wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: An ninh quốc gia là gì?

a)

Là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

b)

Là sự ổn định, phát triển mạnh mẽ của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Là sự ổn định, phát triển lâu dàicủa chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

d)

Là sự ổn định, phát triển vượt bậc của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

2.

Câu 2: Trật tự, an toàn xã hội là gì?

a)

A. Là trạng thái xã hội trật tự, kỉ cương trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật và chuẩn mực đạo đức, pháp lí xác định.

b)

B. Là trạng thái xã hội trật tự, kỉ cương trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật và chuẩn mực xã hội, pháp lí xác định.

c)

C. Là tình trạng xã hội trật tự, kỉ cương trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật và chuẩn mực xã hội, pháp lí xác định.

d)

D. Là tình trạng xã hội trật tự, kỉ cương trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật và chuẩn mực đạo đức, pháp lí xác định.

3.

Câu 3: Bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Là phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

b)

Là phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

c)

Là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi phạm pháp về trật tự, an toàn xã hội.

d)

Là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi phạm pháp luật, an toàn xã hội.

4.

Câu 4: Bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Nhiệm vụ của toàn xã hội, trách nhiệm của mọi công dân.

b)

Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang, trách nhiệm của quân đội.

c)

Nhiệm vụ của lực lượng công an, trách nhiệm của công an.

d)

Nhiệm vụ của toàn Đảng, trách nhiệm của toàn xã hội.

5.

“Sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc” là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An ninh quốc gia.

b)

Trật tự an toàn xã hội.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

6.

“Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội” là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Trật tự an toàn xã hội.

b)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

An ninh quốc gia.

d)

Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

7.

Bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Là phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

b)

Là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

c)

Là đấu tranh làm thất bại hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

d)

Là phòng ngừa, phát hiện, làm thất bại hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

8.

Một trong những nội dung Bảo vệ an ninh dân tộc là:

a)

Bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng giữa các dân tộc.

b)

Bảo vệ quyền bình đẳng của từng dân tộc.

c)

Bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

Bảo vệ quyền lợi, nghĩa vụ giữa các dân tộc với nhau.

9.

Hành vi nào sau đây không thuộc xâm phạm an ninh quốc gia là:

a)

Xâm phạm an ninh, quốc phòng, đối ngoại của quốc gia.

b)

Xâm phạm đến quyền lợi của giai cấp trong một quốc gia.

c)

Xâm phạm độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

Xâm phạm chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa của quốc gia.

10.

Một trong những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Bảo vệ các đường dây thông tin.

b)

Bảo đảm thông tin kịp thời, chính

c)

Bảo đảm thông tin thông suốt.

d)

Bảo vệ an ninh thông tin.

11.

Một trong những nội dung Bảo vệ an ninh biên giới là:

a)

Chống các hành động xâm phạm, vượt biên giới quốc gia.

b)

Chống các hành vi xâm phạm chủ quyền biên giới quốc gia.

c)

Kiên quyết trấn áp các hành động xâm nhập đường biên giới quốc gia.

d)

Chống các hành động xâm nhập biên giới quốc gia.

12.

Nội dung Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ có vị trí như thế nào?

a)

Trọng yếu hàng đầu, thường xuyên và cấp bách hiện nay.

b)

Trọng yếu hàng đầu khi đất nước có chiến tranh.

c)

Là việc làm thường xuyên của mỗi quốc gia, dân tộc.

d)

Là việc làm vô cùng cần thiết hiện nay của đất nước.

13.

Nội dung Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ có vị trí như thế nào?

a)

Trọng yếu hàng đầu, thường xuyên và cấp bách hiện nay.

b)

Trọng yếu hàng đầu khi đất nước có chiến tranh.

c)

Là việc làm thường xuyên của mỗi quốc gia, dân tộc.

d)

Là việc làm vô cùng cần thiết hiện nay của đất nước.

14.

“Trạng thái xã hội có trật tự, kỷ cương trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật và chuẩn mực đạo đức, pháp lý xác định” là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An ninh quốc gia.

b)

Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

c)

Trật tự an toàn xã hội.

d)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

15.

“Sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc” là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Bảo vệ an ninh quốc gia

b)

An ninh quốc gia.

c)

Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

d)

Trật tự an toàn xã hội.

16.

Một trong những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Bảo vệ an ninh học sinh, sinh viên.

b)

Bảo vệ an ninh cá nhân.

c)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ

d)

Bảo vệ an ninh địa phương.

17.

Một trong những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Bảo vệ an ninh kinh tế

b)

Bảo vệ nền kinh tế đât nước.

c)

Bảo vệ kinh tế biển.

d)

Bảo vệ kinh tế thị trường.

18.

Một trong những nội dung bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Bảo vệ an ninh giáo dục chính trị.

b)

Bảo vệ an ninh văn hóa, tư tưởng.

c)

Bảo vệ nền văn hóa cách mạng.

d)

Bảo vệ an ninh giáo dục tư tưởng.

19.

