wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: Một số vấn đề chung về cuộc cách mạng tư sản

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

2.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

Hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

c)

Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

3.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

c)

Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

4.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

5.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

6.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

Xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.

c)

Xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

7.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Địa chủ.

b)

Nông dân.

c)

Công nhân.

d)

Tư sản.

8.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Địa chủ.

b)

Nông dân.

c)

Công nhân.

d)

Quý tộc mới.

9.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Quý tộc mới.

c)

Quý tộc cũ thời phong kiến.

d)

Giai cấp công nhân.

10.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

Mục tiêu của cách mạng.

b)

Phương pháp đấu tranh.

c)

Kết quả cuối cùng.

d)

Giai cấp lãnh đạo.

11.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

Mục tiêu của cách mạng.

b)

Kết quả cuối cùng.

c)

Quần chúng nhân dân.

d)

Phương pháp đấu tranh.

12.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và dòng mình có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

13.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và dòng mình có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

14.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và dòng mình có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

15.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và dòng mình có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

16.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và dòng mình có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

17.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.

b)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

18.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

19.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

20.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Mở đường cho cách mạng công nghiệp.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

21.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

d)

Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ.

22.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản.

b)

Có giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

c)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

d)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

23.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Do điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

b)

Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

24.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Có sự lãnh đạo của giai cấp tư sản và quý tộc mới.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

c)

Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

d)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

26.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?

a)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

c)

Tán đồng hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.

d)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

27.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.

d)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.

28.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

d)

Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cuộc cách mạng tư sản.

29.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân làm chủ đất nước.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

d)

Các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, không có hạn chế.

b)

Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhưng có nhiều hạn chế.

c)

Đây là cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến.

d)

Tầng lớp quý tộc mới vượt lên giữ địa vị thống trị của xã hội.

31.

Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

I-ta-li-a.

d)

Anh.

32.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

33.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

34.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

mở rộng thị trường.

d)

hợp tác kinh tế.

35.

Đến đầu thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

36.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật.

d)

Anh.

37.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mĩ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Tây Ban Nha

b)

Anh và Pháp.

c)

Mỹ và Đức.

d)

I-ta-li-a và Nhật.

38.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mĩ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Anh và Pháp.

c)

Mỹ và Đức.

d)

I-ta-li-a và Nhật.

39.

Cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) đã lật đổ triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc?

a)

Nhà Tống.

b)

Nhà Đường.

c)

Nhà Thanh.

d)

Nhà Nguyên.

40.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

41.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt, Dai-bát-xư.

b)

Các-ten, Xanh-đi-ca.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Dai-bát-xư, Con-sen.

42.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mĩ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Dai-bát-xư.

d)

Xanh-đi-ca.

43.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

44.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

45.

Thuật ngữ “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

46.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa – giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học – công nghệ.

47.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí.

b)

Liên minh quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế.

48.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền liên doanh.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

49.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

50.

Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?

a)

Xóa bỏ sự thối nát, lạc hậu của chế độ phong kiến.

b)

Sự phát triển của giai tầng nghèo ở các nước tư bản lớn.

c)

Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.

d)

Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu.

51.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

52.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Các nước đế quốc khác tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

53.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

54.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế – tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?

a)

Đặt nền móng cho sự phát triển của nước đế quốc.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lỗi thời.

c)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?

a)

Đặt nền móng cho sự phát triển của nước đế quốc.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lỗi thời.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.

d)

Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

57.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

Là cuộc cách mạng tư sản nhưng không triệt để.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

58.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

59.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

Đưa đất nước thoát khỏi họa ngoại xâm.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

60.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

Đưa đất nước trở thành cường quốc tư bản.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.

b)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

62.

Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học - kĩ thuật.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới.

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

64.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính.

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo.

c)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

65.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

66.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

67.

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là

a)

nhiệm vụ chiến lược của chính quyền Xô viết.

b)

mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết.

c)

nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết.

d)

mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết.

68.

Đứng đầu Chính quyền Xô viết năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin.

b)

Xa-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Gô-rơ-ba-chốp.

