Font size
WorksheetsVOCAB REVIEW 11A1 QUÝ 3/2024
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Whether the government will fulfil its manifesto commitments is (a) . (3 words) Câu hỏi liệu chính phủ có thực hiện các cam kết trong tuyên ngôn của mình hay không vẫn còn [để ngỏ/chưa xác định].
When I woke up, it was (a) nine o’clock and I realized that I must have dropped off and missed my train. (3 words, past continuous) Khi tôi thức dậy thì trời đã [gần] chín giờ và tôi nhận ra rằng mình chắc hẳn đã ngủ quên và lỡ chuyến tàu.
National service would give many youngsters (a) in life. (4 words) Nghĩa vụ quốc gia sẽ mang lại cho nhiều thanh niên [một cảm giác có mục đích] trong đời.
I haven’t heard a detailed (a) of the court proceedings yet. (1 word) Tôi vẫn chưa nghe [tường thuật] chi tiết về quá trình tố tụng tại tòa.
Unfortunately, there was one thing I hadn’t (a) . That was the arrival of a large group of drunken soldiers. (2 words, past perfect) Thật không may, có một điều tôi đã [không tính đến/không lường tới]. Đó là sự xuất hiện của một toán lính say rượu.
Katie was (a) last night at the dinner party, wasn’t she? (3 words) Katie đã [có phong độ tốt] đêm qua tại bữa tiệc tối, phải không?
Findings from previous expeditions have shown that the camel’s ancestors (a) in North America 45 million years ago. (1 word, past simple) Những phát hiện từ các cuộc thám hiểm trước đây đã chỉ ra rằng tổ tiên của lạc đà [có nguồn gốc] từ Bắc Mỹ cách đây 45 triệu năm.
That red sofa looks completely (a) amongst all that period furniture. (3 words) Chiếc ghế sofa màu đỏ đó trông hoàn toàn [lạc lõng] giữa tất cả những đồ nội thất cổ đó.
These days, many people only read printed newspapers (a) as they tend to access information online. (4 words) Ngày nay, nhiều người [lâu lâu] mới đọc báo in [một lần] vì họ có xu hướng tiếp cận thông tin trực tuyến.
Katie had better (a) Adam. (4 words) Katie tốt hơn hết nên [nói lý lẽ cho] Adam [hiểu].
Mum won’t let me go to the rock festival but I’m trying to (a) . (3 words) Mẹ sẽ không cho tôi đến lễ hội nhạc rock nhưng tôi đang cố [thuyết phục bà ấy].
The boss has given Rupert a yellow card, (a) . (3 words) Ông chủ đã cảnh cáo Rupert, [có thể nói là vậy].
Please (a) this, won’t you? (4 words) Làm ơn [cập nhật tin tức cho tôi về] việc đó, được không?
I always know what Freda’s thinking - I can (a) . (5 words) Tôi luôn biết Freda đang nghĩ gì - tôi [đi guốc trong bụng cô ấy].
Finding such a cheap flat was (a) wasn’t it? (4 words) Tìm được một căn hộ giá rẻ như vậy là một [sự ăn may/may mắn] phải không?
(a) , Lee’s going to be in town at the same time. (5 words) [May mắn thay], Lee sẽ có mặt trong thị trấn trong thời gian đó.
I don’t like parties because I’ve never been very good at (a) . (2 words) Tôi không thích các bữa tiệc vì tôi chưa bao giờ giỏi [nói chuyện xã giao].
I wish you wouldn’t try to (a) in front of other people. (4 words) Ước gì bạn không cố [làm tôi trông có vẻ ngu ngốc] trong mắt người khác.
The escaped prisoner is still (a) and the public are advised not to approach him. (2 words) Tù nhân trốn thoát vẫn còn [tự do/ở ngoài vòng pháp luật (chưa bị bắt)] và dân chúng được khuyên không nên đến gần anh ta.
When you get involved in a volunteer project, you are able to (a) . (5 words) Khi bạn tham gia vào một dự án tình nguyện, bạn có thể [áp dụng kiến thức của mình vào thực tế].
