em khi em bước chân vào lớp 4.

d)

Bắt đầu những nét chữ đầu tiên của cuộc đời em, đó chính là cây bút chì – một vật dụng quen thuộc đối với hàng ngàn học sinh Việt Nam.

e)

Trong số những đồ vật mà cha đi công tác xa mua về cho tôi, tôi thích nhất vẫn là chiếc bút chì. Nó không phải thứ đồ xa xỉ đắt tiền cũng không phải là thứ mà không phải ai cũng có. Nhưng đối với tôi, món quà này đẹp và có ý nghĩa vô cùng.

42.

Chọn các ý mở bài gián tiếp cho bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Đầu năm học mới, mẹ em sắm sửa cho em đầy đủ đồ dùng học tập. Cái nào cái nấy mới tinh, đẹp đẽ và còn có hương thơm nhè nhẹ. Mỗi dụng cụ lại có một chức năng riêng, trợ giúp cho em trong các tình huống. Thế nhưng, đồ dùng được em sử dụng nhiều nhất chính là cây bút chì kim.

b)

Em rất thích vẽ, những lúc rảnh rỗi em có thể vẽ cả ngày về những điều em mơ ước nhưng em chỉ toàn dùng bút mực nên rất khó bôi xóa. Chính vì thế, nhân dịp sinh nhật lần thứ 8 của em, mẹ đã mua tặng em một tập giấy vẽ và một cây bút chì. Em rất thích cây bút chì xinh xắn mà mẹ đã tặng.

c)

Cùng với rất nhiều đồ dùng học tập em đang có thì chiếc bút chì là thứ em thích nhất. Chiếc bút chì là quà bạn Minh tặng em nhân dịp sinh nhật em vừa rồi.

d)

“Muốn đậm thì mút/ Muốn dài thì gọt/ Cứng quá là hư/ Mềm cũng không tốt.”

Theo các bạn, đó là đồ vật gì? Đồ vật này vô cùng quen thuộc với chúng ta, đó chính là những chiếc bút chì. Tôi cũng sắm cho mình nhiều chiếc bút chì sắc màu. Nhưng tôi lại thích chiếc bút chì kim hơn cả.

e)

Trong suốt thời gian cắp sách đến trường, sách, vở và bút là những thứ mà em luôn coi đó là những người bạn và đó cũng là những vật dụng không thể thiếu đối với người học sinh. Trong những vật dụng đó thì em yêu quý nhất là cây bút chì bởi đó là món quà mà bố em đã tặng nhân ngày sinh nhật, do em có sở thích vẽ vì vậy chiếc bút chì đối với em rất quan trọng.

43.

Chọn các ý trong phần thân bài của bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Miêu tả chung về chiếc bút

b)

Miêu tả chi tiết về chiếc bút

c)

Cách dùng, bảo quản chiết bút chì

d)

Công dụng của chiếc bút chì

e)

Khẳng định lại tình cảm của em đối với cây bút chì.

44.

Chọn các ý trong phần miêu tả chung về chiếc bút chì?

a)

Xuất xứ, nhãn hiệu, nhà sản xuất

b)

Kích thước của bút

c)

Chủng loại bút

d)

Họa tiết trang trí bên ngoài chiếc bút chì

e)

Hình dáng, chất liệu

45.

Chọn các ý miêu tả chi tiết về chiếc bút chì?

a)

Chiếc bút được phủ một lớp vỏ nhựa mỏng màu xanh dương

b)

Đuôi bút được bọc bằng lớp inox có màu đen

c)

Thân bút không hoàn toàn tròn như cây đũa mà làm gỗ lên các sống bút, giúp không bị trơn khi viết

d)

Trên các mặt của thân bút là dòng chữ màu vàng ghi tên của công ty sản xuất

e)

Phần ruột bên trong làm từ chì màu nâu đen

46.

Chọn các ý miêu tả công dụng của chiếc bút chì?

a)

Nhìn qua thì chiếc bút có vẻ khá đơn giản nhưng nó lại mang một nét rất đặc biệt và khá tinh xảo trong thiết kế.

b)

Tuy là chiếc bút này có cùng cấu tạo và chức năng sử dụng như những chiếc bút khác, nhưng em cảm nhận được sự khác biệt tới từ chiếc bút này.

c)

Mỗi khi chữa lỗi chính tả hay học Mĩ thuật, em lại dùng đến bút chì. Không chỉ thế, em còn dùng bút chì để phác họa chân dung bố, mẹ, chị gái của em. Có lúc em vẽ chú bộ đội đang canh gác trên vùng biển của đất nước mình. Có lúc em vẽ ruộng đồng với cánh cò nhởn nhơ trong những chiều vàng hưởng ấm. Rồi em vẽ dòng sông đang dập dềnh sóng nước, bãi phù sa mênh mông đang ôm nước vào lòng..

d)

Khi bút mòn, em dùng gọt bút chì để gọt cho phần chì mới lộ ra. Em luôn gọt vừa vặn không để quá tay mà gãy phần chì mới.

e)

Mỗi khi viết, cây bút chì lại nằm gọn trong lòng bàn tay em nhỏ nhắn; và em đưa từng đường nét một lên trang vở ô ly. Nét chì rất đều và mịn giúp hình thành từng đường chữ rõ ràng và mạch lạc nhất.

47.

