Font size
WorksheetsKinh Tế Chính Trị Học
Total questions: 154
Worksheet time: 1hrs 17mins
Lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt, gồm:
Lao động quá khứ và lao động sống
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động tất yếu và lao động thặng dư
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:
Là vật ngang giá chung
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
Tạo ra sản phẩm mới tốt hơn
Tạo ra giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng của nó
Giá trị thặng dư được tạo ra trong:
Giai đoạn bán
Giai đoạn lưu thông
Giai đoạn mua
Giai đoạn sản xuất
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng:
Sức lao động
Thị trường
Giá trị hàng hóa
Máy móc, nguyên liệu, nhiên liệu …
Tư bản khả biến là:
Đại lượng tư bản không thay đổi trong quá trình sản xuất
Đại lượng tư bản chuyển hết một lần vào quá trình sản xuất
Đại lượng tư bản tăng thêm trong quá trình sản xuất
Đại lượng tư bản chuyển từng phần vào quá trình sản xuất
Phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản nông nghiệp phải trả cho địa chủ do thuê đất được gọi là:
Địa tô
Lợi tức
Lợi nhuận
Lãi ròng
Cùng điều kiện sản xuất giống nhau thì tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ lệ nghịch với lợi nhuận
Tỷ lệ nghịch với giá trị thặng dư
Tỷ lệ nghịch với chi phí tư bản ứng trước
Tỷ lệ nghịch với tỷ suất giá trị thặng dư
Phần giá trị mới vượt ra ngoài giá trị sức lao động được gọi là
A. Tỷ suất lợi nhuận
B. Lợi tức
C. Giá trị thặng dư
D. Tiền công
Khi năng suất lao động tăng, lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Quá trình phát triển của các hình thái giá trị dẫn đến sự hình thành:
A. Hàng hóa
B. Tư bản
C. Tiền tệ
D. Quá trình trao đổi, mua bán
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
A. Là vật ngang giá chung
B. Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
C. Tạo ra sản phẩm mới tốt hơn
D. Tạo ra giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng của nó
Khi cường độ lao động tăng, lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Chi phí sản xuất tăng
Giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong khi độ dài ngày lao động không đổi là
A. Giá trị thặng dư tương đối
B. Giá trị thặng dư tuyệt đối
C. Giá trị thặng dư siêu ngạch
D. Tỷ suất giá trị thặng dư
Thuật ngữ “kinh tế chính trị” do ai đề xuất?
A. Karl Marx (C. Mác)
B. A. Smith
C. W. Petty
D. A. Montchrestien
Thuật ngữ “kinh tế chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào năm:
A. 1515
B. 1615
C. 1715
D. 1815
Khi năng suất lao động tăng, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Biến thiên
Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là
A. Giá cả của lao động
B. Giá cả của hàng hóa sức lao động
C. Giá cả của hàng hóa
D. Số tiền mà người công nhân nhận được
Quy luật kinh tế có tính:
A. Tự nhiên
B. Khách quan
C. Đặc thù
D. Phổ biến
Cường độ lao động:
Tỷ lệ thuận với số lượng hàng hóa
Tỷ lệ nghịch với số lượng hàng hóa
Không đổi
Phản ánh năng suất lao động
Quy luật kinh tế là:
A. Quy luật tự nhiên
B. Quy luật xã hội
C. Quy luật đặc thù
D. Quy luật phổ biến
Chức năng cơ bản nhất của tiền là:
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện lưu thông
C. Phương tiện cất trữ
D. Phương tiện thanh toán
Yếu tố tác động trực tiếp đến giá trị hàng hóa là:
A. Thị trường
B. Hao phí lao động
C. Giá nguyên liệu đầu vào
D. Kỹ năng lao động
Giá tiền ghi trên sản phẩm thể hiện chức năng gì?
