wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BO DE CUONG ON TAP SO 3

Total questions: 126

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Bước đầu tiên trong công cuộc tập trung quyền lực của vua Minh Mạng là:

a)

Cải tổ hệ thống Văn Thư Phòng và thành lập Cơ mật viện

b)

Xoá bỏ 6 bộ

c)

Cả tổ các cơ quan chuyên môn như Quốc Tử Giám, Hàn Lâm Viện,…

d)

Bãi bỏ chế độ cai trị của tù trưởng, bổ dụng quan lại cai trị trực tiếp

2.

Trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng, lục Bộ được:

a)

Hoàn thiện cơ cấu, chức năng

b)

Mở rộng thành thập Bộ

c)

Rút gọn còn tứ Bộ

d)

Trở thành cơ quan quyền lực nhất của nhà nước, sau vua.

3.

Trong cải cách của mình, vua Minh Mạng chia cả nước thành:

a)

12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

c)

Bắc Thành, Gia Định Thành và 4 trấn

d)

Từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh

4.

Trong cải cách của vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là:

a)

Tổng trấn

b)

Tù trưởng 

c)

Tổng đốc, Tuần phủ

d)

Quan võ

5.

Minh Mạng được xem là một vị vua như thế nào?

a)

Năng động, quyết đoán       

b)

Độc đoán, chuyên quyền, tàn bạo

c)

Học rộng, tài cao, chí khí ngút trời

d)

Độc tài, chỉ thích chém giết

6.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử diễn ra cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) ?

a)

A. Ở địa phương, tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành

b)

A. Đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh và bị chia cắt lâu dài, đặt ra rất nhiều khó khăn

c)

A. Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương cơ bản hoản chỉnh

d)

A. Tổ chức hành chính giữa các khu vực thiếu thống nhất. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.

7.

Câu nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử diễn ra cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX:

a)

Năm 1810, triều Nguyễn được thành lập, đóng đô ở Thăng Long, đất nước là một dải dài từ vùng núi phía bắc đến vùng biển phía nam.

b)

Năm 1810, Nguyễn Huệ nhường ngôi cho Nguyễn Ánh, lập ra triều Nguyễn, đóng đô ở Gia Định.

c)

Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập, cai quản đất nước rộng lớn, kéo dài từ Bắc vào Nam.

d)

Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập, đất nước rộng lớn, kéo dài từ vùng núi Bắc Bộ đến đồng bằng Đông Nam Bộ hiện nay

8.

Câu nào sau đây đúng về Bắc Thành và Gia Định Thành ở thời kì đầu nhà Nguyễn?

a)

Bắc Thành và Gia Định Thành là đơn vị hành chính cao hơn trấn.

b)

Bắc Thành tồn tại từ năm 1802 đến năm 1831, cai quản 11 trấn phía Bắc.

c)

Gia Định Thành tồn tại từ năm 1808 đến năm 1832, cai quản 5 trấn phía Nam.

d)

Tất cả các đáp án trên

9.

Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các thay thế cho Văn thư phòng với chức năng như một cơ quan hành chính trung ương, có nhiệm vụ:

a)

A. Chuyển và tiếp nhận công văn từ triều đình đến các địa phương và ngược lại

b)

B. Khởi thảo các chế cáo, lưu giữ công văn.

c)

C. Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc.

d)

Cả A và B.

10.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Xoá bỏ tình trạng bế quan toả cảng của đất nước

b)

Xoá bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến

c)

Cải cách bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

11.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Ưu tiên sự nghiệp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

b)

Nội dung cải cách phù hợp với tình trạng đất nước

c)

Xoá bỏ chính sách bế quan toản cảng

d)

Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại

12.

Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?

a)

Nội các     

b)

Quốc tử giám    

c)

Đô sát viện        

d)

Hàn Lâm Viện

13.

Câu nào sau đây không đúng về cải cách của vua Minh Mạng?

a)

Nội các và Cơ mật viện là 2 cơ quan tối cao cho nhà vua về vấn đề hành chính, chính trị, an ninh

b)

Cải tổ chế độ hồi tỵ bằng việc việc cho anh em, cha con, thầy trò,... làm quan cùng một chỗ

c)

Thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương

d)

Năm 1834, lập Cơ mật viện làm cơ quan tư vấn tối cao cho vua về vấn đề quân sự

14.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã:

a)

Thi hành các biện pháp cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước

b)

Áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây với chế độ quân chủ lập hiến.

c)

Nâng cao tối đa sức mạnh quân đội, và dùng quân đội để thi hành chính sách cưỡng bức, ép buộc.

d)

Xoá bỏ chính sách bế quan toả cảng

15.

