wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập PC1914 (P1)

Total questions: 154

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc đời Nguyễn Du trải dài qua những triều đại nào?

a)

Lê Sơ, Sơn Tây, Nguyễn

b)

Lê Trung hưng, Tây Sơn, Nguyễn

c)

Hậu Lê, Sơn Tây, Chúa Nguyễn

d)

Vua Lê chúa Trịnh, Tây Sơn, chúa Nguyễn ở đàng Trong

2.

Những vùng đất nào đã ảnh hưởng tới sự nghiệp sáng tác và con người Nguyễn Du?

a)

Nghệ An, Bắc Ninh, Thái Bình, Thăng Long

b)

Thăng Long, Phú Xuân (Huế), Quảng Bình, Nghệ An

c)

Hà Tĩnh, Thái Bình, Bắc Ninh, Thăng Long

d)

Bắc Ninh, Hà Tĩnh, Thăng Long, Quảng Bình

3.

Những nhận định nào phát biểu đúng về gia đình Nguyễn Du?

a)

Một gia đình đại quý tộc, có truyền thống khoa bảng và yêu văn chương, nghệ thuật

b)

Anh trai Nguyễn Khản – Tiến sĩ thời Tiền Lê, từng giữ chức Tham tụng, nổi tiếng phong lưu

c)

Dòng họ của Nguyễn Du còn được gọi là Nguyễn Tiên Điền

d)

Chỗ dựa của dòng họ Nguyễn Du là triều đại Tây Sơn

4.

Có thể chia cuộc đời Nguyễn Du thành mấy chặng?

a)

2

b)

3

c)

4

5.

Chọn những nhận định đúng về cuộc đời và con người Nguyễn Du.

a)

Một người phong lưu và tài hoa bậc nhất, luôn biết tận hưởng cuộc đời

b)

Con người với trái tim nhạy cảm, giàu tình yêu thương trắc ẩn

c)

Vốn sống được tích lũy trọn vẹn trong những năm sống trong nhung lụa.

d)

Chịu nhiều bi kịch khổ đau

6.

Các sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du có số lượng là bao nhiêu bài, bao nhiêu tập thơ?

a)

279 bài - 3 tập thơ

b)

249 bài - 4 tập thơ

c)

249 bài - 3 tập thơ

d)

279 bài - 4 tập thơ

7.

Chọn những nhận định đúng về tập thơ "Thanh Hiên thi tập"

a)

Được sáng tác trong lúc Nguyễn Du ra làm quan cho nhà Nguyễn

b)

Được sáng tác trong những năm tháng bế tắc, lưu lạc của Nguyễn Du

c)

Phản ánh sự cô đơn, bế tắc của bản thân và những bi kịch của thế hệ, thời đại

d)

Phản ánh nỗi thất vọng về chốn quan trường và bộ mặt thật của xã hội phong kiến

8.

Chọn những từ khóa khi nói về "Nam trung tạp ngâm" của Nguyễn Du

a)

40 bài thơ, sáng tác trong thời kì làm quan dưới triều Nguyễn

b)

131 bài, sáng tác trong lúc đi sứ sang Trung Quốc

c)

Thể hiện nỗi thất vọng về chốn quan trường; đồng thời nhận thức rõ về bản chất của xã hội phong kiến

d)

Phản ánh hiện thực bất công, thối nát của Xã hội phong kiến Trung Hoa; thể hiện tấm lòng cảm thương cho những kiếp người bất hạnh

9.

"Bắc hành tạp lục" là tập thơ: (chọn nhiều đáp án)

a)

Đồ sộ nhất trong các sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du

b)

Được sáng tác từ năm 1802

c)

Thể hiện tính nhân đạo sâu sắc nhất trong các sáng tác bằng chữ Hán của tác giả

d)

Đánh dấu bước chuyển mình trong tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du

e)

Khắc họa rõ nét những bất công, thối nát trong xã hội Việt Nam lúc bấy giờ

10.

Tên đầy đủ của "Văn chiêu hồn" là:

(a)  

11.

Nguyễn Du đã sáng tạo "Truyện Kiều" dựa trên những yếu tố nào?

a)

Thể loại, tổ chức lại cốt truyện

b)

Ngôn ngữ và nghệ thuật xây dựng nhân vật

c)

Đưa vào những yếu tố tư tưởng, đạo lí phong kiến, thực hiện văn dĩ tải đạo

d)

Đề cao giá trị con người, đặc biệt là người phụ nữ

e)

Lên án tình yêu vượt qua khuôn khổ của lễ giáo phong kiến

12.

Cụ Phạm Quỳnh đã từng nói: "Truyện Kiều còn tiếng ta còn, tiếng ta còn nước ta còn"

Câu nhận định này đã nói lên ý nghĩa của "Truyện Kiều" trong khía cạnh nào?

a)

Tác phẩm tiêu biểu cho thể loại truyện thơ Việt Nam

b)

Giá trị nhân đạo sâu sắc trong nền văn học Việt

c)

Giá trị ngôn ngữ điêu luyện, đỉnh cao được xây dựng

13.