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách kéo dài ngày lao động, trong điều kiện thời gian lao động tất yếu, giá trị sức lao động và năng suất lao động không đổi là
A. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
B. Lợi nhuận
C. Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối
D. Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư siêu ngạch
Hàng hóa có hai thuộc tính, gồm:
A. Giá trị và giá trị trao đổi
B. Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
C. Giá trị và giá trị sử dụng
D. Giá trị và giá cả
Nhân tố quan trọng nhất tác động đến năng suất lao động trong nền sản xuất tư bản là:
Nguồn nguyên liệu
Khoa học kỹ thuật
Trình độ tổ chức, quản lý
Chất lượng lao động
Bản chất của tiền tệ là:
Hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các loại hàng hóa
Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất
Nhu cầu cất trữ.
Lao động trừu tượng tạo ra:
A. Giá trị trao đổi
B. Giá cả hàng hóa
C. Giá trị hàng hóa
D. Giá trị sử dụng
Người lao động không có tư liệu sản xuất và được tự do về thân thể là một trong các điều kiện để:
Tiền trở thành tư bản
Sức lao động trở thành hàng hóa
Ra đời nền kinh tế hàng hóa
Chuyển từ nền kinh tế giản đơn sang nền kinh tế hàng hóa
Giá cả hàng hóa tỷ lệ nghịch với:
A. Giá trị hàng hóa
B. Giá trị tiền tệ
C. Quan hệ cung - cầu
D. Quan hệ cạnh tranh
Chính sách kinh tế có tính:
A. Chủ quan
B. Phiến diện
C. Vĩnh viễn
D. Tuyệt đối
Bản chất của tiền tệ là:
Hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các loại hàng hóa
Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất
Nhu cầu cất trữ.
Khi tăng cường độ lao động:
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian tăng lên tương ứng
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian giảm xuống
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian không đổi
Số lượng giá trị sử dụng của hàng hóa tăng lên
Năng suất lao động tăng:
A. Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi
B. Tỷ lệ nghịch với lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
C. Tỷ lệ thuận với lượng giá trị một đơn vị hàng hóa.
D. Tỷ lệ nghịch với số lượng hàng hóa.
Lao động cụ thể tạo ra:
A. Giá trị trao đổi của hàng hóa
B. Giá cả hàng hóa
C. Giá trị hàng hóa
D. Giá trị sử dụng của hàng hóa
Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản là:
Mâu thuẫn giữa sản xuất và lưu thông
Giá trị và giá trị tăng thêm
Giá trị thặng dư không xuất hiện trong lưu thông và cũng không ở ngoài lưu thông
Giá trị thặng dư không xuất hiện trong sản xuất mà xuất hiện trong lưu thông
Lượng giá trị hàng hóa được cấu thành bởi:
A. k + P
B. c + v + p
C. c + v + m
D. c + v + m’
Giá cả hàng hóa lên xuống quanh giá trị của hàng hóa là do:
A. Nhu cầu người mua hàng hóa
B. Chi phí vận chuyển hàng hóa
C. Tác động của quan hệ cung - cầu
D. Chi phí bảo quản hàng hóa
Lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt, gồm:
Lao động quá khứ và lao động sống
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động tất yếu và lao động thặng dư
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Tiền tệ có mấy chức năng:
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Người công nhân bán cho nhà tư bản:
Sản phẩm do mình sản xuất ra
Quyền sử dụng sức lao động
Quyền sở hữu sức lao động
Lao động
Các yếu tố khác không thay đổi, nếu cung lớn hơn cầu thì:
Giá cả = giá trị
Giá cả lớn hơn giá trị
Giá cả nhỏ hơn giá trị
Không xác định
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị học Mác-Lênin là:
A. Lĩnh vực sản xuất
B. Quan hệ sản xuất trong mối liên hệ với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
C. Lĩnh vực phân phối
D. Lĩnh vực lưu thông
Trong sản xuất, quy luật giá trị yêu cầu hao phí lao động cá biệt của các chủ thể sản xuất phải như thế nào so với hao phí lao động xã hội cần thiết?
A. Lớn hơn
B. Nhỏ hơn
C. Bằng nhau
D. Không đổi
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đều làm:
Tăng số lượng sản phẩm
Giảm số lượng sản phẩm
Tăng lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa
Giảm lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa
Năng suất lao động tăng:
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi
Tỷ lệ nghịch với lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
Tỷ lệ thuận với lượng giá trị một đơn vị hàng
Tỷ lệ nghịch với số lượng hàng hóa.