Chọn các ý miêu tả chi tiết về chiếc bút chì? (chọn 3 ý)

a)

Thân bút cầm rất vừa tay, vẽ nhiều cũng không hề mỏi. Ruột chì không mềm quá mà cũng không cứng quá. Nó thật vừa ý em.

b)

Trên lớp sơn ấy in một hàng chữ nổi bật, đó là hàng chữ Hanson. Mẹ em bảo đây là nhãn hiệu nổi tiếng. Nghe vậy em càng quý bút chì hơn.

c)

Chiếc bút được bọc một lớp sơn màu vàng tươi như hoa cúc mùa thu, nước sơn bóng loáng rất đẹp.

d)

Cây bút chì còn thơm mùi gỗ mới hai đầu bằng phẳng. Nhìn vào đầu nào em cũng thấy chính giữa thân gỗ là một lõi chì màu đen nhánh.

e)

Ngòi chì nhô ra, em thử những nét bút chì đầu tiên. Ngòi bút in đậm những đường nét sắc sảo trên trang giấy trắng.

48.

Chọn các ý nêu cách dùng cách bảo quản chiếc bút chì?

a)

Em dùng cái gọt bút chì để gọt một đầu. Cái gọt khẽ xoay, em nghe tiếng "vo...vo..." khe khẽ. Từng lớp vỏ gỗ tuôn ra theo lưỡi gọt xoắn tròn, nhẵn như vỏ gỗ bào của bác thợ mộc. Ngòi

b)

Mẹ dạy tôi tập uốn nét theo những chữ viết. Chiếc bút chì mới khiến tôi hưng phấn hơn hẳn.

c)

Em thích dùng bút chì vì đầu trên của bút có một đầu tẩy màu vàng nhạt, rất dễ sử dụng và còn tiện lợi nữa. Nếu như em viết sai thì có thể quay lại đầu này để dùng nó và tẩy, sau đó thì có thể viết tiếp.

d)

Một đầu là ngòi chì dùng để viết, bao giờ ngòi chì bị cùn đi thì em lại dùng gọt chì để gọt tiếp.

e)

Chiếc bút chì đã trở thành người bạn thân thiết đối với em. Nó không chỉ dùng để viết chữ mà còn dùng để vẽ. Mỗi khi căng thẳng, em thường hay vẽ, vẽ bất cứ thứ gì mà mình thích từ cảnh cho đến người hay nhân vật truyện tranh.

49.

Chọn các ý nêu cảm nhận, tình cảm của em về chiếc bút chì?

a)

Chiếc bút chì là đồ vật vừa quen thuộc và vừa không thể thiếu trong suốt những năm tôi đến trường.

b)

Mỗi khi ngắm nghía chiếc bút chì tôi lại nhớ lại hình ảnh cả cha và mẹ nhìn chăm chú theo nét bút của tôi.

c)

Nếu như em viết sai thì có thể quay lại đầu này để dùng nó và tẩy, sau đó thì có thể viết tiếp.

d)

Em sẽ không bao giờ quên được hình ảnh quen thuộc của một chiếc bút đỏ vàng xen kẻ và cả hình ảnh công chúa trên thân cây bút chì.

e)

Em rất yêu chiếc bút chì này bởi vì những lợi ích mà nó đem lại. Em hứa sẽ giữ gìn chiếc bút chì thật tốt để nó mãi là người bạn đồng hành cùng em.

50.

Đồ vật nào dưới đây không được gọi là đồ chơi?

a)
b)
c)
d)
e)
51.

Nêu cách chơi lê-gô

a)

Các khối lê-gô được tháo rời ra để tô màu thành những đồ vật khác.

b)

Các khối lê-gô được lắp ráp thành các đồ vật rồi được tháo rời ra để ghép thành những đồ vật khác.

c)

Các khối lê-gô được treo lên thành chuông gió.

52.

Trò chơi lê-gô đem lại lợi ích gì?

a)

giúp các bạn cao lớn hơn

b)

giúp các bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú

c)

khả năng sáng tạo

d)

tính kiên nhẫn

53.

Tìm từ chỉ đặc điểm của những khối lê - gô.

a)

khối nhỏ

b)

hình viên gạch

c)

hình nhân vật tí hon, xinh xắn…

d)

đầy màu sắc

54.

"lắp ráp" có nghĩa là?

a)

tháo rời các bộ phận ra

b)

tô màu

c)

chữa bệnh

d)

lắp các bộ phận vào với nhau cho đúng vị trí để tạo nên một vật hoàn chỉnh.

55.

Chọn các câu miêu tả chú LẬT ĐẬT

a)

Trông chú mới ngộ nghĩnh, đáng yêu làm sao! Cứ như một cậu bé bụ sữa đang tuổi tập đi, tập nói. Thân chú thon tròn như một quả trứng gà to lớn. Cái đầu tròn, nhỏ, xinh xinh gắn liền với cái thân mập ú.

b)

Chú không có chân, chỉ có đôi tay gắn liền với thân mình. Một búi vải nhỏ dưới cằm như chiếc khăn quàng đỏ rực của các cậu học sinh. Phủ lên cái đầu tròn là một cái mũ vải nhỏ hệt như mũ trùm đầu của những chiếc áo ấm len ấm ngày đông.

c)

Thân chú cũng như cái hộp hình chữ nhật dựng đứng, có những đường vẽ trang trí nổi cộm lên trông như chú mặc chiếc áo giáp sắt. Sau lưng có một ngăn trũng nhỏ đựng vừa hai viên pin, sát gần cúi núm công tắc nhựa màu đen.

d)

Cái đầu to như cái hộp vuông được đặt lên thân, trông không thấy cổ khiến chú trông bướng bỉnh lạ! Trên đầu có hai sợi ăng-ten mọc rẽ ra hai bên như hình chữ C

e)

Chân bước từng bước oai vệ, tay chú cũng vung vẩy theo nhịp bước. Buồn cười nhất là cái đầu cứ quay nhìn bên phải, rồi lại quay sang bên trái như tìm kiếm truy bắt kẻ địch

56.