69.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

đình chiến.

b)

thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

c)

thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.

d)

Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

70.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-crain-na, Be-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Be-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

71.

Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là

a)

búa liềm trên quả địa cầu.

b)

ngôi sao vàng năm cánh.

c)

Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.

d)

bánh răng và bông lúa nước.

72.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết tại

a)

Mát-xcơ-va.

b)

Xa-lun-grát.

c)

Pê-tơ-rô-grát.

d)

Điện Xmô-nhỉ.

73.

Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô chính thức được

a)

thông qua.

b)

bãi bỏ.

c)

xoá bỏ.

d)

có hiệu lực.

74.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

75.

Ngày 30-12-1922, tại Mát-xcơ-va, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang.

b)

bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

chính sách “Kinh tế mới”.

d)

sắc lệnh “Hòa bình”.

76.

Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang.

b)

bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

chính sách “kinh tế mới”.

d)

Sắc lệnh “hòa bình”.

77.

Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

78.

Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở

a)

thoả thuận.

b)

tự nguyện.

c)

bắt buộc.

d)

thông qua.

79.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về dân tộc.

c)

thống nhất về văn hóa.

d)

phân biệt về chủng tộc.

80.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

quyền dân tộc tự quyết.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

thống nhất về văn hóa.

d)

phân biệt về chủng tộc.

81.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

b)

phân biệt về tôn giáo, tín ngưỡng giữa các dân tộc.

c)

thống nhất về kinh tế, văn hoá giữa các dân tộc.

d)

phân biệt về chủng tộc, tôn giáo giữa các dân tộc.

82.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

c)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

d)

Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

83.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoại là

a)

sự đoàn kết, giúp đỡ nhau.

b)

sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

có sức mạnh về ngoại giao.

d)

có sự ủng hộ của Mỹ.

84.

Hiến pháp (1924) của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc

a)

bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

85.

Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

a)

Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.

b)

Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.

c)

Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.

86.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

sự bình đẳng, quyền tự quyết.

b)

sự nhất trí, quyền dân tộc.

c)

sự hợp tác, quyền độc lập.

d)

sự cộng tác, quyền dân chủ.

87.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

88.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

89.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Có vũ mạnh để phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, khu vực Mỹ-La tinh.

90.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Nga.

b)

Có vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

91.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Có vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

92.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Có vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

93.

Nội dung nào sau đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

d)

Xây dựng nền chuyên chính dân chủ tư sản.

94.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội được mở rộng về không gian, vùng địa lý.

95.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.

b)

Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.

c)

Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.

d)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.

96.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Có vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.

97.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

98.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Cu-ba.

99.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng đất nước giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa.

100.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Anh.

b)

Bru-nây.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

101.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Cu-ba.

b)

Hàn Quốc.

c)

Ba Lan.

d)

Lào.

102.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa, giáo dục.

b)

Chính trị, quân sự.

c)

Quốc phòng an ninh.

d)

Kinh tế, xã hội.

103.

Năm 2010, quốc gia nào có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

104.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng nào?

a)

Chủ nghĩa xã hội.

b)

Chủ nghĩa dân tộc.

c)

Chủ nghĩa yêu nước.

d)

Chủ nghĩa cơ hội.

105.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Cu-ba.

106.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của sự kiện nào?

a)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

Quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

107.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã có sự chuyển biến nào?

a)

Trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

Trở thành siêu cường số một thế giới.

c)

Bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

Lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

108.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

Không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

109.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

c)

Thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

Phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

110.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

Chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

111.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

112.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixita năm 1959.

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

113.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

Chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.

c)

Con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.

d)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.

114.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

“Một quốc gia, hai chế độ, ba phương hướng to lớn”.

115.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.

116.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

Có những trung tâm công nghiệp cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

117.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 được phản ánh đúng ở nội dung nào sau đây?

a)

Tích cực, tiến bộ.

b)

Hòa bình, trung lập.

c)

Hòa hoãn, tích cực.

d)

Trung lập, tích cực.