Giá cả hàng hóa tỷ lệ thuận với:
A. Giá trị hàng hóa
B. Giá trị tiền tệ
C. Quan hệ cung - cầu
D. Quan hệ cạnh tranh
Hàng hóa có hai thuộc tính, vì:
A. Hàng hóa được đem ra trao đổi trên thị trường
B. Hàng hóa là sản phẩm lao động của con người
C. Thỏa mãn nhu cầu sử dụng và nhu cầu trao đổi
D. Lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt
Quy luật giá trị có tác dụng:
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
B. Kích thích cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động
C. Phân hóa giàu nghèo
D. Tất cả đều đúng
Khoản tiền mà người công nhân nhận được từ nhà tư bản sau khi hoàn thành công việc được gọi là
A. Lợi tức
B. Doanh thu
C. Cổ tức
D. Tiền công
Giá trị của hàng hóa được tạo bởi:
Hao phí nguyên liệu để sản xuất hàng hóa
Hao phí lao động xã hội của người lao động kết tinh trong hàng hóa
Hao phí nhiên liệu để sản xuất hàng hóa
Khấu hao máy móc trong quá trình sản xuất hàng hóa
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản là:
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Lao động
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Tiền công là
A. Giá trị của hàng hóa sức lao động
B. Giá cả của hàng hóa sức lao động
C. Giá trị của lao động
D. Giá cả của lao động
thặng dư thu được do áp dụng sớm công nghệ mới là:
A. Giá trị thặng dư tuyệt đối
B. Giá trị thặng dư tương đối
C. Giá trị thặng dư siêu ngạch
D. Lợi nhuận
Giá trị thặng dư được tạo ra trong:
A. Giai đoạn bán
B. Giai đoạn lưu thông
C. Giai đoạn mua
D. Giai đoạn sản xuất
Hàng hóa nào sau đây là hàng hóa đặc biệt:
A. Máy bay
B. Điện thoại
C. Dịch vụ giao hàng nhanh
D. Sức lao động
Hàng hóa nào sau đây là hàng hóa đặc biệt?
Máy bay
Điện thoại
Dịch vụ giao hàng nhanh
Sức lao động
Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ thuận với:
A. m
B. v
C. c
D. k
Nguồn gốc của tích tụ tư bản là:
A. Tiền
B. Vàng
C. Hàng hóa
D. Giá trị thặng dư
Công thức tính tỷ suất lợi nhuận là:
A. P’ = m/v x 100%
B. P’ = m/(c+v) x 100%
C. P’ = c/v x 100%
D. P’ = m'/(c+v) x 100%
Bộ phận tư bản ứng ra để mua máy móc, thiết bị, nhà xưởng và nguyên, nhiên, vật liệu là:
A. Tư bản bất biến
B. Tư bản khả biến
C. Tư bản cố định
D. Tư bản
Cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kĩ thuật của tư bản quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kĩ thuật, được gọi là:
A. Cấu tạo hữu cơ của tư bản
B. Cấu tạo giá trị và cấu tạo kĩ thuật
C. Cấu tạo giá trị của tư bản
D. Cấu tạo kỹ thuật của tư bản
Lượng tiền mà nhà tư bản này trao quyền sử dụng nó cho nhà tư bản khác để thu về lợi tức được gọi là:
A. Tư bản cho vay
B. Tư bản thương nghiệp
C. Tư bản công nghiệp
D. Tư bản nông nghiệp
gian mua + thời gian bán
A. Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
B. Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
C. Thời gian gián đoạn sản xuất + thời gian lưu thông.
D. Thời gian dự trữ sản xuất + thời gian tiếp thị
Khi (c + v) được gọi là chi phí sản xuất thì công thức G = c + v + m được biểu hiện thành:
A. G = p + k + m
B. G = k + P’
C. G = k + v + m
D. G = k + m
Động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy các nhà tư bản đổi mới công nghệ là:
A. Nhu cầu khám phá
B. Giá trị thặng dư tương đối
C. Giá trị thặng dư siêu ngạch
D. Giá trị thặng dư tuyệt đối
Bộ phận tư bản ứng ra để mua sức lao động là:
A. Tư bản bất biến
B. Tư bản khả biến
C. Tư bản cố định
D. Tư bản lưu động
Thời gian lao động tất yếu là lượng thời gian mà người lao động phải:
A. Tạo ra giá trị sử dụng cho hàng hóa
B. Tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản
C. Bù đắp lại phần giá trị mà nhà tư bản bỏ ra mua sức lao động của người lao động
D. Bù đắp lại phần hao phí lao động của chính người lao động
Tích tụ và tập trung tư bản đều làm:
A. Tăng tư bản xã hội
B. Giảm tư bản xã hội
C. Tăng tư bản cá biệt
D. Giảm tư bản cá biệt
Căn cứ vào phương thức chu chuyển giá trị vào sản phẩm, tư bản được chia thành:
A. Tư bản cố định và tư bản lưu động
B. Tư bản bất biến và tư bản khả biến
C. Tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
D. Tư bản cá biệt và tư bản xã hội
Địa tô thu được do đầu tư thâm canh là:
A. Địa tô chênh lệch I
B. Địa tô tuyệt đối
C. Địa tô chênh lệch II
D. Địa tô tương đối
Tập trung tư bản sẽ làm:
A. Giảm quy mô tư bản cá biệt
B. Giảm quy mô tư bản xã hội
C. Tăng quy mô tư bản xã hội
D. Tăng quy mô tư bản cá biệt
c + v + m được biểu hiện thành:
G = p + k + m
G = k + P'
G = k + v + m
G = k + m
Khi lợi nhuận chuyển hóa thành lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển hóa thành:
A. Giá cả hàng hóa
B. Giá cả sản xuất
C. Giá cả độc quyền
D. Giá trị thị trường
Chi phí sản xuất tư bản là:
A. k = c + v
B. k = v + m
C. k = p + m
D. k = c + p
Căn cứ vào khả năng làm tăng giá trị, tư bản được chia thành:
A. Tư bản cố định và tư bản lưu động
B. Tư bản bất biến và tư bản khả biến
C. Tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
D. Tư bản cá biệt và tư bản xã hội
Giá cả đất đai tỷ lệ nghịch với:
A. Địa tô
B. Tỷ suất giá trị thặng dư
C. Tỷ suất lợi nhuận
D. Tỷ suất lợi tức ngân hàng
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp:
A. Hiệu quả của marketing
B. Hiệu quả đầu tư thương nghiệp
C. Do mua rẻ, bán đắt.
D. Một phần giá trị thặng dư do công nhân công nghiệp tạo ra
Bộ phận tư bản ứng ra để mua máy móc, thiết bị, nhà xưởng và nguyên, nhiên, vật liệu là:
A. Tư bản bất biến
B. Tư bản khả biến
C. Tư bản cố định
D. Tư bản lưu động
Bộ phận tư bản tạo ra giá trị thặng dư là:
A. Tư bản bất biến
B. Tư bản khả biến
C. Tư bản cố định
D. Tư bản lưu động
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng :
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết
B. Thời gian lao động cá biệt
C. Thời gian sản xuất
D. Thời gian lưu thông
Chi phí thực tế để sản xuất ra hàng hóa là:
A. Chi phí để tạo ra giá trị của hàng hóa
B. Chi phí mà nhà tư bản bỏ ra để lưu thông hàng hóa
C. Chi phí để mua tư liệu sản xuất
D. Chi phí để mua sức lao động
Nguồn gốc của tập trung tư bản là:
A. Tư bản cá biệt
B. Vàng
C. Tư bản xã hội
D. Giá trị thặng dư
Muốn tạo ra giá trị hàng hóa phải chi phí một lượng lao động nhất định, gồm:
A. Lao động quá khứ và lao động hiện tại
B. Lao động giản đơn và lao động phức tạp
C. Lao động tư nhân và lao động xã hội
D. Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Công thức chung của tư bản là:
A. H – T - H
B. H – T - H’
C. T – H – T
D. T – H – T’
Tư bản thương nghiệp là:
A. Một bộ phận của tư bản công nghiệp tách ra trong quá trình vận động của tư bản.
B. Tư bản sản xuất
C. Tư bản chuyên cho vay để thu lợi tức
D. Tư bản hoạt động độc lập hoàn toàn với tư bản công nghiệp.
Phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản nông nghiệp phải trả cho địa chủ do thuê đất được gọi là:
Địa tô
Lợi tức
Lợi nhuận
Lãi ròng
Nếu tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, cấu tạo hữu cơ của tư bản càng cao thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
A. Tăng
B. Giảm
C. Không đổi
D. Không xác định
Địa tô thu được trên những ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi là:
A. Địa tô chênh lệch
B. Địa tô tuyệt đối
C. Địa tô tương đối
D. Địa tô cá biệt
Tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ nghịch với:
Thời gian trong năm
Thời gian một vòng chu chuyển của tư bản
Thời gian sản xuất
Thời gian lưu thông
Nếu các yếu tố sản xuất khác không đổi, tỷ suất giá trị thặng dư giảm thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
A. Tăng
B. Giảm
C. Không đổi
D. Không xác định
Tư bản cố định là một bộ phận của:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản lưu động
Tư bản công nghiệp
Địa tô tư bản được C. Mác ký hiệu là:
M
R
P
K
Phần chênh lệch mà nhà tư bản cho vay nhận được từ nhà tư bản đi vay được gọi là:
Lãi ròng
Lợi nhuận
Lợi tức
Địa tô
Lợi nhuận và giá trị thặng dư đều có nguồn gốc từ:
Lao động không công của nông dân
Lao động không công của trí thức
Lao động không công của tầng lớp tiểu tư sản
Lao động không công của giai cấp công nhân
Địa tô tư bản được C. Mác ký hiệu là:
M
R
P
K
Tỷ suất lợi tức tỷ lệ nghịch với:
A. Lợi tức
B. Tư bản cho vay
C. Lợi nhuận
D. Giá trị thặng dư
Lợi nhuận thương nghiệp phản ánh qua:
Số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hóa
Số chênh lệch giữa giá sản xuất và chi phí lưu thông
Số chênh lệch giữa giá lao động và giá bán hàng hóa
Xét về lượng, tỷ suất giá trị thặng dư như thế nào so với tỷ suất lợi nhuận:
Bằng nhau
Nhỏ hơn
Lớn hơn
Không xác định
Tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ thuận với:
Thời gian trong năm
Thời gian chu chuyển của một tư bản nhất định
Thời gian sản xuất
Thời gian gián đoạn sản xuất
Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với:
c
c + k
c + v
m
Giá trị thặng dư thu được do áp dụng sớm công nghệ mới là
A. Giá trị thặng dư tuyệt đối
B. Giá trị thặng dư tương đối
C. Giá trị thặng dư siêu ngạch
D. Lợi nhuận
Địa tô là:
Bộ phận của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh ruộng đất trả cho nhà tư bản sở hữu ruộng đất
Bộ phận tư bản đầu tư vào ngân hàng
Bộ phận tư bản đầu tư vào chứng khoán
Bộ phận tư bản xã hội đầu tư vào nông nghiệp
Hình thức độc quyền nào sau đây là tổ chức độc quyền xuyên quốc gia:
Cartel
Syndicate
Trust
Concern
Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ thuận với:
c
t
v
t’
Cùng điều kiện sản xuất giống nhau thì tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ lệ nghịch với lợi nhuận
Tỷ lệ nghịch với giá trị thặng dư
Tỷ lệ nghịch với chi phí tư bản ứng trước
Tỷ lệ nghịch với tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ nghịch với:
m
t
c
t’
Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ nghịch với:
m
c + v
v + m
c + m
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm phục vụ lợi ích của ai?
A. Nhân loại nói chung
B. Giai cấp công nhân
C. Giai cấp địa chủ
D. Tổ chức độc quyền tư nhân và
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là gì?