Chủ nghĩa nhân đạo mới mẻ của Nguyễn Du được thể hiện qua những khía cạnh nội dung nào?

a)

Thể hiện tiếng nói xót thương, đồng cảm cho thân phận con người về cả hình thể lẫn tinh thần

b)

Đề cao giá trị con người, đặc biệt là người phụ nữ, cất lên tiếng nói bình đẳng

c)

Yêu nước, thương dân, thể hiện khát vọng muốn lập danh để đem lại hạnh phúc cho đời

d)

Trân trọng những khát vọng chính đáng, những giá trị thuộc về bản thể con người

e)

Lên án, tố cáo những thế lực chà đạp con người, phơi bày những bất công, trái ngang của cuộc đời

14.

Tập thơ Thanh Hiên thi tập được Nguyễn Du viết vào thời gian nào?

a)

Trong chuyến Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc.

b)

Trong thời gian Nguyễn Du làm quan ở Huế và Quảng Bình.

c)

Những năm tháng trước khi Nguyễn Du ra làm quan cho nhà Nguyễn.

d)

Giai đoạn cuối đời của nhà thơ.

15.

Tên chữ của Nguyễn Du là

a)

Tố Như.

b)

Thanh Hiên.

c)

Ức Trai.

d)

Bạch Vân.

16.

Tác phẩm nào không phải là sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên thi tập.

b)

Đoạn trường tân thanh.

c)

Nam Trung tạp ngâm.

d)

Bắc Hành tạp lục.

17.

Hội đồng Hòa bình thế giới đã công nhận Nguyễn Du là danh nhân văn hóa thế giới vào năm

a)

1965

b)

1908

c)

1985

d)

1975

18.

Nguyễn Du đã dựa vào những yếu tố nào trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân để sáng tạo nên Truyện Kiều?

a)

Nội dung

b)

Nguyên tắc xác định nhân vật

c)

Thể loại

d)

Cốt truyện và nhân vật

19.

Đâu là biểu hiện mới mẻ, là đóng góp đặc sắc của Nguyễn Du cho chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam?

a)

Ngợi ca hạnh phúc lứa đôi, tình yêu tự do vượt qua những rào cản của lễ giáo phong kiến

b)

Thể hiện lòng thương cảm, xót xa cho những số phận bất hạnh trong xã hội, nhất là những con người nhỏ bé bị trà đạp, vùi dập tàn nhẫn.

c)

Có tấm lòng nhân ái bao la, yêu thương cả muôn loài không kể địa vị, đẳng cấp, dân tộc.

d)

Có thái độ trân trọng, đề cao những giá trị tinh thần và những chủ thể sáng tạo nên những giá trị tinh thần ấy.

20.

Dòng nào nói không đúng về bộ phận thơ chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

Nam trung tạp ngâm gồm 40 bài được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian phải bôn ba, phiêu dạt từ 1789 đến 1802.

b)

Thơ chữ Hán của Nguyễn Du được sáng tác ở nhiều thể khác nhau như: Đường luật, cổ thi, ca hành...và ở thể thơ nào, ông cũng để lại những bài có giá trị nghệ thuật đặc sắc.

c)

Tập thơ Thanh Hiên thi tập gồm 78 bài được viết chủ yếu trước khi làm quan với nhà Nguyễn.

d)

Tập thơ Bắc hành tạp lục gồm 131 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong chuyến đi sứ Trung Quốc.

21.

Sự đánh giá nào không phù hợp với sự nghiệp văn học của Nguyễn Du?

a)

Nguyễn Du là nhà thơ có vị trí hàng đầu trong văn học dân tộc.

b)

Nguyễn Du là nhà thơ có khuynh hướng hiện thực sâu sắc.

c)

Nguyễn Du là nhà thơ nhân đạo lỗi lạc có tấm lòng thương người sâu sắc, bao dung.

d)

Nguyễn Du là một bậc thầy về ngôn từ và là người đã sáng tạo ra nhiều thể thơ độc đáo.

22.

Câu nào nói không đúng về ảnh hưởng của hoàn cảnh xã hội và các nhân tố thuộc cuộc đời riêng đối với sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?

a)

Nguyễn Du từng trải nghiệm cuộc sống đầy khó khăn, gian khổ hàng chục năm trước khi làm quan với nhà Nguyễn.

b)

Sinh ra trong một thời đại lịch sử đầy biến động, cùng với những thăng trầm trong cuộc sống cá nhân, Nguyễn Du đã sớm thể hiện chí khí, hoài bão của mình về một sự nghiệp anh hùng và điều đó đã ghi dấu ấn đậm nét trong các sáng tác của ông.

c)

Nguyễn Du từng có nhiều điều kiện thuận lợi để dùi mài kinh sử, trải nghiệm trong môi trường quí tộc, hiểu biết cuộc sống phong lưu.

d)

Nguyễn Du từng được may mắn tiếp nhận truyền thống văn hóa của nhiều vùng quê, đất nước khác nhau.

23.