There are usually a lot of job seekers applying for one position. Only a few of them (a) for an interview. (2 words, present simple) Thường có rất nhiều người tìm việc nộp đơn cho một vị trí. Chỉ một vài người trong số họ [lọt vào danh sách rút gọn] cho cuộc phỏng vấn.
The company’s success is due, (a) , to providing a high-quality service. (3 words) Thành công của công ty [phần lớn] nhờ vào việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao.
We sat up chatting (a) . (4 words) Chúng tôi ngồi trò chuyện [đến nửa đêm về sáng].
An immunized child is a protected child who also helps to protect other children by preventing the disease being (a) . (2 words) Một đứa trẻ được tiêm chủng ngừa là một đứa trẻ được bảo vệ và cũng giúp bảo vệ những đứa trẻ khác bằng cách ngăn ngừa bệnh [truyền nhiễm].
The children are really (a) . Tell them to go and play outside. (4 words, present continuous) Bọn trẻ đang [quấy rầy tôi] quá. Bảo chúng ra ngoài chơi đi.
If you are (a) this weekend, I will show you round the city. (4 words) Nếu cuối tuần này bạn [rảnh rỗi], tôi sẽ dẫn bạn đi vòng quanh thành phố.
I (a) that the factory's going to be closed down. (5 words, present simple) Tôi [có tin từ nguồn uy tín] rằng nhà máy sẽ bị đóng cửa.
You don’t need to be quite so (a) in your work, and you might find you enjoy it more if you take a little time off. (1 word) Bạn không cần phải quá [sốt sắng] trong công việc, bạn có thể thấy mình thích công việc hơn nếu bạn dành một chút thời gian nghỉ ngơi.
For those who are overweight and tend to be lazy, the problem is probably a slow (a) . (1 word) Đối với những người thừa cân và có xu hướng lười biếng, vấn đề có lẽ là do [quá trình trao đổi chất] diễn ra chậm.
I didn’t get the job, but I’ll just have to (a) it, won’t I? (3 words) Tôi đã không nhận được việc làm nhưng tôi sẽ phải [ngậm bồ hòn làm ngọt] phải không?
Your allowing the dog to sit on the sofa (a) me! (1 word, present simple) Việc bạn cho phép con chó ngồi trên ghế sofa [khiến tôi [tức điên]!
You might not like sushi the first time you try it - it’s a bit of an (a) . (2 words) Bạn có thể không thích sushi trong lần thử đầu tiên - đó là một [khẩu vị quen mới thích].
The sky suddenly went dark as a huge (a) passed overhead. (3 words) Bầu trời đột ngột tối sầm lại khi một [đàn chim] khổng lồ bay qua trên đầu.
A sudden (a) blew the letter out of my hand. (3 words) Một [làn gió] bất ngờ thổi bay lá thư khỏi tay tôi.
My old home was (a) after I'd been away for so long. (5 words) Sau một thời gian vắng nhà quá lâu, ngôi nhà cũ của tôi là [một cảnh tượng mát mắt].
It never (a) that Stuart could be the person who betrayed me. (3 words) [Tôi] chưa bao giờ [nghĩ đến] việc Stuart có thể là người đã phản bội tôi.
Why does the food mixer keep going to ‘turbo’ mode? I swear this thing (a) ! (6 words, present simple) Tại sao máy trộn thức ăn cứ chuyển sang chế độ 'turbo'? Tôi thề là thứ này [nó như có ý thức/tư duy riêng vậy]!
You’ll have Mum (a) wasted food if you don’t eat up all your vegetables. (2 words, -ing form) Bạn sẽ bị mẹ [càu nhàu về] việc lãng phí thức ăn nếu bạn ăn không hết rau.
There was still another hour of the flight left, so I ______________________ the time ______________________ by doing a crossword. (2 words, past simple) Vẫn còn một giờ nữa mới bay nên tôi [giết] thời gian bằng trò chơi ô chữ.
(a)
Sorry I’m late - I was reading and I just (a) . (4 words) Xin lỗi tôi đến muộn - tôi đang đọc và [quên mất thời gian].
In this remarkable book, Charriere weaves his tale of seemingly endless determination and (a) in the face of great conflict and confrontation. (1 word) Trong cuốn sách đặc biệt này, Charriere đã dệt nên câu chuyện của mình về lòng quyết tâm và [sự kiên cường] tưởng như vô tận khi đứng trước xung đột và đối đầu.