Vua Minh Mạng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của:

a)

Đô sát viện và lục Tự

b)

Đô sát viện và lục Khoa

c)

Quốc tử giám, Hàn lâm viện

d)

Hàn lâm viện và lục Tự

16.

Đâu không phải cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp

d)

Bắt tất cả người dân các vùng này học và nói tiếng Việt, xoá bỏ tập tục truyền thống, theo tập quán của người Việt.

17.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng đã mang lại kết quả gì?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ; phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan

d)

Tất cả các đáp án trên.

18.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Ưu tiên sự nghiệp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

b)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho thế hệ sau

c)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển

d)

Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại

19.

Nội dung nào không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng 

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ; phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan

d)

Bộ máy nhà nước quy củ, chặt chẽ và đề cao quyền lực hoàng đế

20.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Xoá bỏ tình trạng bế quan toả cảng của đất nước

b)

Xoá bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

21.

Một trong những di sản lớn nhất của cuộc cải cách Minh Mạng còn giá trị đến ngày nay là gì?

a)

Chế độ hồi tỵ mở rộng

b)

Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh

c)

Chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ

d)

Phân chia quyền lực cấp dưới thành lục Bộ.

22.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Ưu tiên sự nghiệp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

b)

Tác động lớn đến sự phát triển của đất nước trên nhiều mặt

c)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển

d)

Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại

23.

Câu nào sau đây không đúng về bộ máy hành chính nhà nước trước khi vua Minh Mạng lên ngôi?

a)

Bộ máy hành chính nhà nước thời kì này còn chưa hoàn chỉnh.

b)

Ở trung ương, nhiều cơ quan chưa được hoàn thiện.

c)

Ở địa phương, tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.

d)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực thống nhất mạnh mẽ với nhau nhưng lại không có sự phân quyền hợp lí.

24.

Lãnh thổ Việt Nam có diện tích rộng lớn nhất trong số các triều đại phong kiến, dưới triều đại vua nào?

a)

Hồ Quý Ly

b)

Lê Thánh Tông

c)

Nguyễn Hoàng

d)

Minh Mạng

25.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan nội các và cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về:

a)

Kinh tế

b)

Văn hoá - giáo dục

c)

Quân sự

d)

Tài chính

26.

Hồi tỵ nghĩa là:

a)

Tránh đi

b)

Tập trung

c)

Lại gần     

d)

Một chỗ

27.

Đâu không phải cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp

d)

Phong tước vương cho các tù trưởng

28.

Dước thời vua Minh Mạng, tư tưởng nào giữ vị trí độc tôn?

a)

Phật giáo

b)

Thiên Chúa giáo

c)

Nho giáo

d)

A. Đạo giáo

29.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan nội các và cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về:

a)

Văn hoá - giáo dục

b)

Kinh tế     

c)

Hành chính        

d)

Tài chính

30.

Về chính trị, vua Minh Mạng đã ban hành chính sách gì?

a)

Quân đội được tổ chức theo phương châm “tinh nhuệ”, học hỏi mô hình tổ chức và phiên chế của phương Tây.

b)

Ban nhiều lệnh, dụ quy định về chế độ “hồi tỵ” để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè phái ở địa phương.

c)

Banh hành chính sách quân điền và lộc điền

d)

Hạn chế Phật giáo và cấm Thiên Chúa giáo

31.

Theo em, cuộc cải cách của vua Minh Mạng để lại bài học gì cho cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay? 

a)

Xây dựng cơ cấu bộ máy nhà nước đơn gọn nhẹ, chặt chẽ;

b)

Chú trọng hơn nữa công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn nhân tài vào đảm đương các chức vụ trong bộ máy hành chính nhà nước.

c)

Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát các cơ quan hành chính và đội ngũ cán bộ, công chức có hiệu quả

d)

Tất cả ý trên

32.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng

a)

là một cuộc cải cách khá toàn diện trên các lĩnh vực hành chính, kinh tế, văn hoá, giáo dục

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính, bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn

c)

thành tựu của cuộc cải cách hành chính dưới thời Minh Mạng đã tác động tích cực nhất định đến sự ổn định tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng an ninh của Đại Nam.

d)

Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến phân quyền

33.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tổ chức bộ máy chính quyền ở địa phương.         

b)

  Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

c)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

d)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

34.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện. 

d)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

35.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.  