A. Do lao động không công của công nhân ở các xí nghiệp ngoài độc quyền
B. Do tập trung tư bản
C. Do xuất khẩu tư bản
D. Do thôn tính lẫn nhau giữa các tư bản cá biệt
Khi mới xuất hiện độc quyền, các tổ chức độc quyền hình thành theo liên kết:
Đan xen
Ngang
Dọc
Đa phương
Xuất khẩu tư bản trực tiếp viết tắt (tiếng Anh)là:
AFTA
FDI
ODA
WTO
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các doanh nghiệp ngoài độc quyền là:
Doanh nghiệp ngoài độc quyền thôn tính các tổ chức độc quyền
Các tổ chức độc quyền và doanh nghiệp độc quyền hợp tác
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời sẽ:
Phủ định các quy luật kinh tế trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh
Phủ định các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa
Làm cho các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh bị biến dạng
Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nói chung
Mục đích của xuất khẩu tư bản là gì?
A. Tạo mối quan hệ tốt đẹp với các nước
B. Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển
C. Chiếm giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước xuất khẩu tư bản
D. Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu tư bản
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư là:
A. Giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch
B. Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
C. Giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
D. Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm phục vụ lợi ích của:
Nhân loại nói chung
Giai cấp công nhân
Giai cấp địa chủ
Tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản
Những tổ chức nào tham gia vào cuộc tranh giành giữa các tổ chức độc quyền và các doanh nghiệp ngoài độc quyền?
A. Doanh nghiệp ngoài độc quyền thôn tính các tổ chức độc quyền
B. Các tổ chức độc quyền và doanh nghiệp độc quyền hợp tác cùng có lợi
C. Các tổ chức độc quyền thôn tính, chi phối doanh nghiệp ngoài độc quyền
D. Làm hình thành lợi nhuận bình quân
Khối lượng giá trị thặng dư tỷ lệ thuận với:
m’
k
p’
Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ nghịch với:
c
v
m
k
Về mặt kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào lĩnh vực nào?
A. Ngành có lợi nhuận cao
B. Ngành có công nghệ mới
C. Ngành chu chuyển vốn nhanh
D. Ngành xây dựng kết cấu hạ tầng
Yếu tố đóng vai trò đảm bảo hài hòa các lợi ích kích tế là?
Thị trường
Nhà nước
Mặt trận tổ quốc
Hiệp hội doanh nghiệp
Lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp được biểu hiện qua?
Lợi nhuận
Tiền lương
Số lượng sản phẩm
Lợi tức
Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố nào đóng vai trò quyết định:
Kinh nghiệm
Chuyển giao công nghệ
Hợp tác quốc tế
Trí tuệ
Tích tụ và tập trung sản xuất đến một thời điểm nào đó sẽ dẫn đến hinh thành:
Tự do cạnh tranh
Kế hoạch hóa kinh tế
Tổ chức độc quyền
Phân hóa sản xuất
Hàng hóa là:
Sản phẩm của lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, nhằm mục đích trao đổi, mua - bán
Những vật thể có sẵn trong tự nhiên nhưng có giá trị sử dụng
Bất kì sản phẩm nào được trao đổi, mua - bán
Vật thể có công dụng nào đó
Sở hữu kinh tế Nhà nước XHCN được biểu hiện dưới hình thức nào?
Công hữu về tư liệu sản xuất
Tư hữu về tư liệu sản xuất
Sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất
Sở hữu hỗn hợp về tư liệu sản xuất
Sự thâm nhập lẫn nhau giữa tư bản độc quyền ngân hàng với tư bản độc quyền công nghiệp dẫn đến sự hình thành của điều gì?
A. Chủ nghĩa tư bản độc quyền
B. Tư bản tài chính
C. Tư bản cho vay
D. Tư bản thương nghiệp
Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là sự lựa chọn có tính:
Chủ quan
Có tính nhất thời
Tất yếu khách quan
Gián đoạn
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến xuất hiện độc quyền là:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật
Cơ chế quản lý
Độ khéo léo của người lao động
Mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế
Sở hữu kinh tế Nhà nước XHCN được biểu hiện dưới hình thức:
Công hữu về tư liệu sản xuất
Tư hữu về tư liệu sản xuất
Sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất
Sở hữu hỗn hợp về tư liệu sản xuất
Thể chế kinh tế ở Việt Nam hiện nay là?