She left home (a) strong opposition from her parents. (4 words) Cô bỏ nhà ra đi [dù gặp phải/trước] sự phản đối mạnh mẽ của cha mẹ.
You should (a) and tell Joel you don’t want to see him again. (4 words) Anh nên [cắt đứt hoàn toàn/ dứt khoát] và nói với Joel rằng anh không muốn gặp lại anh ta.
I moved to Birmingham, determined to (a) . (4 words) Tôi chuyển đến Birmingham, quyết tâm [tạo dựng khởi đầu mới].
The police officer was determined to (a) things and asked a lot of questions. (5 words) Viên cảnh sát quyết tâm [tìm hiểu ngọn nguồn] sự việc và hỏi rất nhiều câu.
The car didn’t hit me, but it was a very (a) . (2 words) Chiếc xe không tông vào tôi nhưng cũng là [chuyện suýt soát].
This ice cream was reduced to half price - and it tastes horrible! I guess it’s true that (a) . (6 words) Loại kem này được giảm còn nửa giá - và nó ăn chán ghê! Chắc đúng là [tiền nào của nấy].
I can’t go out and buy designer clothes whenever I want - I’m not (a) you know! (3 words) Tôi không thể đi mua quần áo hàng hiệu bất cứ khi nào tôi muốn được - tôi không [hái ra tiền] đâu nhé!
There has been a steady rise in the average temperature around the planet over the last hundred years or so, and the majority of scientists ______________________ it ______________________ human activity. (3 words) Đã có sự gia tăng đều đặn về nhiệt độ trung bình trên khắp hành tinh trong khoảng một trăm năm qua và phần lớn các nhà khoa học [cho rằng] đó [là do] hoạt động của con người.
(a)
‘I feel sorry for Mrs. Shepherd.’ ‘Yes, she does seem to have been rather (a) lately, doesn’t she? (4 words) ‘Tôi cảm thấy tiếc cho bà Shepherd.’ ‘Phải, gần đây bà ấy có vẻ [tài vận giảm sút] nhỉ?’
‘I’m sure Carol will get over the divorce eventually.’ ‘Yes, I think we should just (a) and see what happens.’ (5 words) ‘Tôi chắc rằng cuối cùng thì Carol cũng sẽ vượt qua được vụ ly hôn thôi.’ ‘Vâng, tôi nghĩ chúng ta nên [thuận theo tự nhiên] và xem điều gì sẽ xảy ra.’
‘Does Dave still go to the football every week?’ ‘Oh, yes. You know him. He’s there (a) .’ (4 words) ‘Dave vẫn đi xem bóng đá hàng tuần chứ?’ ‘Ồ, vâng. Anh biết cậu ta mà. Cậu ấy đến đó [mặc nắng mưa].’
‘I don’t understand Harry’s decision.’ ‘Me neither. There seems to be (a) to it.’ (4 words) ‘Tôi không hiểu quyết định của Harry.’ 'Tôi cũng không hiểu. Có vẻ như [không có lý do rõ ràng nào cả].’
‘I love your garden!’ ‘Thanks. Yes, I suppose I’ve always had (a) .’ (2 words) ‘Tôi rất thích khu vườn của bạn!’ ‘Cảm ơn. Vâng, tôi nghĩ là mình cũng có [tay nuôi trồng].’
You ______________________ a bit ______________________ him for crashing your car - give him a second chance! (3 words, past simple) Anh hơi [khắt khe với] cậu ấy vì đâm vào xe của anh - hãy cho cậu ta cơ hội khác đi mà!
(a)
Global warming will ______________________ great ______________________ mankind in years to come. (4 words) Nóng lên toàn cầu sẽ [đặt ra một mối đe dọa] lớn cho nhân loại trong những năm tới.
(a)
These findings (a) previous research done in this field. (3 words) Những phát hiện này [gây nghi ngờ cho] các nghiên cứu trước đây được thực hiện trong lĩnh vực này.
Dad said that my borrowing the car tonight was (a) . (4 words) Bố nói rằng việc tôi mượn xe tối nay là [điều không thể được].