Dòng nào sau đây không nói về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều?

a)

Truyện Kiều là tiếng khóc cho số phận con người.

b)

Truyện Kiều là bài ca về tình yêu tự do và ước mơ công lí.

c)

Truyện Kiều thể hiện tình yêu thiên nhiên và niềm niềm say mê với những phong cảnh của non sông, đất nước của tác giả.

d)

Truyện Kiều là bản cáo trạng đanh thép đối với các thế lực đen tối.

24.

Tên chữ của Nguyễn Du là

a)

Tố Như.

b)

Thanh Hiên.

c)

Ức Trai.

d)

Bạch Vân.

25.

Tác phẩm nào không phải là sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên thi tập.

b)

Đoạn trường tân thanh.

c)

Nam Trung tạp ngâm.

d)

Bắc Hành tạp lục.

26.

Những vùng đất nào đã ảnh hưởng tới sự nghiệp sáng tác và con người Nguyễn Du?

a)

Nghệ An, Bắc Ninh, Thái Bình, Thăng Long

b)

Thăng Long, Phú Xuân (Huế), Quảng Bình, Nghệ An

c)

Hà Tĩnh, Thái Bình, Bắc Ninh, Thăng Long

d)

Bắc Ninh, Hà Tĩnh, Thăng Long, Quảng Bình

27.

Những nhận định nào phát biểu đúng về gia đình Nguyễn Du?

a)

Một gia đình đại quý tộc, có truyền thống khoa bảng và yêu văn chương, nghệ thuật

b)

Anh trai Nguyễn Khản – Tiến sĩ thời Tiền Lê, từng giữ chức Tham tụng, nổi tiếng phong lưu

c)

Dòng họ của Nguyễn Du còn được gọi là Nguyễn Tiên Điền

d)

Chỗ dựa của dòng họ Nguyễn Du là triều đại Tây Sơn

28.

Có thể chia cuộc đời Nguyễn Du thành mấy chặng?

a)

2

b)

3

c)

4

29.

Chọn những nhận định đúng về cuộc đời và con người Nguyễn Du.

a)

Một người phong lưu và tài hoa bậc nhất, luôn biết tận hưởng cuộc đời

b)

Con người với trái tim nhạy cảm, giàu tình yêu thương trắc ẩn

c)

Vốn sống được tích lũy trọn vẹn trong những năm sống trong nhung lụa.

d)

Chịu nhiều bi kịch khổ đau

30.

Đâu là yếu tố giúp Nguyễn Du có một vốn sống phong phú?

( Chọn nhiều đáp án)

a)

Những trải nghiệm trong môi trường quý tộc

b)

Được cha mẹ truyền dạy

c)

Cuộc sống phong trần ở các vùng nông thôn

d)

Cả ba đáp án đều đúng

31.

Sự kiện nào đã góp phần nâng tầm khái quát những tư tưởng về xã hội và thân phận con người trong sáng tác của Nguyễn Du?

a)

Khi Nguyễn Du ra làm quan cho nhà Nguyễn

b)

Khi Nguyễn Du lưu lạc trong nhân gian

c)

Khi ông được cử làm Chánh sứ và đi sứ sang Trung Quốc

32.

Hội đồng Hòa bình thế giới đã công nhận Nguyễn Du là danh nhân văn hóa thế giới vào năm nào?

a)

1964

b)

1965

c)

1966

d)

1967

33.

Đâu là những sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên thi tập

b)

Đoạn trường tân thanh

c)

Văn chiêu hồn

d)

Bắc hành tạp lục

34.

Truyện Kiều được viết bằng thể thơ nào?

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn

c)

Tự do

d)

Lục bát

35.

Đâu là tư tưởng nổi bật trong thơ văn Nguyễn Du?

a)

Chủ nghĩa yêu nước

b)

Chủ nghĩa nhân đạo

c)

Ý thức về cái tôi cá nhân

d)

Cả ba đáp án đều đúng

36.

Đâu KHÔNG phải là biểu hiện của chủ nghĩa nhân đạo trong thơ văn Nguyễn Du?

a)

Cảm thông sâu sắc với những con người nhỏ bé, bất hạnh

b)

Tố cáo bản chất tàn bạo của xã hội phong kiến

c)

Đề cao những chiến công của cha ông trong lịch sử

d)

Đề cao hạnh phúc của con người tự nhiên, trần thế

37.

Nguyễn Du là người đầu tiên trog văn học trung đại đã nêu lên một cách tập trung vấn đề gì?

a)

Quyền hạnh phúc của mỗi cá nhân

b)

Sự cứng cỏi, cương trực của kẻ sĩ nước Việt

c)

Thân phận những người phụ nữ có sắc đẹp và tài năng

d)

Quyền lực đen tối của đồng tiền

38.

Một vấn đề rất mới, rất quan trọng của chủ nghĩa nhân đạo được Nguyễn Du đề cập đễn trong sáng tác của mình là:

a)

Xã hội cần phải trân trọng những giá trị tinh thần, do đó cần phải trân trọng chủ thể sáng tạo ra những giá trị tinh thần đó

b)

Xã hội cần phải trân trọng những kẻ sĩ đã dũng cảm đấu tranh bảo vệ lẽ phải, sự công bằng

c)

Xã hội cần phải trân trọng công lao của những vị anh hùng đã xả thân để bảo vệ đất nước

d)

Xã hội cần phải trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc

39.