Thể chế kinh tế tư bản
Thể chế kinh tế xã hội chủ nghĩa
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Thể chế kinh tế phong kiến
Trong các lợi ích kinh tế, lợi ích nào đóng vai trò là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác?
Lợi ích cá nhân
Lợi ích xã hội
Lợi ích quốc gia
Lợi ích cộng đồng doanh nghiệp
Bộ phận tư bản bao gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng mà giá trị của chúng chỉ chuyển từng phần vào sản phẩm là:
A. Tư bản bất biến
B. Tư bản khả biến
C. Tư bản cố định
D. Tư bản lưu động
Lợi ích kinh tế của người lao động được biểu hiện qua?
Lợi nhuận
Tiền công
Số lượng sản phẩm tạo ra
Lợi tức
Cạnh tranh tự do đến một lúc nào đó tất yếu sẽ dẫn đến:
Tích tụ và tập trung sản xuất
Phân hóa giầu nghèo
Độc quyền
Phân hóa người lao động
Xuất khẩu tư bản là:
Đưa hàng tiêu dùng ra bán ở nước khác
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài
Chuyển giao công nghệ mới
Đưa lao động ra nước ngoài
Việt Nam đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh:
Nền kinh tế lạc hậu
Trình độ dân trí thấp
Bị cấm vận kinh tế
Cách mạng công nghiệp 4.0
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đặt dưới sự lãnh đạo của:
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Hiệp hội Khoa học kinh tế Việt Nam
Hội doanh nghiệp Việt Nam
Đặc điểm cơ bản nhất của công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay là:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo mô hình tư bản
Công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa dịch vụ
Đặc điểm cơ bản nhất của công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay là?
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nếu tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, cấu tạo hữu cơ của tư bản càng cao thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
A. Tăng
B. Giảm
C. Không đổi
D. Không xác định
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo?
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tập thể
Kinh tế nhà nước
Kinh tế hỗn hợp
Tích lũy tư bản là sử dụng:
A. Hàng hóa làm tư bản
B. Sức lao động làm tư bản
C. Vàng làm tư bản
D. Giá trị thặng dư làm tư bản
Về mặt kinh tế, trong quan hệ thương mại quốc tế, các quốc gia đều hướng đến mục tiêu:
Nhập siêu
Công nghệ cao
Giải phóng sức lao động
Xuất siêu
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay được quản lý bởi:
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà nước Nước cộng hòa XHCN Việt Nam
Hiệp Hội doanh nghiệp Việt Nam
Hội Khoa học kinh tế Việt Nam
Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền là do:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Cạnh tranh
Khủng hoảng kinh tế và sự phát triển của hệ thống tín dụng
Tất cả các phương án trên
Quan hệ giữa các chủ thể kinh tế luôn tồn tại ở trạng thái nào?
Mâu thuẫn
Thống nhất
Vừa mâu thuẫn vừa thống nhất
Độc lập tuyệt đối
Cách mạng công nghiệp có vai trò nào sau đây?
Thúc đẩy nền văn hóa phát triển
Nâng cao năng lực nhận thức của con người
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Mở rộng hội nhập quốc tế
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang vận động theo mô hình:
Kinh tế thị trường tự do
Kinh tế kế hoạch hóa
Kinh tế thị trường tư bản
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Chủ nghĩa tư bản là một trong những nguyên nhân dẫn đến điều gì?
A. Chiến tranh thế giới
B. Công bằng giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội
C. Hòa bình thế giới
D. Bình đẳng giữa các dân tộc
Hiện nay, Việt Nam đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng:
Tăng tỷ trọng nông nghiệp trong GDP
Giảm tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP
Cân bằng GDP
Giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP
Bộ phận tư bản nào sau đây có mặt trong cả tư bản lưu động và tư bản bất biến:
Giá trị máy móc, nhà xưởng
Giá trị sức lao động
Giá trị thặng dư
Giá trị nguyên, nhiên, vật liệu
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị học Mác-Lênin là:
Lĩnh vực sản xuất
Quan hệ sản xuất trong mối liên hệ với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Lĩnh vực phân phối
Lĩnh vực lưu thông