Chọn các câu miêu tả chiếc ô tô đồ điều khiển từ xa

a)

Điều khó là làm sao người ghép phải quan sát thật kĩ để ghép cho thật khớp chúng lại với nhau. Phải mất nhiều thời gian cho trò chơi này nên em thường chơi vào sáng chủ nhật, lúc đầu óc nhẹ nhàng, thanh thản nhất.

b)

Chiếc xe ô tô của em cũng có chiều dài khoảng 20cm, chiều ngang tầm 15cm nhìn thật bắt mắt.

c)

Nó được làm bằng nhựa cứng đã tạo cho chiếc xe thêm phần chắc chắn nữa. Cạnh thân xe còn có chiếc gương được làm bằng kính trông thật oách nữa.

d)

Cửa xe ô tô đồ chơi của em hoàn toàn có thể mở như ô tô thật đã khiến cho em vô cùng thích thú.

e)

Hàng trăm miếng ghép đủ mọi hình dáng: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn, hình bầu dục, hình thang,… với nhiều màu sắc rực rỡ

57.

Chọn các câu miêu tả búp bê:

a)

Em đặt tên cho cô ấy là Li sa - cái tên nghe rất Tây và đáng yêu. Li sa có mái tóc xoăn màu vàng óng ả, cái môi thì đỏ chon chót chúm chím cười.

b)

Nước da của cô búp bê này trắng hồng và được làm bằng nhựa cứng. Khuôn mặt tròn bầu bĩnh. Cái má phinh phính, lúc nào cũng ửng hồng, ánh lên một màu trái đào mới nở.

c)

Nó được làm bằng nhựa cứng đã tạo cho chiếc xe thêm phần chắc chắn nữa. Cạnh thân xe còn có chiếc gương được làm bằng kính trông thật oách nữa.

d)

Đôi mắt to tròn, xanh biếc, với hàng lông mi cong vút. Chiếc mũi nhỏ xinh khiến cô đẹp như những nàng tiên trong những câu chuyện cổ tích hay những cô hoa hậu thời nay.

e)

Li sa khoác trên mình một chiếc váy dạ hội màu đỏ lộng lẫy, lấp lánh với những sợi kim tuyến nhiều màu. Bạn bè của em ai cũng khen cô búp bê đẹp lộng lẫy và kiêu sa.

58.

Chọn các câu miêu tả gấu bông:

a)

Chú ta có bộ lông trắng mịn và mượt như nhung, khi sờ tay vào ta có cảm giác như đang sờ vào tấm vải lụa mềm và mát rượi.

b)

Nước da của chú trắng hồng và được làm bằng nhựa cứng. Khuôn mặt tròn bầu bĩnh. Cái má phinh phính, lúc nào cũng ửng hồng, ánh lên một màu trái đào mới nở.

c)

Chú ta khoác một chiếc áo màu đỏ tươi có điểm vài hạt cườm lấp la lấp lánh. Cái đầu chú tròn tròn như trái bưởi, đôi tai cũng tròn tròn vểnh lên trông thật là ngộ nghĩnh! Đôi mắt chú đen láy, tròn xoe như hạt nhãn.

d)

Thân hình chú ôm rất vừa tay nên tôi thường ôm chú ta mỗi khi đi ngủ. Những lúc ấy, bốn cái chân mập ú na ú nu của chú cứ dang ra như thể đòi tôi âu yếm vậy.

e)

Miệng chú nhỏ nhắn và đỏ hồng trông thật đáng yêu. Trên cổ chú là chiếc nơ màu đỏ được thắt hình con bướm trông yêu ơi là yêu!

59.

Những đoạn văn không phù hợp khi miêu tả rô bốt:

a)

Chú ta có bộ lông trắng mịn và mượt như nhung, khi sờ tay vào ta có cảm giác như đang sờ vào tấm vải lụa mềm và mát rượi.

b)

Rô bốt mặc áo giáp, cao tám mươi phân, toàn thân làm bằng nhựa cứng tốt với hai màu xanh dương và xám bạc. Đầu rô bốt to bằng trái cam, đeo mặt nạ hình hột xoài. Cánh tay, chân rô bốt cuồn cuộn bắp thịt.

c)

Trong hộp có nhiều khối nhựa với nhiều màu sắc và hình thù khác nhau. Nào là màu đỏ, màu xanh, tím, vàng... Nào là hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, tam giác và nhiều hình khác nữa tôi không kể hết được. Mỗi hình mỗi vẻ, khối nhựa nào cũng đẹp, bóng loáng có thể soi gương được.

d)

Mỗi tay rô bốt cầm một súng máy. Rô bốt mặc áo màu xám bạc có huy hiệu ngôi sao vàng. Chân rô bốt đi giầy đế rất to, vững vàng. Rô bốt hoạt động bằng pin, có nút điều khiển ở sau lưng. Khi em bấm nút khởi động, rô bốt tiến lên phía trước, hai tay đưa súng máy lên cao. Từ nòng súng máy, ánh sáng lóe như tia lửa điện màu xanh đỏ, đèn vàng ở ngôi sao giữa ngực lấp lánh.

e)

Miệng chú nhỏ nhắn và đỏ hồng trông thật đáng yêu. Trên cổ chú là chiếc nơ màu đỏ được thắt hình con bướm trông yêu ơi là yêu!

60.

1. Chúng ta có những dạng văn miêu tả gì?

a)

A. Tả người, tả vật.

b)

B. Tả người, tả đồ vật, tả cảnh

c)

C. Hai phương án trên đều sai

d)

D. Tả con vật, cây cối, đồ dùng

61.

2. Một bài văn hoàn chỉnh phải có bố cục mấy phần?

a)

A. Nhiều phần

b)

B. Tùy vào yêu cầu đề

c)

C. Ba phần

d)

D. 4 phần

62.

3. Bố cục thông thường trong một bài văn gồm có?

a)

A. Trạng ngữ, Chủ ngữ, Vị ngữ

b)

B. Danh từ, động từ, tính từ

c)

C. Mở bài - Thân bài - Kết bài

d)

D. Mở bài - Kết bài

63.