"Truyện Kiều" mượn cốt truyện từ tác phẩm nào?

a)

Kim Kiều truyện

b)

Kim Vân Kiều truyện

c)

Kim Kiều Vân truyện

d)

Kiều Vân truyện

40.

Đây là nhân vật nào trong "Truyện Kiều"?

a)

Kim Trọng

b)

Hồ Tôn Hiến

c)

Từ Hải

d)

Mã Giám Sinh

41.

Gia đình Kiều có mấy anh chị em?

a)

2 người

b)

3 người

c)

4 người

d)

5 người

42.

Gia đình Kiều bị ai vu oan?

a)

Thằng bán gỗ

b)

Thằng bán vàng

c)

Thằng bán ngựa

d)

Thằng bán tơ

43.

Ai đã cứu Kiều khi nàng tự vẫn trên sông Tiền Đường?

a)

Kim Trọng

b)

Vương Quan

c)

Sư Giác Duyên

d)

Người đánh cá

44.

Nguyễn Du vốn sinh ra trong gia đình...

a)

Nông dân ở Hà Tĩnh

b)

Có dòng dỗi Vua Lê

c)

Đại quý tộc

d)

Buôn bán giàu có

45.

Truyện Kiều gồm bao nhiêu câu?

a)

3250

b)

2542

c)

3254

d)

5246

46.

Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong Truyện Kiều ?

a)

Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc.

b)

Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ.

c)

Gặp gỡ đính ước - Gia biến lưu lạc - Đoàn tụ.

d)

Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước.

47.

Dòng nào nói không đúng về nghệ thuật của “Truyện Kiều”?

a)

Có nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn.

b)

Trình bày diễn biến sự việc theo chương hồi.

c)

Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện.

d)

Nghệ thuật khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc.

48.

Năm sinh - năm mất của Nguyễn Du là?

a)

1765 - 1822

b)

1764 - 1820

c)

1765-1820

d)

1765-1821

49.

Tên nào sau đây là tên chữ của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên

b)

Bạch Vân

c)

Tố Như

d)

Ức Trai

50.

Tác phẩm nào sau đây không phải của Nguyễn Du

a)

Truyện Kiều

b)

Ức trai thi tập

c)

Nam trung tạp ngâm

d)

Bắc hành tạp lục

51.

Giá trị nhân đạo trong Truyện Kiều?

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người

b)

Là lời tố cáo của thế lực xấu xa, vì đồng tiền trở thành bất nhân

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm, khát vọng chân chính của con người

d)

Tất cả các ý đều đúng

52.

Thể loại của Truyện Kiều?

a)

Thơ chữ Hán

b)

Truyện thơ Nôm

c)

Chữ quốc ngữ

d)

Chữ tượng hình

53.

Đoạn trích thuộc phần mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

54.

Hoàn cảnh trao duyên có gì đặc biệt?

a)

Thúy Kiều van xin em

b)

Đặc biệt ở lời lẽ "cậy""chịu", hành động "lạy"," thưa" của Kiều với Vân

c)

Đặc biệt ở hành động " lạy", "thưa" của Kiều

d)

Kiều trao duyên cho em

55.

Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

56.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

57.

Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

58.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

59.

Qua những lí lẽ thuyết phục em, ta thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Sắc sảo, thủy chung

b)

Ý tứ, hiền thục, nhu mì

c)

Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo

d)

Báng bổ, vô duyên

60.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

61.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

62.

Qua cảnh trao kỉ vật, liệu Kiều còn yêu Kim?

a)

Nhìn kỉ vật, nhớ lại kỉ niệm, nhớ về Kim, tình yêu càng mãnh liệt hơn

b)

Trao duyên là đã trao tình, Kiều dứt khoát và quên Kim Trọng

c)

Nhớ nhung da diết

d)

Không

63.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

64.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với nàng là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

65.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

66.

2 câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

67.

Tâm trạng Kiều như thế nào ở đoạn thơ cuối?

a)

Vui vẻ vì đã trao được duyên

b)

Khao khát có được tình yêu, hạnh phúc, nhưng thực tại quá phũ phàng

c)

khao khát được ở bên vòng tay của cha mẹ

d)

Buồn rầu khi phải rời xa gia đình

68.

Đoạn trích sử dụng những nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ miêu tả độc thoại nội tâm nhân vật

b)

So sánh , nhân hóa, điệp từ, thán từ, tả cảnh ngụ tình

c)

Sử dụng các thành ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, thán từ, điệp từ, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ sinh động

d)

Sử dụng thành ngữ, thán từ, đối lập....

69.

Nội dung đoạn trích?

a)

Bi kịch về cuộc đời của Thúy Kiều , một cô gái hồng nhan bạc mệnh

b)

Bị kịch trong tình yêu của Thúy Kiều va số phận bất hạnh

c)

Cuộc đời chịu nhiều cay đắng của cô gái tà sắc vẹn toàn

d)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

70.