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

d)

Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. 

36.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ: giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản?

a)

Nội các

b)

Đô sát viện.       

c)

Cơ mật viện.

d)

Thái y viện.

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?

a)

Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương.

b)

Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.

c)

Là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

d)

Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2.

38.

Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?

a)

Châu Âu và châu Á.

b)

Châu Âu và châu Phi.

c)

Châu Phi và châu Mĩ.

d)

Châu Á và châu Mĩ.

39.

Eo biển nào dưới đây không thuộc khu vực Biển Đông?

a)

Eo biển Ma-lắc-ca.     

b)

Eo biển Ba-si.

c)

Eo biển Đài Loan.      

d)

Eo biển Ma-gien-lăng.

40.

Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,... giữa

a)

Nhật Bản và Triều Tiên.     

b)

Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

Triều Tiên và Trung Quốc.

d)

Ấn Độ và Nhật Bản.

41.

Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí tuyến hàng hải quốc tế

a)

thứ hai thế giới. 

b)

thứ ba thế giới

c)

thứ tư thế giới.

d)

A. thứ năm thế giới.

42.

Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo

a)

tổng lượng khách du lịch quốc tế hằng năm.

b)

tổng số lượng tàu thuyền qua lại hàng năm.

c)

tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hằng năm.

d)

tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.

43.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp

b)

Nhiều nước ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế gắn liền Biển Đông.

c)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.

d)

Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vận chuyển.

44.

Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi

a)

tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.

b)

diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới.

c)

điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.

d)

có vị trí trung tâm trên con đường tơ lụa trên biển.

45.

Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông

a)

  chỉ diễn ra giữa các nước Đông Nam Á.

b)

chưa từng xuất hiện trong lịch sử

c)

xuất hiện sớm và khá phức tạp.

d)

đã được giải quyết triệt để.

46.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về chính trị - an ninh của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương

a)

An ninh trên Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh trong khu vực.

b)

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn.

c)

Biển Đông là nhân tố duy nhất thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia ven biển.

d)

Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn minh lớn trên thế giới.

47.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự đa dạng, phong phú về tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

a)

Giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.

b)

Tài nguyên sinh vật đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật.

c)

Có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thủy triều, gió,…

d)

Biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu khí.

48.

Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng

a)

3,5 triệu Km2.

b)

2,5 triệu Km2.

c)

1,5 triệu Km2.

d)

1 triệu Km2.

49.

Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là:

a)

quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

b)

quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Nam Du.

c)

quần đảo Thổ Chu và quần đảo Cô tô. 

d)

quần đảo Cô Tô và quần đảo Nam Du.

50.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Hoàng Sa?

a)

Song Tử Tây là đảo cao nhất; Ba Đình là đảo thấp nhất.

b)

Trải rộng trên vùng biển có diện tích khoảng 30.000 km2.

c)

Gồm hơn  37 đảo, đá,… chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.

d)

Cách thành phố Đà Nẵng 170 hải lí và cách đảo Lý Sơn khoảng 120 hải lí.

51.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Trường Sa?

a)

Nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam.

b)

Cách vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa) khoảng 248 hải lí.

c)

Trải rộng trong một vùng biển rộng khoảng 180.000 km2.

d)

Gồm hơn 37 đảo, đá,… chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.

52.

Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở khu vực phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, cồn cát,… được chia thành hai nhóm là:

a)

Song Tử và Thị Tứ.   

b)

An Vĩnh và Lưỡi Liềm.

c)

Nam Yết và Sinh Tồn.        

d)

Sinh Tồn và Bình Nguyên.

53.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.

b)

Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

c)

Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.

d)

Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.

54.

Biển Đông là một trong những bồn trũng lớn nhất thế giới chứa:

a)

Khí tự nhiên      

b)

Dầu khí    

c)

Vàng bạc  

d)

Tôm cá

55.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Nhật Bản.

56.

Eo biển Ma- lắc-ca thuộc

a)

Biển Đông

b)

Biển Đen  

c)

Biển Đỏ

d)

Biển Chểt

57.

Cảng biển lớn và hiện đại bậc nhất ven biển Đông là:

a)

A. Hồng Kông       

b)

B. SinG-ga-po

c)

C. Hải Phòng

d)

A, B đúng

58.

Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?

a)

26 tỉnh, thành phố                        

b)

27 tỉnh, thành phố

c)

28 tỉnh, thành phố                       

d)

29 tỉnh, thành phố

59.

Biển Đông có vị trí quan trọng trong:

a)

Nghiên cứu, thử nghiệm vũ khí

b)

Giao thông hàng hải quốc tế

c)

Sự tác động đến biển đổi khí hậu toàn cầu.

d)

Tất cả các đáp án trên.

60.

Vai trò của Quần đảo Trường Sa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Có tiềm năng to lớn trong phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt kinh tế biển.

b)

Có tiềm năng góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển.

c)

Có vị trí quan trọng về mặt quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo quốc gia

d)

Cả 03 phương án trên.

61.

Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông?

a)

Phía Nam của Biển Đông

b)

Phía Đông của Biển Đông  

c)

Phía Tây của Biển Đông

d)

Phía Bắc của Biển Đông

62.

Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc phòng là đảo nào?

a)

Đảo Phú Quốc                     

b)

Trường Sa Lớn  

c)

Đảo Lý Sơn                            

d)

Song Tử Tây

63.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động:

a)

A. Nghiên cứu khoa học, phục vụ đời sống hằng ngày của người dân và phát triển kinh tế – xã hội của các nước trong khu vực

b)

B. Chế tạo và thử nghiệm các loại vũ khí chuyên dụng, có khả năng đánh bắt hàng loạt.

c)

Cả A và B

64.

Câu nào sau đây không đúng về Biển Đông?

a)

Biển Đông là “cầu nối” giữa hai đại dương Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

b)

Các tuyến hàng hải quốc tế “huyết mạch” khu vực Đông Nam Á có hơn 530 cảng biển.

c)

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ nhất thế giới, với hàng tỉ tấn hàng được vận chuyển qua đây mỗi năm.

d)

Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và văn hoá đa dạng của thế giới trên cơ sở giao thoa của các nền văn hoá, văn minh của nhân loại trong khu vực.

65.

Biển Đông giáp với vùng lãnh thổ nào?

a)

Đài Loan

b)

Cu-Ba

c)

Miến Điện

d)

Lào

66.

Khi nước biển dâng, nơi nào bị ảnh hưởng nặng nề nhất ?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung   

d)

Đồng Bằng Bắc Bộ

67.

Huyện đảo nào sau đây có mật độ dân số lớn nhất trong các huyện đảo ở Việt Nam.

a)

Huyện đảo Phú Quốc                      

b)

Huyện đảo Côn Đảo

c)

Huyện đảo Lý Sơn                            

d)

Huyện đảo Cát Bà

68.

Quần đảo Hoàng Sa còn có tên gọi khác là

a)

Phú Quý

b)

Bãi Cát Vàng 

c)

Vạn Lý Trường Sa

d)

Thiên Sa

69.

Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của

a)

thành phố Đà Nẵng.

b)

tỉnh Cà Mau.

c)

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

d)

tỉnh Khánh Hòa

70.

Quần đảo san hô ở phía Bắc biển Đông , có hơn 37 đảo là đảo nào?

a)

Trường Sa      

b)

Hoàng Sa       

c)

Côn đảo          

d)

Phú Quốc

71.

Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của biển Đông?

a)

Trung Tâm

b)

Phía Bắc

c)

Phía Nam

d)

Phía Tây

72.

Tầm quan trọng chiến lược của biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Ảnh hưởng đến trực tiếp cuộc sống của người dân ven biển

b)

Là biển ít có đảo, quần đảo lớn bao bọc xung quanh

c)

Là biển ít có sự hoạt động mạnh của áp thấp nhiệt đới, bão

d)

Là tuyến giao thông hàng hải quốc tế duy nhất trên biển

73.

Eo biển nào sau đây ở Đông Nam Á là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở Châu Á?

a)

Eo Miệng Rồng 

b)

Eo Đài Loan      

c)

Eo Cá Heo

d)

Eo Ma-lắc-ca

74.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản

b)

Có vị trí, điều kiện thích hợp để phát triển nền kinh tế biển toàn diện

c)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng

75.

. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?

a)

Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam

b)

Hệ thống đảo, quần đảo trên biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch

c)

Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hoá

d)

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn với tài nguyên biển

76.

Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?

a)

Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.

b)

Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương 

c)

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

77.

Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng trên biển Đông là điều kiện thuận lợi các nước:

a)

kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.  

b)

xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.

c)

phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.

d)

xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.

78.

Các quốc gia Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ

a)

Biển Đen

b)

Biển Đông

c)

Biển Hồ

d)

Biển Địa Trung Hải

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.

b)

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.

c)

Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực

d)

Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

80.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt kinh tế?

a)

Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông

b)

Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đất liền

c)

Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta

d)

Tạo thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản

81.

Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông

b)

Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông

c)

Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông

d)

Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển

82.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

83.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì

a)

Ít có sự hoạt động của áp thấp nhiệt đới

b)

Tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược

c)

Là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới

d)

Bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế

84.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

85.

Hệ thống quần đảo trên biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây?

a)

Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối với các châu lục

b)

Là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối châu Á và châu Âu

c)

Là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu và Ả Rập

d)

Là tuyến đường vận tải ngắn nhâts từ châu Âu sang châu Á

86.

Ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây có đường bờ biển tiếp giáp với biển Đông?

a)

Bình Phước       

b)

Thái Nguyên

c)

Tây Ninh  

d)

Kiên Giang

87.

Đảo nào sau đây trong quần đảo Trường Sa có diện tích lớn nhất?

a)

Đảo Trường Sa Tây

b)

Đảo Ba Bình

c)

Đảo Thị Tứ       

d)

A. Đảo Nam Yết

88.

Đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa có vị trí rất gần với đất liền Việt Nam?

a)

Đảo Tri Tôn

b)

Đảo Lý Sơn

c)

Đảo Phú Lâm

d)

Đảo Ba Bình

89.

Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của biển Đông?

a)

Quần đảo Hoàng Sa

b)

Quần đảo Mã Lai

c)

Quần đảo In-đô-nê-xi-a      

d)

Quần đảo Đài Loan

90.

Biển Đông là một trong những vùng biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực:

a)

Châu Âu và mũi Hảo Vọng

b)

Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch

c)

Châu Phi và châu Nam Cực

d)

Châu Á và Thái Bình Dương

91.

Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?

a)

Xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự

b)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng

c)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam

d)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu nông sản

92.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật về khí hậu ở biển Đông, có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam?

a)

Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với nhiều nước trên thế giới

b)

Có vị trí chiến lược ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương

c)

Là khu vực hình thành và hoạt động của nhiều áp thấp nhiệt đới, bão

d)

Hiện nay, biển Đông là một trong những biển lớn nhất trên thế giới

93.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam?

a)

Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.

b)

Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ,

c)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

d)

Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

94.

Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành

a)

công nghiệp khai khoáng.

b)

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c)

giao thông hàng hải.  

d)

giao thông đường hàng không.

95.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

96.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành du lịch?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

97.

Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Khai thác tài nguyên sinh vật biển.

b)

Sửa chữa và đóng tàu.

c)

Công nghiệp khai khoáng.

d)

Giao thông hàng hải.

98.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

a)

Việt Nam.

b)

Lào. 

c)

Campuchia.

d)

Thái Lan.

99.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

khai thác sản vật (tôm, cá,…).     

b)

cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.

c)

xem xét, đo đạc thủy trình. 

d)

dựng miếu thờ và vẽ bản đồ.

100.

Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Bãi Cát Vàng.   

b)

Vạn Lý Hoàng Sa.

c)

Vạn Lý Trường Sa.    

d)

Bạch Long Vĩ.

101.

. Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ nào?

a)

Tư Nghĩa.

b)

Gia Định. 

c)

Phú Yên.

d)

Thuận Hóa.

102.

Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?Tư liệu: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng (…) Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa sa Vinh, mỗi lần có gió Tây - Nam thì thương thuyền của các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông - Bắc thì thương thuyền phía ngoài đều trôi dạt về đấy, đều cùng chết đói cả. Hàng hóa đều ở nơi đó. Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn,…”

a)

Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm,...).   

b)

Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông

c)

Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.

d)

Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

103.

Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.

b)

Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

c)

Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.

d)

Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

104.

Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?

a)

Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa

b)

Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.

c)

Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.     

d)

Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.

105.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?

a)

Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông.                         

b)

  Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.

c)

Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.

d)

Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

106.

Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh?

a)

Gia Long. 

b)

Minh Mệnh.      

c)

Thành Thái.      

d)

Duy Tân.

107.

Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?

a)

Quảng Ngãi.      

b)

Bình Định.

c)

Khánh Hòa.       

d)

Thừa Thiên Huế.