4. Khi thực hiện bài văn miêu tả cảnh, con sẽ lần lượt tả những gì?

a)

A. Tả bao quát rồi đến tả chi tiết

b)

B. Tả chi tiết rồi đến tả bao quát

c)

C. Cả AB đều đúng

d)

D. Cả AB đều sai

64.

5. "Cánh đồng hoa sen vào mùa hè như xanh ngút ngàn với màu xanh của lá."

Câu trên đang tả về gì?

a)

A. Sắc xanh của hoa sen

b)

B. Mùa hè

c)

C. Cánh đồng sen vào mùa hè

d)

D. Tất cả đều sai

65.

Câu 6: Nhóm từ nào bên dưới chỉ đặc điểm?

a)

A. Vàng, nhà, trắng, ăn, bơi, vui, cười.

b)

B. Vàng, trắng, ăn, xinh, vui, cười.

c)

C. Vàng, ngọt, cay, vui, cao, thấp.

d)

D. Tất cả phương án trên.

66.

Câu 7: Dấu chấm hỏi có công dụng nào?

a)

A. Dùng để bộc lộ cảm xúc

b)

B. Dùng để hỏi

c)

C. Dùng để hỏi và nghi vấn

d)

D. Tất cả phương án trên

67.

Câu 8: Dấu chấm than có tác dụng nào trong câu?

a)

A. Dùng để hỏi

b)

B. Dùng để nghi vấn

c)

C. Dùng để bộc lộ cảm xúc

d)

D. Dùng để kể

68.

Câu 9: Đặt câu có chứa từ cầu khiến "Mong"

4 lines
69.

Câu 10: Đặt câu có chứa từ câu khiến "Nhé"

4 lines
70.

Đọc bài sau để trả lời câu hỏi:

Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ. Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu. Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. Hai đầu trống bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.


Sáng sáng đi học tới gần trường, nghe thấy tiếng ồm ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng!” là chúng tôi rảo bước cho kịp giờ học. Vào những lúc tập thể dục, anh trống lại “cầm càng” cho chúng tôi theo nhịp “Cắc, tùng! Cắc, tùng!” đều đặn. Khi anh ta “xả hơi” một hồi dài là lúc chúng tôi cũng được “xả hơi” sau một buổi học.

4 lines
71.

Đâu là câu văn tả bao quát cái trống?

a)

Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ.

b)

Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu.

c)

Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng.

72.

"Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ. Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu. Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. Hai đầu trống bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng."


Nêu tên những bộ phận của cái trống được miêu tả

a)

Mình trống

b)

Giá kê trống

c)

Ngang lưng trống

d)

Hai đầu trống

73.

"Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ. Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu. Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. Hai đầu trống bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng."


Đâu là những từ ngữ tả hình dáng cái trống?

a)

tròn như cái chum

b)

chễm chệ trên một cái giá gỗ

c)

được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn

d)

mình trống nở ở giữa, khum nhỏ lại hai đầu

e)

hai vành đai to bằng con rắn cạp nong

74.

"Sáng sáng đi học tới gần trường, nghe thấy tiếng ồm ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng!” là chúng tôi rảo bước cho kịp giờ học. Vào những lúc tập thể dục, anh trống lại “cầm càng” cho chúng tôi theo nhịp “Cắc, tùng! Cắc, tùng!” đều đặn. Khi anh ta “xả hơi” một hồi dài là lúc chúng tôi cũng được “xả hơi” sau một buổi học."


Đâu là những từ ngữ tả âm thanh tiếng trống?

a)

Tùng! Tùng! Tùng!

b)

Cắc, tùng! Cắc, tùng!

c)

"xả hơi" một hồi dài

d)

"cầm càng" theo nhịp

75.

Chọn các ý sẽ triển khai trong phần mở bài của bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ? (Chọn 3 ý)

a)

Chiếc bút chì đó là do ai mua hay tặng cho em?

b)

Người đó tặng/ mua cho em nhân dịp nào?

c)

Chiếc bút chì xuất xứ từ đâu?

d)

Em có yêu thích chiếc bút đấy không?

e)

Chiếc bút thường được em dùng để làm gì?

76.

Chọn các ý mở bài trực tiếp cho bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Vào đầu năm học, mẹ đã chuẩn bị sắm sửa cho em đầy đủ bộ đồ dùng học tập để em sẵn sàng cho một khởi đầu mới. Trong số đó, em thích nhất là chiếc bút chì đen.

b)

Đầu năm học mới em cùng chị Lan mua rất nhiều đồ dùng học tập nào là nhãn vở, thước, bút,… nhưng em thích nhất là chiếc bút chì.

c)

Nếu mỗi cuốn sách là một giấc mơ mà bạn cầm trong tay thì cây bút sẽ giúp bạn ghi lại giấc mơ ấy. Đồ dùng học tập luôn là người bạn thân thiết của mỗi học sinh. Với em cũng vậy. Trong các đồ dùng học tập, em thích nhất là chiếc bút chì bởi đó là món quà mà cô giáo chủ nhiệm đã tặng cho em khi em bước chân vào lớp 4.

d)

Bắt đầu những nét chữ đầu tiên của cuộc đời em, đó chính là cây bút chì – một vật dụng quen thuộc đối với hàng ngàn học sinh Việt Nam.

e)

Trong số những đồ vật mà cha đi công tác xa mua về cho tôi, tôi thích nhất vẫn là chiếc bút chì. Nó không phải thứ đồ xa xỉ đắt tiền cũng không phải là thứ mà không phải ai cũng có. Nhưng đối với tôi, món quà này đẹp và có ý nghĩa vô cùng.

77.