Trong việc bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm “đề ra đường lối chính sách và phương pháp đấu tranh đúng đắn và lãnh đạo chặt chẽ bộ máy Nhà nước các đoàn thể quần chúng thực hiện thắng lợi đường lối chính sách đó”?

a)

Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Các cá nhân.

d)

Các tổ chức xã hội.

20.

Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội là gì?

a)

Là phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

b)

Là phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

c)

Là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi phạm pháp luật, an toàn xã hội.

d)

Là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi phạm pháp về trật tự, an toàn xã hội.

21.

Các thế lực thù địch, phản động tiếp tục thực hiện diễn biến nào sau đây:

a)

Diễn biến phản động.

b)

Diễn biến hòa bình.

c)

Diễn biến hòa hoãn.

d)

Diễn biến đấu tranh.

22.

Nhiệm vụ chung của công dân trong việc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

a)

Tham gia các lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.

b)

Tham gia các lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của nhân dân.

c)

Tham gia các lực lượng bảo vệ an ninh địa phương và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.

d)

Tham gia các lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của địa phương.

23.

Trong các nhiệm vụ sau đây, nhiệm vụ nào không phải là nhiệm vụ cụ thể của công dân trong việc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an ninh xã hội.

a)

Phát hiện, cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội cho chính quyền hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội nơi gần nhất.

b)

Phát hiện, kiến nghị với chính quyền hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; thiếu sót trong việc thực hiện pháp luật về an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

c)

Tham gia các lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.

d)

Tố cáo hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

24.

Trong các nhiệm vụ sau đây, nhiệm vụ nào là nhiệm vụ cụ thể của công dân trong việc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an ninh xã hội.

a)

Phát hiện, kiến nghị với chính quyền hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; thiếu sót trong việc thực hiện nhiệm vụ về an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

b)

Tố cáo hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

c)

Phát hiện, cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội cho chính quyền hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội nơi xa nhất.

d)

Tham gia các lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.

25.

Giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan và người có trách nhiệm tiến hành các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội thuộc nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Nhiệm vụ cụ thể.

b)

Không có nhiệm vụ nào.

c)

Nhiệm vụ chung.

d)

Cả hai nhiệm vụ.

26.

Bảo vệ an ninh và đảm bảo trật tự không là trách nhiệm của ai?

a)

Của học sinh.

b)

Của Đảng.

c)

Của toàn dân.

d)

Của tất cả.

27.

Đâu không là trách nhiệm của học sinh trong việc phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội?

a)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

b)

Bảo đảm an toàn xã hội.

c)

Bảo vệ an ninh địa phương.

d)

Bảo đảm trật tự.

28.

Với nhiệm vụ bảo vệ an ninh tổ quốc, học sinh phải làm tốt một trong những nội dung nào sau đây?

a)

Đọc nhưng không lưu giữ các tác phẩm văn hóa nước ngoài.

b)

Không xem, đọc, lưu truyền các văn hóa phẩm phản động, đồi trụy.

c)

Nói không với tất cả các sản phẩm văn hóa nước ngoài.

d)

Xem nhưng không lưu truyền các sản phẩm văn hóa nước ngoài.

29.

Hành vi nào sau đây không thuộc xâm phạm an ninh quốc gia?

a)

Xâm phạm chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa của quốc gia.

b)

Xâm phạm độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Xâm phạm đến quyền lợi của giai cấp trong một quốc gia.

d)

Xâm phạm an ninh, quốc phòng, đối ngoại của quốc gia.

30.

Trách nhiệm của học sinh với bảo vệ an ninh tổ quốc?

a)

Tích cực học tập nâng cao chất lượng về quốc phòng, an ninh.

b)

Tích cực học tập nâng cao kiến thức về Hiến pháp, pháp luật.

c)

Tích cực cùng công an bảo vệ Hiến pháp, pháp luật.

d)

Tích cực học tập, tham gia xây dựng sự nghiệp quốc phòng.

31.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Bảo vệ đất nước.

b)

Bảo vệ chế độ chính trị.

c)

Bảo vệ tài sản cá nhân.

d)

Bảo vệ quốc phòng.

32.

“Sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc” là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

b)

An ninh quốc gia

c)

Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

d)

Trật tự an toàn xã hội.

33.

“Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội” là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An ninh quốc gia

b)

Trật tự an toàn xã hội.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

34.

Một trong những nội dung Bảo vệ an ninh dân tộc là:

a)

Bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Bảo vệ quyền lợi, nghĩa vụ giữa các dân tộc với nhau.

c)

Bảo vệ quyền bình đẳng của từng dân tộc.

d)

Bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng giữa các dân tộc.

35.

Lựa chọn nào sau đây không phải là nội dung Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ?

a)

Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh của các tổ chức Đảng, Nhà nước.

b)

Phải quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân.

c)

Bảo vệ cơ quan và những người Việt Nam đang học tập và làm việc tại nước ngoài.

d)

Bảo vệ chế độ chính trị, Đảng, Nhà nước.