Font size
WorksheetsBO DE CUONG ON TAP SO 3
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Bước đầu tiên trong công cuộc tập trung quyền lực của vua Minh Mạng là:
Cải tổ hệ thống Văn Thư Phòng và thành lập Cơ mật viện
Xoá bỏ 6 bộ
Cả tổ các cơ quan chuyên môn như Quốc Tử Giám, Hàn Lâm Viện,…
Bãi bỏ chế độ cai trị của tù trưởng, bổ dụng quan lại cai trị trực tiếp
Trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng, lục Bộ được:
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng
Mở rộng thành thập Bộ
Rút gọn còn tứ Bộ
Trở thành cơ quan quyền lực nhất của nhà nước, sau vua.
Trong cải cách của mình, vua Minh Mạng chia cả nước thành:
12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên
Bắc Thành, Gia Định Thành và 4 trấn
Từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh
Trong cải cách của vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là:
Tổng trấn
Tù trưởng
Tổng đốc, Tuần phủ
Quan võ
Minh Mạng được xem là một vị vua như thế nào?
Năng động, quyết đoán
Độc đoán, chuyên quyền, tàn bạo
Học rộng, tài cao, chí khí ngút trời
Độc tài, chỉ thích chém giết
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử diễn ra cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) ?
A. Ở địa phương, tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành
A. Đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh và bị chia cắt lâu dài, đặt ra rất nhiều khó khăn
A. Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương cơ bản hoản chỉnh
A. Tổ chức hành chính giữa các khu vực thiếu thống nhất. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.
Câu nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử diễn ra cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX:
Năm 1810, triều Nguyễn được thành lập, đóng đô ở Thăng Long, đất nước là một dải dài từ vùng núi phía bắc đến vùng biển phía nam.
Năm 1810, Nguyễn Huệ nhường ngôi cho Nguyễn Ánh, lập ra triều Nguyễn, đóng đô ở Gia Định.
Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập, cai quản đất nước rộng lớn, kéo dài từ Bắc vào Nam.
Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập, đất nước rộng lớn, kéo dài từ vùng núi Bắc Bộ đến đồng bằng Đông Nam Bộ hiện nay
Câu nào sau đây đúng về Bắc Thành và Gia Định Thành ở thời kì đầu nhà Nguyễn?
Bắc Thành và Gia Định Thành là đơn vị hành chính cao hơn trấn.
Bắc Thành tồn tại từ năm 1802 đến năm 1831, cai quản 11 trấn phía Bắc.
Gia Định Thành tồn tại từ năm 1808 đến năm 1832, cai quản 5 trấn phía Nam.
Tất cả các đáp án trên
Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các thay thế cho Văn thư phòng với chức năng như một cơ quan hành chính trung ương, có nhiệm vụ:
A. Chuyển và tiếp nhận công văn từ triều đình đến các địa phương và ngược lại
B. Khởi thảo các chế cáo, lưu giữ công văn.
C. Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc.
Cả A và B.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Xoá bỏ tình trạng bế quan toả cảng của đất nước
Xoá bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến
Cải cách bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Ưu tiên sự nghiệp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
Nội dung cải cách phù hợp với tình trạng đất nước
Xoá bỏ chính sách bế quan toản cảng
Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?
Nội các
Quốc tử giám
Đô sát viện
Hàn Lâm Viện
Câu nào sau đây không đúng về cải cách của vua Minh Mạng?
Nội các và Cơ mật viện là 2 cơ quan tối cao cho nhà vua về vấn đề hành chính, chính trị, an ninh
Cải tổ chế độ hồi tỵ bằng việc việc cho anh em, cha con, thầy trò,... làm quan cùng một chỗ
Thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương
Năm 1834, lập Cơ mật viện làm cơ quan tư vấn tối cao cho vua về vấn đề quân sự
Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã:
Thi hành các biện pháp cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước
Áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây với chế độ quân chủ lập hiến.
Nâng cao tối đa sức mạnh quân đội, và dùng quân đội để thi hành chính sách cưỡng bức, ép buộc.