Chọn các ý mở bài gián tiếp cho bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Đầu năm học mới, mẹ em sắm sửa cho em đầy đủ đồ dùng học tập. Cái nào cái nấy mới tinh, đẹp đẽ và còn có hương thơm nhè nhẹ. Mỗi dụng cụ lại có một chức năng riêng, trợ giúp cho em trong các tình huống. Thế nhưng, đồ dùng được em sử dụng nhiều nhất chính là cây bút chì kim.

b)

Em rất thích vẽ, những lúc rảnh rỗi em có thể vẽ cả ngày về những điều em mơ ước nhưng em chỉ toàn dùng bút mực nên rất khó bôi xóa. Chính vì thế, nhân dịp sinh nhật lần thứ 8 của em, mẹ đã mua tặng em một tập giấy vẽ và một cây bút chì. Em rất thích cây bút chì xinh xắn mà mẹ đã tặng.

c)

Cùng với rất nhiều đồ dùng học tập em đang có thì chiếc bút chì là thứ em thích nhất. Chiếc bút chì là quà bạn Minh tặng em nhân dịp sinh nhật em vừa rồi.

d)

“Muốn đậm thì mút/ Muốn dài thì gọt/ Cứng quá là hư/ Mềm cũng không tốt.”

Theo các bạn, đó là đồ vật gì? Đồ vật này vô cùng quen thuộc với chúng ta, đó chính là những chiếc bút chì. Tôi cũng sắm cho mình nhiều chiếc bút chì sắc màu. Nhưng tôi lại thích chiếc bút chì kim hơn cả.

e)

Trong suốt thời gian cắp sách đến trường, sách, vở và bút là những thứ mà em luôn coi đó là những người bạn và đó cũng là những vật dụng không thể thiếu đối với người học sinh. Trong những vật dụng đó thì em yêu quý nhất là cây bút chì bởi đó là món quà mà bố em đã tặng nhân ngày sinh nhật, do em có sở thích vẽ vì vậy chiếc bút chì đối với em rất quan trọng.

78.

Chọn các ý trong phần thân bài của bài văn: TẢ CHIẾC BÚT CHÌ

a)

Miêu tả chung về chiếc bút

b)

Miêu tả chi tiết về chiếc bút

c)

Cách dùng, bảo quản chiết bút chì

d)

Công dụng của chiếc bút chì

e)

Khẳng định lại tình cảm của em đối với cây bút chì.

79.

Chọn các ý trong phần miêu tả chung về chiếc bút chì?

a)

Xuất xứ, nhãn hiệu, nhà sản xuất

b)

Kích thước của bút

c)

Chủng loại bút

d)

Họa tiết trang trí bên ngoài chiếc bút chì

e)

Hình dáng, chất liệu

80.

Chọn các ý miêu tả chi tiết về chiếc bút chì?

a)

Chiếc bút được phủ một lớp vỏ nhựa mỏng màu xanh dương

b)

Đuôi bút được bọc bằng lớp inox có màu đen

c)

Thân bút không hoàn toàn tròn như cây đũa mà làm gỗ lên các sống bút, giúp không bị trơn khi viết

d)

Trên các mặt của thân bút là dòng chữ màu vàng ghi tên của công ty sản xuất

e)

Phần ruột bên trong làm từ chì màu nâu đen

81.

Chọn các ý miêu tả công dụng của chiếc bút chì?

a)

Nhìn qua thì chiếc bút có vẻ khá đơn giản nhưng nó lại mang một nét rất đặc biệt và khá tinh xảo trong thiết kế.

b)

Tuy là chiếc bút này có cùng cấu tạo và chức năng sử dụng như những chiếc bút khác, nhưng em cảm nhận được sự khác biệt tới từ chiếc bút này.

c)

Mỗi khi chữa lỗi chính tả hay học Mĩ thuật, em lại dùng đến bút chì. Không chỉ thế, em còn dùng bút chì để phác họa chân dung bố, mẹ, chị gái của em. Có lúc em vẽ chú bộ đội đang canh gác trên vùng biển của đất nước mình. Có lúc em vẽ ruộng đồng với cánh cò nhởn nhơ trong những chiều vàng hưởng ấm. Rồi em vẽ dòng sông đang dập dềnh sóng nước, bãi phù sa mênh mông đang ôm nước vào lòng..

d)

Khi bút mòn, em dùng gọt bút chì để gọt cho phần chì mới lộ ra. Em luôn gọt vừa vặn không để quá tay mà gãy phần chì mới.

e)

Mỗi khi viết, cây bút chì lại nằm gọn trong lòng bàn tay em nhỏ nhắn; và em đưa từng đường nét một lên trang vở ô ly. Nét chì rất đều và mịn giúp hình thành từng đường chữ rõ ràng và mạch lạc nhất.

82.

Chọn các ý miêu tả chi tiết về chiếc bút chì? (chọn 3 ý)

a)

Thân bút cầm rất vừa tay, vẽ nhiều cũng không hề mỏi. Ruột chì không mềm quá mà cũng không cứng quá. Nó thật vừa ý em.

b)

Trên lớp sơn ấy in một hàng chữ nổi bật, đó là hàng chữ Hanson. Mẹ em bảo đây là nhãn hiệu nổi tiếng. Nghe vậy em càng quý bút chì hơn.

c)

Chiếc bút được bọc một lớp sơn màu vàng tươi như hoa cúc mùa thu, nước sơn bóng loáng rất đẹp.

d)

Cây bút chì còn thơm mùi gỗ mới hai đầu bằng phẳng. Nhìn vào đầu nào em cũng thấy chính giữa thân gỗ là một lõi chì màu đen nhánh.

e)

Ngòi chì nhô ra, em thử những nét bút chì đầu tiên. Ngòi bút in đậm những đường nét sắc sảo trên trang giấy trắng.

83.