Qua đoạn trích tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK

71.

Đoạn trích thuộc phàn mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

72.

"Truyện Kiều" gồm bao nhiêu câu, bao nhiều phần?

a)

3254 câu, 3 phần

b)

3245 câu, 2 phần

c)

3425 câu, 2 phần

d)

3542 câu, 3 phần

73.

"Truyện Kiều" mượn cốt truyện của...?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Kim Vân Kiều

c)

Lục Vân Tiên

d)

Kim Vân Truyện

74.

Hoàn cảnh trao duyên có gì đặc biệt?

a)

Thúy Kiều van xin em

b)

Đặc biệt ở lời lẽ "cậy""chịu", hành động "lạy"," thưa" của Kiều với Vân

c)

Đặc biệt ở hành động " lạy", "thưa" của Kiều

d)

Kiều trao duyên cho em

75.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

76.

Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

77.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

78.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

79.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

80.

Qua cảnh trao kỉ vật, liệu Kiều còn yêu Kim?

a)

Nhìn kỉ vật, nhớ lại kỉ niệm, nhớ về Kim, tình yêu càng mãnh liệt hơn trong cô

b)

Trao duyên là đã trao tình, Kiều dứt khoát và quên Kim Trọng

c)

Nhớ nhung da diết

d)

Không

81.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

82.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với cô là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

83.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

84.

2 câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

85.

Tâm trạng Kiều như thế nào ở đoạn thơ cuối?

a)

Vui vẻ vì đã trao được duyên

b)

Khao khát có được tình yêu, hạnh phúc, nhưng thực tại quá phúc phàng

c)

khao khát được ở bên vòng tay của cha mẹ

d)

Buồn rầu khi phải rời xa gia đình

86.

Đoạn trích sử dụng những nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ miêu tả độc thoại nội tâm nhân vật

b)

So sánh , nhân hóa, điệp từ, thán từ, tả cảnh ngụ tình

c)

Sử dụng các thành ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, thán từ, điệp từ, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ sinh động

d)

Sử dụng thành ngữ, thán từ, đối lập....

87.

Nội dung đoạn trích?

a)

Bi kịch về cuộc đời của Thúy Kiều , một cô gái hồng nhan bạc mệnh

b)

Bị kịch trong tình yêu của Thúy Kiều va số phận bất hạnh

c)

Cuộc đời chịu nhiều cay đắng của cô gái tà sắc vẹn toàn

d)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

88.

Qua đoạn trích tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK

89.

Dòng nào không nêu đúng tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Lo lắng cho tương lai vô định, mịt mờ phía trước.

b)

Đau đớn, tiếc nuối cho tình đầu tan vỡ.

c)

Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

d)

Tuyệt vọng, coi mình như đã chết.

90.

Việc xuất hiện dày đặc những từ ngữ nói đến cái chết trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa?

a)

Thể hiện ước muốn tìm đến cái chết để giải thoát cho mọi khổ đau của Kiều.

b)

Thể hiện tình trạng tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực của Thúy Kiều.

c)

Thể hiện tình trạng bế tắc, không tìm ra lối thoát của Thúy Kiều.

d)

Thể hiện hành động chống trả quyết liệt của Kiều trước những oan trái, bất công của số phận.

91.

Dòng nào dưới đây không phải là lí do Thúy Kiều đưa ra để nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Tương lai của Kim Trọng.

b)

Tuổi xuân của Vân.

c)

Tình máu mủ.

d)

Coi như mình đã chết để được thương cảm.

92.

Trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, việc Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng có ý nghĩa gì?

a)

Nàng muốn nhắc đến lần cuối cùng rồi không bao giờ phải nhắc lại nữa.

b)

Nàng muốn Thúy Vân hiểu tình yêu chân thành, sâu sắc của nàng dành cho Kim Trọng.

c)

Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn mãnh liệt của mình.

d)

Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, chứng tỏ nàng yêu chân thành sâu sắc.

93.

Chữ "bạc" trong câu thơ "Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên" (trích Trao duyên) không đồng nghĩa với chữ "bạc" trong câu nào dưới đây?

a)

"Tóc bạc da mồi".

b)

"Bội tình bạc nghĩa".

c)

"Hồng nhan bạc mệnh".

d)

"Lễ bạc tâm thành".

94.

Đâu không phải là yếu tố nghệ thuật được tác giả sử dụng để diễn tả tâm trạng của Kiều trong bốn cặp câu lục bát ở cuối đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Sử dụng nhiều thành ngữ.

b)

Sử dụng nhiều câu cảm thán.

c)

Sử dụng thủ pháp tả cảnh ngụ tình

d)

Sử dụng các thán từ.

95.

Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều.

b)

Thể hiện sự biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân.

c)

Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.

d)

Thể hiện sự chu đáo, mực thước và tế nhị của Kiều.

96.

Hành động "trao duyên" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

a)

Tấm lòng hiếu thảo.

b)

Sự sâu sắc.

c)

Sự bao dung.

d)

Lòng vị tha.