The name Alan Hickson (a) , but I can’t place him. (3 words) Cái tên Alan Hickson [nghe quen], nhưng tôi không thể nhận ra anh ta.
Stop wasting time (a) , and look at the big picture. (2 words, -ing form) Ngừng lãng phí thời gian để [tranh luận về tiểu tiết], hãy nhìn vào bức tranh toàn cảnh đi.
Don’t let success (a) , will you? (4 words) Đừng để thành công [khiến bạn tự mãn] nhé?
No one told us that Diana was leaving, but we all (a) . (5 words) Không ai nói với chúng tôi rằng Diana sẽ rời đi, nhưng tất cả chúng tôi đều [suy luận được ra].
How did they manage to ______________________ completely ______________________ about this for so long? (5 words) Làm thế nào mà họ hoàn toàn [giữ kín điều này với tôi] quá lâu?
(a)
Frankly, you’re completely wrong and you have (a) . (7 words, present perfect) Thành thật mà nói, bạn hoàn toàn sai và bạn [không có bằng chứng luận cứ gì].
You have to (a) logic and lateral thinking in this job. (4 words) Bạn phải [đạt được sự cân bằng giữa] logic và tư duy đa chiều trong công việc này.
I love this hotel, and it’s always been a kind of (a) for me. (3 words) Tôi yêu khách sạn này, và nó luôn làm tôi thấy là [nơi dễ chịu như ở nhà].
We had a few difficulties at first, but it was pretty (a) after that. (2 words) Chúng tôi gặp một số khó khăn lúc đầu, nhưng sau đó thì khá [thuận buồm xuôi gió].
Don’t worry - these drinks are (a) . (3 words) Đừng lo - những đồ uống này [miễn phí/do quán mời].
Living in the (a) is okay, but I’d love to move back into the city. (2 words) Sống ở [khu vành đai vào nội đô] thì không sao, nhưng tôi muốn quay trở lại thành phố.
I don’t know how Nicole survives, living all the way (a) . (4 words) Tôi không biết làm thế nào Nicole sống được [ở tít vùng xa] vậy.
The offer (a) is far too low and I’m going to ask them to increase it. (3 words) Lời đề nghị [đưa ra thảo luận] quá thấp và tôi sẽ yêu cầu họ tăng lên.
After losing his job and getting divorced, it seemed only a matter of time before Anthony was (a) . (4 words) Sau khi mất việc và ly hôn, việc Anthony [ra đường] chỉ còn là vấn đề thời gian.
After decades of neglect, it’s not unusual to see buildings which have been (a) in Britain’s inner cities. (2 words) Sau nhiều thập kỷ bị lãng quên, không có gì lạ khi nhìn thấy những tòa nhà bị [bít ván gỗ] ở các thành phố bên trong nước Anh.
The Minister’s disappearance (a) about his involvement in the corruption scandal. (2 words, present simple) Sự biến mất của Bộ trưởng [nói lên nhiều điều] về sự dính líu của ông ta trong vụ bê bối tham nhũng.
I (a) that you and Rick are thinking of splitting up. (4 words) Tôi [nghe phong thanh] rằng bạn và Rick đang nghĩ đến việc chia tay.
__________ it ____________ and tell me exactly what’s wrong. (4 words) Bạn [nói hết tâm sự] ra đi và cho tôi biết chính xác vấn đề là gì.
(a)
You should just (a) and tell them you’re leaving unless they give you a pay rise. (6 words) Bạn nên [ngả bài] với họ rằng bạn sẽ rời đi nếu họ không tăng lương cho bạn.
I wasn’t sure whether to tell you, but then I thought it was best to (a) about it myself before you found out from someone else. (2 words) Tôi không chắc có nên nói với bạn hay không, nhưng sau đó tôi nghĩ tốt nhất là nên tự mình [thú thật] điều đó trước khi bạn phát hiện ra từ người khác.
I (a) that I won’t tell anybody. (4 words) Tôi [hứa với bạn] rằng tôi sẽ không nói với bất cứ ai.
Eddie thought I was a football fan - he must have ______________________ completely ______________________. (7 words, present perfect) Eddie nghĩ tôi là một người hâm mộ bóng đá - chắc hẳn anh ấy đã [hiểu sai] hoàn toàn rồi.
(a)