Chọn các ý nêu cách dùng cách bảo quản chiếc bút chì?

a)

Em dùng cái gọt bút chì để gọt một đầu. Cái gọt khẽ xoay, em nghe tiếng "vo...vo..." khe khẽ. Từng lớp vỏ gỗ tuôn ra theo lưỡi gọt xoắn tròn, nhẵn như vỏ gỗ bào của bác thợ mộc. Ngòi

b)

Mẹ dạy tôi tập uốn nét theo những chữ viết. Chiếc bút chì mới khiến tôi hưng phấn hơn hẳn.

c)

Em thích dùng bút chì vì đầu trên của bút có một đầu tẩy màu vàng nhạt, rất dễ sử dụng và còn tiện lợi nữa. Nếu như em viết sai thì có thể quay lại đầu này để dùng nó và tẩy, sau đó thì có thể viết tiếp.

d)

Một đầu là ngòi chì dùng để viết, bao giờ ngòi chì bị cùn đi thì em lại dùng gọt chì để gọt tiếp.

e)

Chiếc bút chì đã trở thành người bạn thân thiết đối với em. Nó không chỉ dùng để viết chữ mà còn dùng để vẽ. Mỗi khi căng thẳng, em thường hay vẽ, vẽ bất cứ thứ gì mà mình thích từ cảnh cho đến người hay nhân vật truyện tranh.

84.

Chọn các ý nêu cảm nhận, tình cảm của em về chiếc bút chì?

a)

Chiếc bút chì là đồ vật vừa quen thuộc và vừa không thể thiếu trong suốt những năm tôi đến trường.

b)

Mỗi khi ngắm nghía chiếc bút chì tôi lại nhớ lại hình ảnh cả cha và mẹ nhìn chăm chú theo nét bút của tôi.

c)

Nếu như em viết sai thì có thể quay lại đầu này để dùng nó và tẩy, sau đó thì có thể viết tiếp.

d)

Em sẽ không bao giờ quên được hình ảnh quen thuộc của một chiếc bút đỏ vàng xen kẻ và cả hình ảnh công chúa trên thân cây bút chì.

e)

Em rất yêu chiếc bút chì này bởi vì những lợi ích mà nó đem lại. Em hứa sẽ giữ gìn chiếc bút chì thật tốt để nó mãi là người bạn đồng hành cùng em.

85.

Đồ vật nào dưới đây không được gọi là đồ chơi?

a)
b)
c)
d)
e)
86.

Nêu cách chơi lê-gô

a)

Các khối lê-gô được tháo rời ra để tô màu thành những đồ vật khác.

b)

Các khối lê-gô được lắp ráp thành các đồ vật rồi được tháo rời ra để ghép thành những đồ vật khác.

c)

Các khối lê-gô được treo lên thành chuông gió.

87.

Trò chơi lê-gô đem lại lợi ích gì?

a)

giúp các bạn cao lớn hơn

b)

giúp các bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú

c)

khả năng sáng tạo

d)

tính kiên nhẫn

88.

Tìm từ chỉ đặc điểm của những khối lê - gô.

a)

khối nhỏ

b)

hình viên gạch

c)

hình nhân vật tí hon, xinh xắn…

d)

đầy màu sắc

89.

"lắp ráp" có nghĩa là?

a)

tháo rời các bộ phận ra

b)

tô màu

c)

chữa bệnh

d)

lắp các bộ phận vào với nhau cho đúng vị trí để tạo nên một vật hoàn chỉnh.

90.

Chọn các câu miêu tả chú LẬT ĐẬT

a)

Trông chú mới ngộ nghĩnh, đáng yêu làm sao! Cứ như một cậu bé bụ sữa đang tuổi tập đi, tập nói. Thân chú thon tròn như một quả trứng gà to lớn. Cái đầu tròn, nhỏ, xinh xinh gắn liền với cái thân mập ú.

b)

Chú không có chân, chỉ có đôi tay gắn liền với thân mình. Một búi vải nhỏ dưới cằm như chiếc khăn quàng đỏ rực của các cậu học sinh. Phủ lên cái đầu tròn là một cái mũ vải nhỏ hệt như mũ trùm đầu của những chiếc áo ấm len ấm ngày đông.

c)

Thân chú cũng như cái hộp hình chữ nhật dựng đứng, có những đường vẽ trang trí nổi cộm lên trông như chú mặc chiếc áo giáp sắt. Sau lưng có một ngăn trũng nhỏ đựng vừa hai viên pin, sát gần cúi núm công tắc nhựa màu đen.

d)

Cái đầu to như cái hộp vuông được đặt lên thân, trông không thấy cổ khiến chú trông bướng bỉnh lạ! Trên đầu có hai sợi ăng-ten mọc rẽ ra hai bên như hình chữ C

e)

Chân bước từng bước oai vệ, tay chú cũng vung vẩy theo nhịp bước. Buồn cười nhất là cái đầu cứ quay nhìn bên phải, rồi lại quay sang bên trái như tìm kiếm truy bắt kẻ địch

91.

Chọn các câu miêu tả chiếc ô tô đồ điều khiển từ xa

a)

Điều khó là làm sao người ghép phải quan sát thật kĩ để ghép cho thật khớp chúng lại với nhau. Phải mất nhiều thời gian cho trò chơi này nên em thường chơi vào sáng chủ nhật, lúc đầu óc nhẹ nhàng, thanh thản nhất.

b)

Chiếc xe ô tô của em cũng có chiều dài khoảng 20cm, chiều ngang tầm 15cm nhìn thật bắt mắt.

c)

Nó được làm bằng nhựa cứng đã tạo cho chiếc xe thêm phần chắc chắn nữa. Cạnh thân xe còn có chiếc gương được làm bằng kính trông thật oách nữa.

d)

Cửa xe ô tô đồ chơi của em hoàn toàn có thể mở như ô tô thật đã khiến cho em vô cùng thích thú.

e)

Hàng trăm miếng ghép đủ mọi hình dáng: hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn, hình bầu dục, hình thang,… với nhiều màu sắc rực rỡ

92.