Xoá bỏ chính sách bế quan toả cảng
Vua Minh Mạng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của:
Đô sát viện và lục Tự
Đô sát viện và lục Khoa
Quốc tử giám, Hàn lâm viện
Hàn lâm viện và lục Tự
Đâu không phải cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp
Bắt tất cả người dân các vùng này học và nói tiếng Việt, xoá bỏ tập tục truyền thống, theo tập quán của người Việt.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng đã mang lại kết quả gì?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ; phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan
Tất cả các đáp án trên.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Ưu tiên sự nghiệp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho thế hệ sau
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển
Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại
Nội dung nào không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ; phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan
Bộ máy nhà nước quy củ, chặt chẽ và đề cao quyền lực hoàng đế
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Xoá bỏ tình trạng bế quan toả cảng của đất nước
Xoá bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
Một trong những di sản lớn nhất của cuộc cải cách Minh Mạng còn giá trị đến ngày nay là gì?
Chế độ hồi tỵ mở rộng
Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh
Chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ
Phân chia quyền lực cấp dưới thành lục Bộ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
Ưu tiên sự nghiệp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
Tác động lớn đến sự phát triển của đất nước trên nhiều mặt
Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển
Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại
Câu nào sau đây không đúng về bộ máy hành chính nhà nước trước khi vua Minh Mạng lên ngôi?
Bộ máy hành chính nhà nước thời kì này còn chưa hoàn chỉnh.
Ở trung ương, nhiều cơ quan chưa được hoàn thiện.
Ở địa phương, tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.
Tổ chức hành chính giữa các khu vực thống nhất mạnh mẽ với nhau nhưng lại không có sự phân quyền hợp lí.
Lãnh thổ Việt Nam có diện tích rộng lớn nhất trong số các triều đại phong kiến, dưới triều đại vua nào?
Hồ Quý Ly
Lê Thánh Tông
Nguyễn Hoàng
Minh Mạng
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan nội các và cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về:
Kinh tế
Văn hoá - giáo dục
Quân sự
Tài chính
Hồi tỵ nghĩa là:
Tránh đi
Tập trung
Lại gần
Một chỗ
Đâu không phải cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp
Phong tước vương cho các tù trưởng
Dước thời vua Minh Mạng, tư tưởng nào giữ vị trí độc tôn?
Phật giáo
Thiên Chúa giáo
Nho giáo
A. Đạo giáo
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan nội các và cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về:
Văn hoá - giáo dục
Kinh tế
Hành chính
Tài chính
Về chính trị, vua Minh Mạng đã ban hành chính sách gì?
Quân đội được tổ chức theo phương châm “tinh nhuệ”, học hỏi mô hình tổ chức và phiên chế của phương Tây.
Ban nhiều lệnh, dụ quy định về chế độ “hồi tỵ” để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè phái ở địa phương.
Banh hành chính sách quân điền và lộc điền
Hạn chế Phật giáo và cấm Thiên Chúa giáo
Theo em, cuộc cải cách của vua Minh Mạng để lại bài học gì cho cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay?
Xây dựng cơ cấu bộ máy nhà nước đơn gọn nhẹ, chặt chẽ;
Chú trọng hơn nữa công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn nhân tài vào đảm đương các chức vụ trong bộ máy hành chính nhà nước.
Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát các cơ quan hành chính và đội ngũ cán bộ, công chức có hiệu quả
Tất cả ý trên
Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng
là một cuộc cải cách khá toàn diện trên các lĩnh vực hành chính, kinh tế, văn hoá, giáo dục
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính, bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn
thành tựu của cuộc cải cách hành chính dưới thời Minh Mạng đã tác động tích cực nhất định đến sự ổn định tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng an ninh của Đại Nam.
Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến phân quyền
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Tổ chức bộ máy chính quyền ở địa phương.
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ: giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản?
Nội các
Đô sát viện.
Cơ mật viện.
Thái y viện.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?
Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương.
Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.
Là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2.
Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?
Châu Âu và châu Á.
Châu Âu và châu Phi.
Châu Phi và châu Mĩ.
Châu Á và châu Mĩ.
Eo biển nào dưới đây không thuộc khu vực Biển Đông?
Eo biển Ma-lắc-ca.
Eo biển Ba-si.
Eo biển Đài Loan.
Eo biển Ma-gien-lăng.
Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,... giữa
Nhật Bản và Triều Tiên.
Trung Quốc và Ấn Độ.
Triều Tiên và Trung Quốc.
Ấn Độ và Nhật Bản.
Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí tuyến hàng hải quốc tế
thứ hai thế giới.
thứ ba thế giới
thứ tư thế giới.
A. thứ năm thế giới.
Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo
tổng lượng khách du lịch quốc tế hằng năm.
tổng số lượng tàu thuyền qua lại hàng năm.
tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hằng năm.
tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?
Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp
Nhiều nước ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế gắn liền Biển Đông.
Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.
Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vận chuyển.
Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi
tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.
diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới.
điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.
có vị trí trung tâm trên con đường tơ lụa trên biển.
Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông
chỉ diễn ra giữa các nước Đông Nam Á.
chưa từng xuất hiện trong lịch sử
xuất hiện sớm và khá phức tạp.
đã được giải quyết triệt để.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về chính trị - an ninh của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương
An ninh trên Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh trong khu vực.
Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn.
Biển Đông là nhân tố duy nhất thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia ven biển.
Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn minh lớn trên thế giới.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự đa dạng, phong phú về tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?
Giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.
Tài nguyên sinh vật đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật.
Có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thủy triều, gió,…
Biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu khí.
Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng
3,5 triệu Km2.
2,5 triệu Km2.
1,5 triệu Km2.
1 triệu Km2.
Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là:
quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Nam Du.
quần đảo Thổ Chu và quần đảo Cô tô.
quần đảo Cô Tô và quần đảo Nam Du.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Hoàng Sa?
Song Tử Tây là đảo cao nhất; Ba Đình là đảo thấp nhất.
Trải rộng trên vùng biển có diện tích khoảng 30.000 km2.
Gồm hơn 37 đảo, đá,… chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.
Cách thành phố Đà Nẵng 170 hải lí và cách đảo Lý Sơn khoảng 120 hải lí.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Trường Sa?
Nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam.
Cách vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa) khoảng 248 hải lí.
Trải rộng trong một vùng biển rộng khoảng 180.000 km2.
Gồm hơn 37 đảo, đá,… chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.
Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở khu vực phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, cồn cát,… được chia thành hai nhóm là:
Song Tử và Thị Tứ.
An Vĩnh và Lưỡi Liềm.
Nam Yết và Sinh Tồn.
Sinh Tồn và Bình Nguyên.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.
Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.
Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.
Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.
Biển Đông là một trong những bồn trũng lớn nhất thế giới chứa:
Khí tự nhiên
Dầu khí
Vàng bạc
Tôm cá
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Việt Nam.
Nhật Bản.
Eo biển Ma- lắc-ca thuộc
Biển Đông
Biển Đen
Biển Đỏ
Biển Chểt
Cảng biển lớn và hiện đại bậc nhất ven biển Đông là:
A. Hồng Kông
B. SinG-ga-po
C. Hải Phòng
A, B đúng
Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?
26 tỉnh, thành phố
27 tỉnh, thành phố
28 tỉnh, thành phố
29 tỉnh, thành phố
Biển Đông có vị trí quan trọng trong:
Nghiên cứu, thử nghiệm vũ khí
Giao thông hàng hải quốc tế
Sự tác động đến biển đổi khí hậu toàn cầu.
Tất cả các đáp án trên.
Vai trò của Quần đảo Trường Sa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
Có tiềm năng to lớn trong phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt kinh tế biển.
Có tiềm năng góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển.
Có vị trí quan trọng về mặt quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo quốc gia
Cả 03 phương án trên.
Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông?
Phía Nam của Biển Đông
Phía Đông của Biển Đông
Phía Tây của Biển Đông
Phía Bắc của Biển Đông
Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc phòng là đảo nào?
Đảo Phú Quốc
Trường Sa Lớn
Đảo Lý Sơn
Song Tử Tây
Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động:
A. Nghiên cứu khoa học, phục vụ đời sống hằng ngày của người dân và phát triển kinh tế – xã hội của các nước trong khu vực
B. Chế tạo và thử nghiệm các loại vũ khí chuyên dụng, có khả năng đánh bắt hàng loạt.
Cả A và B
Câu nào sau đây không đúng về Biển Đông?
Biển Đông là “cầu nối” giữa hai đại dương Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Các tuyến hàng hải quốc tế “huyết mạch” khu vực Đông Nam Á có hơn 530 cảng biển.
Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ nhất thế giới, với hàng tỉ tấn hàng được vận chuyển qua đây mỗi năm.
Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và văn hoá đa dạng của thế giới trên cơ sở giao thoa của các nền văn hoá, văn minh của nhân loại trong khu vực.
Biển Đông giáp với vùng lãnh thổ nào?
Đài Loan
Cu-Ba
Miến Điện
Lào
Khi nước biển dâng, nơi nào bị ảnh hưởng nặng nề nhất ?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng Duyên Hải Miền Trung
Đồng Bằng Bắc Bộ
Huyện đảo nào sau đây có mật độ dân số lớn nhất trong các huyện đảo ở Việt Nam.