108.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới triều Nguyễn?

a)

Thống kê các đảo, bão cát, bãi đá ngầm.                

b)

Vẽ hình thể, đo đạc, vẽ thành bản đồ.

c)

Tập trận, biểu dương lực lượng quân đội.

d)

Xác định phương hướng, khoảng cách.

109.

Đầu thế kỉ XX, quần đảo Hoàng Sa được sáp nhập vào tỉnh nào?

a)

Bà Rịa.              

b)

Thừa Thiên Huế.        

c)

Quảng Ngãi.      

d)

Bình Định.

110.

Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)

dựng cột mốc chủ quyền.

b)

công bố sách trắng quốc phòng.

c)

xây dựng hải đăng, trạm khí tượng…

d)

thực hiện các cuộc khảo sát khoa học.

111.

Trong những năm 1945 - 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng hòa.

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

112.

Trong những năm 1954 - 1975, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành nhiều hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc

a)

cử quân đồn trú, dựng bia chủ quyền, treo cờ trên các đảo chính.

b)

công bố Sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với 2 quần đảo này.

c)

phản đối các hành động chiếm đóng trái phép đảo Ba Đình của Đài Loan.

d)

sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào tỉnh Tuy Phước (Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay).

113.

Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng hòa.  

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

114.

Từ năm 1982, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc thành phố nào?

a)

Đà Nẵng.  

b)

Cần Thơ.

c)

Hải Phòng.        

d)

Đà Lạt.

115.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.

b)

Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc.

c)

Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.

d)

Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển.

116.

Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Hòa bình.

b)

Không can thiệp.        

c)

Sử dụng sức mạnh quân sự.

d)

Ngoại giao pháo hạm.

117.

Tháng 6/2012, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua

a)

Luật An ninh quốc gia.

b)

Luật Biên giới quốc gia.

c)

Sách trắng quốc phòng.      

d)

Luật Biển Việt Nam.

118.

Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên Hợp Quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển Đảo hiện nay?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

b)

Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

119.

DOC là văn kiện:

a)

Tuyên bố về ứng xử các bên ở biên Đông      

b)

Tuyên bố về các vùng biển thuộc Việt Nam

c)

Công ước Luật Biển    

d)

Luật biển quốc tế năm 2012

120.

Văn kiện tuyên bố về ứng xử các bên ở biển Đông (DOC) được kí kết bởi

a)

ASEAN và Nhật Bản   

b)

ASEAN và Hàn Quốc

c)

ASEAN và Việ Nam

d)

ASEAN và Trung Quốc

121.

Đối với các tranh chấp chủ quyền biển đảo, Việt Nam chủ trương giải quyết cấc tranh chấp thông qua biện pháp hoà bình với tinh thần:

a)

đề cao vai trò của tòa án quốc tế.

b)

hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau.

c)

không nhượng bộ trong mọi hoàn cảnh.                 

d)

thỏa hiệp để đổi lấy hòa bình.

122.

Tháng 3-1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo

a)

Lý Sơn.    

b)

Cô Tô.      

c)

Phú Quốc.

d)

Gạc-ma

123.

Hoạt động xác lập chủ quyền, quản lí liên tục mang tính nhà nước của các chúa Nguyễn và nhà Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được khẳng định thông qua việc

a)

cử quân đội chính quy đến đồn trú để bảo vệ các đảo.      

b)

các chúa Nguyễn thường xuyên đến các đảo để thị sát.

c)

di dân đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.

d)

thành lập và hoạt động của các đội Hoàng Sa, Bắc Hải.

124.

Đối với các tranh chấp chủ quyền biển, đảo, Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình với tinh thần?

a)

đề cao vai trò của tòa án quốc tế.

b)

thỏa hiệp để đổi lấy hòa bình.

c)

không nhượng bộ trong mọi hoàn cảnh.

d)

tuân thủ luật pháp quốc tế.

125.

Tháng 3-1988, quân đội của quốc gia nào sau đây đã dùng vũ lực tấn công các đảo Gạc-ma, Cô Lin, Len Đao trái phép?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

d)

Nhật Bản

126.

Một trong những thành tựu khoa học về địa lí về việc xác lập chủ quyền của Việt Nam dướng thời Nguyễn là:

a)

Bình Ngô Đại Cáo     

b)

Ức trai thi tập

c)

Đại Nam nhất thống toàn đồ        

d)

Lam sơn thực lục