Chọn các câu miêu tả búp bê:

a)

Em đặt tên cho cô ấy là Li sa - cái tên nghe rất Tây và đáng yêu. Li sa có mái tóc xoăn màu vàng óng ả, cái môi thì đỏ chon chót chúm chím cười.

b)

Nước da của cô búp bê này trắng hồng và được làm bằng nhựa cứng. Khuôn mặt tròn bầu bĩnh. Cái má phinh phính, lúc nào cũng ửng hồng, ánh lên một màu trái đào mới nở.

c)

Nó được làm bằng nhựa cứng đã tạo cho chiếc xe thêm phần chắc chắn nữa. Cạnh thân xe còn có chiếc gương được làm bằng kính trông thật oách nữa.

d)

Đôi mắt to tròn, xanh biếc, với hàng lông mi cong vút. Chiếc mũi nhỏ xinh khiến cô đẹp như những nàng tiên trong những câu chuyện cổ tích hay những cô hoa hậu thời nay.

e)

Li sa khoác trên mình một chiếc váy dạ hội màu đỏ lộng lẫy, lấp lánh với những sợi kim tuyến nhiều màu. Bạn bè của em ai cũng khen cô búp bê đẹp lộng lẫy và kiêu sa.

93.

Chọn các câu miêu tả gấu bông:

a)

Chú ta có bộ lông trắng mịn và mượt như nhung, khi sờ tay vào ta có cảm giác như đang sờ vào tấm vải lụa mềm và mát rượi.

b)

Nước da của chú trắng hồng và được làm bằng nhựa cứng. Khuôn mặt tròn bầu bĩnh. Cái má phinh phính, lúc nào cũng ửng hồng, ánh lên một màu trái đào mới nở.

c)

Chú ta khoác một chiếc áo màu đỏ tươi có điểm vài hạt cườm lấp la lấp lánh. Cái đầu chú tròn tròn như trái bưởi, đôi tai cũng tròn tròn vểnh lên trông thật là ngộ nghĩnh! Đôi mắt chú đen láy, tròn xoe như hạt nhãn.

d)

Thân hình chú ôm rất vừa tay nên tôi thường ôm chú ta mỗi khi đi ngủ. Những lúc ấy, bốn cái chân mập ú na ú nu của chú cứ dang ra như thể đòi tôi âu yếm vậy.

e)

Miệng chú nhỏ nhắn và đỏ hồng trông thật đáng yêu. Trên cổ chú là chiếc nơ màu đỏ được thắt hình con bướm trông yêu ơi là yêu!

94.

Những đoạn văn không phù hợp khi miêu tả rô bốt:

a)

Chú ta có bộ lông trắng mịn và mượt như nhung, khi sờ tay vào ta có cảm giác như đang sờ vào tấm vải lụa mềm và mát rượi.

b)

Rô bốt mặc áo giáp, cao tám mươi phân, toàn thân làm bằng nhựa cứng tốt với hai màu xanh dương và xám bạc. Đầu rô bốt to bằng trái cam, đeo mặt nạ hình hột xoài. Cánh tay, chân rô bốt cuồn cuộn bắp thịt.

c)

Trong hộp có nhiều khối nhựa với nhiều màu sắc và hình thù khác nhau. Nào là màu đỏ, màu xanh, tím, vàng... Nào là hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, tam giác và nhiều hình khác nữa tôi không kể hết được. Mỗi hình mỗi vẻ, khối nhựa nào cũng đẹp, bóng loáng có thể soi gương được.

d)

Mỗi tay rô bốt cầm một súng máy. Rô bốt mặc áo màu xám bạc có huy hiệu ngôi sao vàng. Chân rô bốt đi giầy đế rất to, vững vàng. Rô bốt hoạt động bằng pin, có nút điều khiển ở sau lưng. Khi em bấm nút khởi động, rô bốt tiến lên phía trước, hai tay đưa súng máy lên cao. Từ nòng súng máy, ánh sáng lóe như tia lửa điện màu xanh đỏ, đèn vàng ở ngôi sao giữa ngực lấp lánh.

e)

Miệng chú nhỏ nhắn và đỏ hồng trông thật đáng yêu. Trên cổ chú là chiếc nơ màu đỏ được thắt hình con bướm trông yêu ơi là yêu!

95.

Mục đích của văn miêu tả là?

a)

Trình bày chuỗi sự việc

b)

Trình bày quan điểm, ý kiến về một vấn đề nào đó

c)

Bộc lộ tình cảm

d)

Trình bày đặc điểm của đối tượng để người đọc, người nghe hình dung rõ hơn về đối tượng

96.

Khi tả về đồ vật, cần chú ý tả những đặc điểm nào?

a)

Hình dáng, kích thước, màu

b)

Chất liệu, cấu tạo

c)

Các bộ phận của đồ vật

d)

Tất cả các đáp án trên

97.

Đoạn kết bài sau đây là kết bài theo cách nào:

Má bảo: "Có của thì phải biết giữ gìn mới được lâu bền". Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

98.

Các sự vật của con lật đật được miêu tả là?

a)

màu sắc, đôi mắt, cái bụng,...

b)

âm thanh, hành động, màu sắc,...

c)

hình thù, cái bụng, cái đầu, đôi má,...

d)

dáng đi, màu sắc, giọng nói,...

99.

Hãy tìm những từ ngữ miêu tả âm thanh của cái trống .

a)

tròn như cái chum, được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại hai đầu.

b)

“Tùng! Tùng! Tùng”, “cầm càng”, “Cắc, tùng! Cắc, tùng!” “xả hơi”.

c)

quấn hai vành đai to bằng can rắn cạp nong, nom rất hùng dũng

d)

bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.