Huyện đảo Phú Quốc
Huyện đảo Côn Đảo
Huyện đảo Lý Sơn
Huyện đảo Cát Bà
Quần đảo Hoàng Sa còn có tên gọi khác là
Phú Quý
Bãi Cát Vàng
Vạn Lý Trường Sa
Thiên Sa
Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Cà Mau.
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
tỉnh Khánh Hòa
Quần đảo san hô ở phía Bắc biển Đông , có hơn 37 đảo là đảo nào?
Trường Sa
Hoàng Sa
Côn đảo
Phú Quốc
Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của biển Đông?
Trung Tâm
Phía Bắc
Phía Nam
Phía Tây
Tầm quan trọng chiến lược của biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Ảnh hưởng đến trực tiếp cuộc sống của người dân ven biển
Là biển ít có đảo, quần đảo lớn bao bọc xung quanh
Là biển ít có sự hoạt động mạnh của áp thấp nhiệt đới, bão
Là tuyến giao thông hàng hải quốc tế duy nhất trên biển
Eo biển nào sau đây ở Đông Nam Á là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở Châu Á?
Eo Miệng Rồng
Eo Đài Loan
Eo Cá Heo
Eo Ma-lắc-ca
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản
Có vị trí, điều kiện thích hợp để phát triển nền kinh tế biển toàn diện
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng
. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?
Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam
Hệ thống đảo, quần đảo trên biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch
Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hoá
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn với tài nguyên biển
Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?
Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.
Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng trên biển Đông là điều kiện thuận lợi các nước:
kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.
xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.
phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.
xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.
Các quốc gia Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ
Biển Đen
Biển Đông
Biển Hồ
Biển Địa Trung Hải
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?
Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.
Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.
Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực
Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt kinh tế?
Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông
Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đất liền
Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta
Tạo thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản
Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông
Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông
Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông
Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì
Ít có sự hoạt động của áp thấp nhiệt đới
Tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược
Là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới
Bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế
Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Hệ thống quần đảo trên biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây?
Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối với các châu lục
Là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối châu Á và châu Âu
Là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu và Ả Rập
Là tuyến đường vận tải ngắn nhâts từ châu Âu sang châu Á
Ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây có đường bờ biển tiếp giáp với biển Đông?
Bình Phước
Thái Nguyên
Tây Ninh
Kiên Giang
Đảo nào sau đây trong quần đảo Trường Sa có diện tích lớn nhất?
Đảo Trường Sa Tây
Đảo Ba Bình
Đảo Thị Tứ
A. Đảo Nam Yết
Đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa có vị trí rất gần với đất liền Việt Nam?
Đảo Tri Tôn
Đảo Lý Sơn
Đảo Phú Lâm
Đảo Ba Bình
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của biển Đông?
Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Mã Lai
Quần đảo In-đô-nê-xi-a
Quần đảo Đài Loan
Biển Đông là một trong những vùng biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực:
Châu Âu và mũi Hảo Vọng
Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch
Châu Phi và châu Nam Cực
Châu Á và Thái Bình Dương
Đối với Việt Nam, hệ thống đảo, quần đảo trên biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?
Xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu nông sản
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật về khí hậu ở biển Đông, có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam?
Là cửa ngõ để Việt Nam giao thương với nhiều nước trên thế giới
Có vị trí chiến lược ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Là khu vực hình thành và hoạt động của nhiều áp thấp nhiệt đới, bão
Hiện nay, biển Đông là một trong những biển lớn nhất trên thế giới
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam?
Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.
Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ,
Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành
công nghiệp khai khoáng.
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
giao thông hàng hải.
giao thông đường hàng không.
Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?
Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.
Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....
Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.
Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành du lịch?
Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.
Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....
Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.
Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?
Khai thác tài nguyên sinh vật biển.
Sửa chữa và đóng tàu.
Công nghiệp khai khoáng.
Giao thông hàng hải.
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là
Việt Nam.
Lào.
Campuchia.
Thái Lan.
Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để
khai thác sản vật (tôm, cá,…).
cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.
xem xét, đo đạc thủy trình.
dựng miếu thờ và vẽ bản đồ.
Trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
Bãi Cát Vàng.
Vạn Lý Hoàng Sa.
Vạn Lý Trường Sa.
Bạch Long Vĩ.
. Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ nào?
Tư Nghĩa.
Gia Định.
Phú Yên.
Thuận Hóa.
Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?Tư liệu: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng (…) Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa sa Vinh, mỗi lần có gió Tây - Nam thì thương thuyền của các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông - Bắc thì thương thuyền phía ngoài đều trôi dạt về đấy, đều cùng chết đói cả. Hàng hóa đều ở nơi đó. Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn,…”
Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm,...).
Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông
Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.
Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?
Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.
Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.
Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.
Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?
Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa
Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.
Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.
Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?
Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông.
Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.
Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.
Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh?
Gia Long.
Minh Mệnh.
Thành Thái.
Duy Tân.
Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?
Quảng Ngãi.
Bình Định.
Khánh Hòa.
Thừa Thiên Huế.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới triều Nguyễn?
Thống kê các đảo, bão cát, bãi đá ngầm.
Vẽ hình thể, đo đạc, vẽ thành bản đồ.
Tập trận, biểu dương lực lượng quân đội.
Xác định phương hướng, khoảng cách.
Đầu thế kỉ XX, quần đảo Hoàng Sa được sáp nhập vào tỉnh nào?
Bà Rịa.
Thừa Thiên Huế.
Quảng Ngãi.
Bình Định.
Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc
dựng cột mốc chủ quyền.
công bố sách trắng quốc phòng.
xây dựng hải đăng, trạm khí tượng…
thực hiện các cuộc khảo sát khoa học.
Trong những năm 1945 - 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
Việt Nam Cộng hòa.
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trong những năm 1954 - 1975, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành nhiều hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc
cử quân đồn trú, dựng bia chủ quyền, treo cờ trên các đảo chính.
công bố Sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với 2 quần đảo này.
phản đối các hành động chiếm đóng trái phép đảo Ba Đình của Đài Loan.
sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào tỉnh Tuy Phước (Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay).
Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
Việt Nam Cộng hòa.
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Từ năm 1982, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc thành phố nào?
Đà Nẵng.
Cần Thơ.
Hải Phòng.
Đà Lạt.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?
Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.
Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc.
Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.
Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển.
Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?
Hòa bình.
Không can thiệp.
Sử dụng sức mạnh quân sự.
Ngoại giao pháo hạm.
Tháng 6/2012, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua
Luật An ninh quốc gia.
Luật Biên giới quốc gia.
Sách trắng quốc phòng.
Luật Biển Việt Nam.
Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên Hợp Quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển Đảo hiện nay?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
DOC là văn kiện:
Tuyên bố về ứng xử các bên ở biên Đông
Tuyên bố về các vùng biển thuộc Việt Nam
Công ước Luật Biển
Luật biển quốc tế năm 2012
Văn kiện tuyên bố về ứng xử các bên ở biển Đông (DOC) được kí kết bởi
ASEAN và Nhật Bản
ASEAN và Hàn Quốc
ASEAN và Việ Nam
ASEAN và Trung Quốc
Đối với các tranh chấp chủ quyền biển đảo, Việt Nam chủ trương giải quyết cấc tranh chấp thông qua biện pháp hoà bình với tinh thần:
đề cao vai trò của tòa án quốc tế.
hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau.
không nhượng bộ trong mọi hoàn cảnh.
thỏa hiệp để đổi lấy hòa bình.
Tháng 3-1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo
Lý Sơn.
Cô Tô.
Phú Quốc.
Gạc-ma
Hoạt động xác lập chủ quyền, quản lí liên tục mang tính nhà nước của các chúa Nguyễn và nhà Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được khẳng định thông qua việc
cử quân đội chính quy đến đồn trú để bảo vệ các đảo.
các chúa Nguyễn thường xuyên đến các đảo để thị sát.
di dân đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
thành lập và hoạt động của các đội Hoàng Sa, Bắc Hải.
Đối với các tranh chấp chủ quyền biển, đảo, Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình với tinh thần?
đề cao vai trò của tòa án quốc tế.
thỏa hiệp để đổi lấy hòa bình.
không nhượng bộ trong mọi hoàn cảnh.
tuân thủ luật pháp quốc tế.
Tháng 3-1988, quân đội của quốc gia nào sau đây đã dùng vũ lực tấn công các đảo Gạc-ma, Cô Lin, Len Đao trái phép?
Trung Quốc
Pháp
Mĩ
Nhật Bản
Một trong những thành tựu khoa học về địa lí về việc xác lập chủ quyền của Việt Nam dướng thời Nguyễn là:
Bình Ngô Đại Cáo
Ức trai thi tập
Đại Nam nhất thống toàn đồ
Lam sơn thực lục