97.

Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du trong:

a)

việc tạo tình huống.

b)

việc vận dụng các thành ngữ.

c)

việc miêu tả nội tâm nhân vật.

d)

việc xây dựng đối thoại.

98.

Câu thơ "Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em" (trích Trao duyên của Nguyễn Du) diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên cho em?

a)

Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.

b)

Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.

c)

Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.

d)

Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này.

99.

Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?

a)

Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.

b)

Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.

c)

Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.

d)

Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.

100.

Thời gian trong đoạn trích Trao duyên có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại ngược về quá khứ, dự báo tương lai rồi mới quay về hiện tại. Dòng nào đúng nhất khi nhận định về cách xử lí thời gian nói trên của tác giả?

a)

Sự khủng hoảng tinh thần khiến Kiều mất dần ý niệm về thời gian.

b)

Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại.

c)

Quá khứ, hiện tại, tương lai không còn ranh giới vì đều thương đau.

d)

Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật.

101.

Dòng nào nói đúng với xuất xứ đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Trích từ câu 713 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là lời của Kiều bày tỏ nỗi lòng của mình.

b)

Trích từ câu 723 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

c)

Trích từ câu 724 đến câu 757, là lời của Kiều nói cùng Thúy Vân.

d)

Trích từ câu 725 đến 758, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều sau khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

102.

Cả đoạn trích Trao duyên vốn là lời Kiều nói với em, nhưng đến cuối cuộc "trao duyên", Kiều thực sự có lúc đã quên cô em trước mặt, khi thì như đang nói một mình, khi thì như đang nói cùng Kim Trọng. Sự phức hợp trong đối tượng giao tiếp như vậy có ý nghĩa nghệ thuật như thế nào?

a)

Đau đớn tột cùng, Kiều quên dần thực tại, đắm chìm vào nội tâm.

b)

Kiều thấy tự thương xót sau khi đã nghĩ nhiều cho người khác.

c)

Thực chất từ đầu đến cuối đều là tiếng nói nội tâm phức tạp của Kiều.

d)

Thể hiện tâm trạng rối bời, không làm chủ được lời nói của Kiều.

103.

Dòng nào sau đây không cùng cấu trúc ngữ pháp với những dòng còn lại trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

"Xót tình máu mủ".

b)

"Trâm gãy gương tan".

c)

"Thịt nát xương mòn".

d)

"Nước chảy hoa trôi".

104.

"Sự đâu sóng gió bất kì" Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

b)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha và em Kiều bị bắt.

c)

Việc Mã Giám sinh mua Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

d)

Việc Kiều gặp Kim Trọng

105.

"Cậy em, em có chịu lời" là câu thơ ý chỉ Kiều nhờ Vân việc gì?

a)

Nhờ Vân thay mình nối tiếp tình duyên với Kim Trọng

b)

Nhờ Vân thay mình bán mình chuộc cha

c)

Nhờ Vân ở lại dặn dò Kim Trọng tìm mình

d)

Tất cả đều sai

106.

"Cậy em, em có chịu lời" Vì sao tác giả sử dụng từ "cậy" thay từ "nhờ"

a)

Vì từ cậy là tin cậy, Kiều trông mong hi vọng được em giúp đỡ

b)

Dùng từ "cậy" vì Kiều biết không thể nhờ được em

c)

Dùng từ "cậy" vì Kiều không thích nhờ vả

d)

Tất cả đều sai

107.

"Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" Câu thơ hiểu như thế nào?

a)

Kiều van xin Vân đừng lấy Kim Trọng

b)

Ngược với lễ giáo phong kiến xưa chị lại lạy em, Kiều van xin em thay mình lấy Kim Trọng

c)

Kiều lạy van xin em thay mình bán mình chuộc cha để Kiều được lấy Kim Trọng

d)

Tất cả đều sai

108.

Vì sao khi trao duyên cho em Kiều lại phải quỳ lạy van xin Vân?

a)

Vì Kiều biết có thể Vân sẽ bảo Kim Trọng phải quên mình đi

b)

Vì Kiều muốn sau này được ở bên Kim Trọng

c)

Vì Kiều biết Vân sẽ chịu nhiều thiệt thòi khi phải lấy Kim Trọng người mà Vân không yêu

d)

Tất cả đều đúng

109.

"Giữa đường đứt gánh tương tư" câu thơ nói về điều gì

a)

Mối tình của Thúy Vân và Kim Trọng bị đứt đoạn, dang dở

b)

Mối tình của Thúy Kiều và Kim Trọng bị đứt đoạn, dang dở

c)

Gia đình Kiều gặp nạn

d)

Kim Trọng phải về quê hộ tang chú

110.

Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em" có nghĩa là gì?

a)

Kiều muốn nhờ Vân tiếp nối tình duyên dang dở với Kim Trọng một cách đầy tin tưởng

b)

Kiều muốn em lấy Kim Trọng rồi mặc kệ chuyện tình của em không quan tâm

c)

Tất cả đều đúng

d)

Tất cả đều sai

111.

"Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề" quạt ước và chén thề là gì?

a)

Chén nước cắt máu ăn thề cùng sống chết

b)

Tặng nhau chiếc quạt đính ước và cùng nhau chén rượu thề nguyền thủy chung

c)

Trong đêm trăng Kim-Kiều cùng nhau ngồi quạt uống rượu ngâm thơ

d)

Tất cả đều sai

112.

"Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai" Có nghĩa là gì?

a)

Giữa cứu cha và giữ lời hứa với Kim Trọng, Kiều không thể làm trọn vẹn cả hai

b)

Kiều khẳng định giữa tình và hiếu Kiều đều có thể làm trọn vẹn

c)

Kiều quyết định vì chữ tình mà quên đi chữ hiếu

d)

Tất cả đều sai

113.

"Ngày xuân em hãy còn dài" Từ ngày xuân được hiểu theo nghĩa nào

a)

Mùa xuân

b)

Tuổi thanh xuân của Thúy Vân

c)

Tuổi thanh xuân của Thúy Kiều

d)

Ngày du xuân gặp Kim Trọng

114.

"Xót tình máu mủ thay lời nước non" Tình máu mủ là gì?

a)

Tình cha mẹ đối với con cái

b)

Tình yêu Kiều dành cho Kim Trọng

c)

Tình yêu Thúy Vân dành cho Kim Trọng

d)

Tình chị em ruột thịt thiêng liêng,

115.

Chị dù thịt nát xương mòn

Ngậm cười chín suốt hãy còn thơm lây

Hai câu thơ này có nghĩa là gì?

a)

Dù Kiều có bị đánh đập, tra tấn đau đớn đến đâu cũng cảm thấy vui lòng

b)

Dù Kiều có phải làm gái lầu xanh giày vò thể xác cũng cam lòng

c)

Dù Kiều có chết cũng cảm thấy an lòng, mãn nguyện

d)

Tất cả đều đúng

116.

Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?

a)

Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.

b)

Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình

c)

Đêm trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh

d)

Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố

117.

Qua 12 câu đầu có thể thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Tinh tế, thông minh, có nghĩa có tình

b)

Là người con hiếu thảo

c)

Là người chị thương em hết lòng

d)

Tất cả đều sai

118.

Dòng nào dưới đây xác định không đúng vị trí của sự việc Thúy Kiều "trao duyên" cho Thúy Vân?

a)

Sau việc bọn sai nha ập tới bắt bớ cha và em trai Kiều.

b)

Sau khi việc bán mình chuộc cha đã thu xếp xong xuôi.

c)

Sau khi Kim Trọng đi hộ tang chú ở Liêu Dương.

d)

Trước đêm Thúy Kiều và Kim Trọng thề nguyền.

119.

"Bức tờ mây" trong câu "Chiếc vành với bức tờ mây) là:

a)

Tờ giấy có trang trí hình mây, do Kim, Kiều cùng vẽ lên để đính ước.

b)

Tờ giấy có trang trí hình mây, Kim Trọng vẽ tặng Kiều để đính ước.

c)

Tờ giấy có trang trí hình mây, Kiều vẽ tặng Kim Trọng để đính ước.

d)

Tờ giấy có trang tri hình mây, Kim, Kiều cùng ghi lời thề nguyền.

120.

"Của chung" trong câu : "Duyên này thì giữ việc này của chung" là của những ai?

a)

Thúy Kiều và Kim Trọng

b)

Thúy Vân và Kim Trọng

c)

Thúy Kiều và Thúy Vân

d)

Thúy Vân, Kim Trọng và Thúy Kiều

121.

Lời giải thích nào sau đây là thỏa đáng nhất ý nghĩa câu: Keo loan chấp mối tơ thừa mặc em của Thúy Kiều khi "trao duyên" cho Thúy Vân?

a)

Vì Kiều nghĩ Thúy Vân là người đến sau, người tiếp nối duyên mình.

b)

Vì Kiều nghĩ nàng đang trao cho Vân một mối duyên thừa.

c)

Vì Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.

d)

Vì Kiều nghĩ nhiều đến sự thiệt thòi của em khi nhận lời nàng.

122.

Sự đâu sóng gió bất kì mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

b)

Việc Mã Giám Sinh "mua" Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

c)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

d)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha mẹ Kiều bị bắt.

123.

Chữ bạc trong câu :Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên không đồng nghĩa với chữ bạc trong dòng nà dưới đây?

a)

Lễ bạc tâm thành

b)

Tóc bạc da mồi

c)

Phận bạc như vôi

d)

Bội tình bạc nghĩa

124.

Chọn từ "Cậy" (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì:

a)

Cậy hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

Cậy (từ cổ) đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.

c)

Cậy có nghĩa là "tin cậy", thẻ hiện lòng tin tưởng tuyệt đối.

d)

Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.

125.

Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì:

a)

Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.

b)

Thưa (từ cổ) đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn.

c)

Thưa có nghĩa là thưa thốt, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.

d)

Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.

126.