100.

Phần thân bài của bài văn miêu tả đồ vật thường có những nội dung gì?

(chọn nhiều đáp án)

a)

Miêu tả hình dáng của đồ vật.

b)

Giới thiệu đồ vật định tả.

c)

Miêu tả hoạt động của đồ vật.

d)

Nêu cảm nghĩ của mình với đồ vật.

101.

Ý nào không thuộc phần thân bài trong bài văn tả đồ vật?

a)

Hình dáng, kích thước, màu sắc thế nào?

b)

Các bộ phận của đồ vật là gì? có đặc điểm thế nào?

c)

Cảm nghĩ của em với đồ vật đó ra sao?

d)

Hoạt động hoặc kỉ niệm của em với đồ vật đó ra sao?

e)

Công dụng của đồ vật thế nào?

102.

Ý nào thuộc phần tả bao quát trong bài văn tả đồ vật?

(chọn nhiều đáp án)

a)

Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó?

b)

Màu sắc, chất liệu của đồ vật thế nào?

c)

Có nó vào thời gian nào?

d)

Hình dáng, kích thước của đồ vật thế nào?

e)

Công dụng của đồ vật ra sao?

103.

Ý nào thuộc phần tả chi tiết trong bài văn tả đồ vật?

(chọn nhiều đáp án)

a)

Đồ vật em định tả là gì? Tại sao em có nó?

b)

Màu sắc, chất liệu của đồ vật thế nào?

c)

Đồ vật đó có mấy bộ phận? Đặc điểm từng bộ phận của đồ vật?

d)

Hình dáng, kích thước của đồ vật thế nào?

e)

Công dụng của từng bộ phận của đồ vật ra sao?

104.

- Quyển sách có hình gì?

- Nêu kích thước của quyển sách? (chiều dài, chiều rộng, bề dày)

- Quyển sách do Nhà xuất bản nào phát hành? Được bán với giá bao nhiêu tiền?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

105.

- Cuốn sách đó được ai mua/ tặng cho em?

- Em dùng cuốn sách đó để làm gì?

- Em có yêu thích cuốn sách đó không?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

106.

- Miêu tả bìa trước quyển sách tiếng Việt:

+ Có màu sắc gì?

+ Có vẽ hình ảnh trang trí nào? (nêu rõ nội dung của hình ảnh minh họa: vẽ phong cảnh gì, vẽ những ai, đang làm gì…)

+ Trên bìa trước cuốn sách có những dòng chữ nào? In màu mực gì?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

107.

Nội dung cuốn sách:

+ Bên trong cuốn sách gồm các nội dung gì? (tập đọc, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, kể chuyện)

+ Những nội dung đó được sắp xếp, phân chia như thế nào?

+ Trong các nội dung đó, em thích nhất là nội dung nào? Vì sao?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Tình cảm của em dành cho cuốn sách

d)

Giới thiệu chung về cuốn sách

108.

- Tình cảm của em dành cho cuốn sách tiếng Việt thế nào?

- Em sẽ giữ gìn, bảo vệ cuốn sách như thế nào?

- Cùng với cuốn sách em sẽ học tập chăm chỉ để đạt kết quả tốt không?


Thuộc phần nào của bài văn tả đồ vật?

a)

Miêu tả khái quát quyển sách

b)

Miêu tả chi tiết một bộ phận của quyển sách

c)

Nội dung cuốn sách

d)

Kết bài

e)

Giới thiệu chung về cuốn sách

109.

Muốn tả người cần?

a)

Xác định đối tượng cần tả

b)

Trình bày kết quả quan sát theo thứ tự

c)

Quan sát, lựa chọn chi tiết tiêu biểu

d)

Cả 3 đáp án trên

110.

Phần mở bài của bài văn miêu tả người sẽ thực hiện nhiệm vụ gì?

a)

Giới thiệu đối tượng được tả

b)

Thường nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả

c)

Miêu tả chi tiết về ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói

d)

Cả 3 đáp án trên

111.

Chi tiết nào sau đây không phù hợp để miêu tả một em bé chừng 4 - 5 tuổi?

a)

Râu, tóc bạc phơ

b)

Dáng vẻ tinh nghịch, nhanh nhẹn

c)

Khuôn mặt bầu bĩnh

d)

Đôi mắt đen, luôn mở to

112.

Chi tiết nào sau đây không dùng để tả ông cụ?

a)

Râu, tóc bạc phơ

b)

Da nhăn nheo

c)

Dáng lom khom

d)

Bắp thịt cuồn cuộn, dáng đi nhanh nhẹn, uyển chuyển

113.

Phần thân bài của bài văn tả người thực hiện nhiệm vụ gì?

a)

Giới thiệu đối tượng cần miêu tả

b)

Nêu suy nghĩ về đối tượng miêu tả

c)

Kể về hoạt động của đối tượng

d)

Miêu tả ngoại hình, tính cách, hành động của đối tượng

114.

Văn miêu tả là gì?

a)

Là loại văn giúp người đọc, người nghe hình dung ra đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, quang cảnh

b)

Là loại văn kể cho người nghe biết các nhân vật, sự kiện, thường có cao trào, kịch tính trong truyện

c)

Không xác định được

d)

Loại văn thể hiện cảm xúc

115.

Nhận xét chưa đúng về vai trò và đặc điểm của văn miêu tả?

a)

Giúp hình dung được những đặc điểm nổi bật của một sự vật, sự việc con người

b)

Làm hiện ra trước mắt những đặc điểm nổi bật của một sự vật, sự việc, con người

c)

Bộc lộ rõ năng lực quan sát của người viết

d)

Bộc lộ rõ tâm trạng của người, vật được miêu tả