118.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

119.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

c)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

Tiến hành cải tổ nhưng đưa vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.

120.

Từ cuối thế kỉ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do

a)

Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.

b)

Sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới.

c)

Ra sức thực hiện “giấc mơ Trung Hoa”, âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới.

d)

Thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược và đối địch các nước láng giềng.

121.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?

a)

Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

b)

Đổi mới là cần thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.

c)

Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.

d)

Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.

122.

Thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978) được phản ánh đúng ở nội dung nào?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện.

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh.

d)

Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp.

123.

Bước chuyển biến của Liên Xô (1945-1973) để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm nào trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

Tiến hành “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

d)

Phát triển, nâng cao dân chủ xã hội - chủ nghĩa.

124.

Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học cơ bản nào cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.

125.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

Truyền giáo.

b)

Thể thao.

c)

Du lịch.

d)

Nhân đạo.

126.

Từ đầu thế kỉ XVI các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

Buôn bán.

b)

Thể thao.

127.

Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

Chiến tranh xâm lược

b)

Hoạt động thể thao

c)

Quảng bá du lịch

d)

Hỗ trợ nhân đạo

128.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

Khủng hoảng, suy thoái

b)

Đang được hình thành

c)

Ổn định, phát triển

d)

Sụp đổ hoàn toàn

129.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á ra sao?

a)

Suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội

b)

Đang trong giai đoạn bắt đầu mới hình thành

c)

Trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa

d)

Đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học – kĩ thuật

130.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ – Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của quốc gia nào?

a)

Mỹ

b)

Tây Ban Nha

c)

Bồ Đào Nha

d)

Pháp

131.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thiết lập chính sách nào?

a)

"Chia để trị"

b)

"Ngụ dân"

c)

"Đồng hóa"

d)

"Phân phong"

132.

Quốc gia nào đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

133.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Xiêm

c)

Ma-lai-xi-a

d)

Bru-nây

134.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện biện pháp nào?

a)

Duy trì thế lực phong kiến ở địa phương

b)

Sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai

c)

Sử dụng chế độ quân chủ lập hiến

d)

Đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền

135.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã làm gì?

a)

Kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

b)

Phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

Chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

Chủ trương thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

136.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện điều gì?

a)

Kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo đói

b)

Phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

Chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

Chủ trương thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

137.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã tác động như thế nào?

a)

Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia

b)

Phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

Chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

Chủ trương thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói

138.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của lực lượng nào?

a)

Thực dân phương Tây

b)

Phong kiến Trung Quốc

c)

Quân phiệt Nhật Bản

d)

Đế quốc Mông Cổ

139.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo con đường nào?

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Xã hội chủ nghĩa

c)

Chế độ Tổng thống Liên bang

d)

Liên kết với các nước trong khu vực

140.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của quốc gia nào?

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

Anh

d)

Ấn Độ

141.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là khu vực nào?

a)

Đông Nam Á hải đảo

b)

Đông Nam Á lục địa

c)

Bán đảo Ban Căng

d)

Bán đảo Cà Mau

142.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào?

a)

Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí

143.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông – Tây

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí

144.

Mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á là gì?

a)

Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước

b)

Để các nước dễ dàng trong việc buôn bán

c)

Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia

d)

Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán

145.

Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách nào?

a)

Thể thao

b)

Văn hóa

c)

Tôn giáo

d)

Ngoại giao

146.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây

b)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

c)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất

d)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối

147.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mĩ

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm

148.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Lãnh thổ khá rộng, đông dân

b)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên

c)

Chế độ phong kiến khủng hoảng

d)

Đa dạng về dân tộc và tôn giáo

149.

Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á

b)

Đều bị thuộc vào các nước phương Tây

c)

Tiến hành cải cách theo con đường của các cường quốc châu Á

d)

Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách

150.

Những cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu của ai?

a)

Các nước phương Đông

b)

Các nước phương Tây

c)

Cải cách nông nô ở Nga

d)

Các nước xã hội chủ nghĩa