Hai chữ chịu lời trong câu Cậy em em có chịu lời hé mở cho thấy trạng thái tâm lí nổi bật nào của Thúy Kiều khi buộc phải nhờ cậy Thúy Vân thay mình lấy Kim Trọng?

a)

Kiều tiên cảm : Dẫu Thúy Vân có nhận lời nàng lấy Kim Trọng vẫn là vì thương Kiều hơn là vì tự nguyện

b)

Kiều lo sợ: Thúy Vân biết đâu sẽ không nhận lời vì nàng không yêu Kim Trọng.

c)

Kiều đau xót, ái ngại: Nàng nghĩ nhiều đến sự thiệt thòi của em trong cuộc tình duyên ngang trái này.

d)

Kiều đã ý thức rõ: Việc quyết định hoàn toàn phụ thuộc vào sự cảm thương, đồng thuận của Thúy Vân, và nàng trông mong nhiều ở điều đó.

127.

Từ lạy (cùng với các từ ngồi lên, thưa,..) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa đã góp phần tạo một không khí khác thường như thế nào cho câu chuyện "trao duyên" mà Kiều sắp nói?

a)

Sự thay bậc đổi ngôi: chị thành nhỏ bé, em thành lớn lao.

b)

Người được cả nhà chịu ơn bỗng thành người chịu ơn em gái mình.

c)

Quan hệ máu mủ thông thường thành quan hệ của lời nước non.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

128.

Đoạn trích thuộc phần mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

129.

Hoàn cảnh trao duyên có gì đặc biệt?

a)

Thúy Kiều van xin em

b)

Đặc biệt ở lời lẽ "cậy""chịu", hành động "lạy"," thưa" của Kiều với Vân

c)

Đặc biệt ở hành động " lạy", "thưa" của Kiều

d)

Kiều trao duyên cho em

130.

Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

131.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

132.

Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

133.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

134.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

135.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

136.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với nàng là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

137.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

138.

2 câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

139.

Đoạn trích sử dụng những nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ miêu tả độc thoại nội tâm nhân vật

b)

So sánh , nhân hóa, điệp từ, thán từ, tả cảnh ngụ tình

c)

Sử dụng các thành ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, thán từ, điệp từ, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ sinh động

d)

Sử dụng thành ngữ, thán từ, đối lập....

140.

Nội dung đoạn trích?

a)

Bi kịch về cuộc đời của Thúy Kiều , một cô gái hồng nhan bạc mệnh

b)

Bị kịch trong tình yêu của Thúy Kiều va số phận bất hạnh

c)

Cuộc đời chịu nhiều cay đắng của cô gái tà sắc vẹn toàn

d)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

141.

Qua đoạn trích tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK

142.

Việc xuất hiện dày đặc những từ ngữ nói đến cái chết trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa?

a)

Thể hiện ước muốn tìm đến cái chết để giải thoát cho mọi khổ đau của Kiều.

b)

Thể hiện tình trạng tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực của Thúy Kiều.

c)

Thể hiện tình trạng bế tắc, không tìm ra lối thoát của Thúy Kiều.

d)

Thể hiện hành động chống trả quyết liệt của Kiều trước những oan trái, bất công của số phận.

143.

Dòng nào dưới đây không phải là lí do Thúy Kiều đưa ra để nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Tương lai của Kim Trọng.

b)

Tuổi xuân của Vân.

c)

Tình máu mủ.

d)

Coi như mình đã chết để được thương cảm.

144.

Trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, việc Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng có ý nghĩa gì?

a)

Nàng muốn nhắc đến lần cuối cùng rồi không bao giờ phải nhắc lại nữa.

b)

Nàng muốn Thúy Vân hiểu tình yêu chân thành, sâu sắc của nàng dành cho Kim Trọng.

c)

Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn mãnh liệt của mình.

d)

Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, chứng tỏ nàng yêu chân thành sâu sắc.

145.

Chữ "bạc" trong câu thơ "Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên" (trích Trao duyên) không đồng nghĩa với chữ "bạc" trong câu nào dưới đây?

a)

"Tóc bạc da mồi".

b)

"Bội tình bạc nghĩa".

c)

"Hồng nhan bạc mệnh".

d)

"Lễ bạc tâm thành".

146.

Hành động "trao duyên" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

a)

Tấm lòng hiếu thảo.

b)

Sự sâu sắc.

c)

Sự bao dung.

d)

Lòng vị tha.

147.

Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du trong:

a)

việc tạo tình huống.

b)

việc vận dụng các thành ngữ.

c)

việc miêu tả nội tâm nhân vật.

d)

việc xây dựng đối thoại.

148.

Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?

a)

Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.

b)

Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.

c)

Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.

d)

Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.

149.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là :

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.

b)

Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

150.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

151.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với cô là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

152.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

153.

Đoạn trích sử dụng những nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ miêu tả độc thoại nội tâm nhân vật

b)

So sánh , nhân hóa, điệp từ, thán từ, tả cảnh ngụ tình

c)

Sử dụng các thành ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, thán từ, điệp từ, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ sinh động

d)

Sử dụng thành ngữ, thán từ, đối lập....

154.

Qua đoạn trích tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK