WorksheetsTài liệu ôn tập cuối kì I môn Địa lí 11
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Liên minh châu Âu chính thức ra đời vào năm nào?
1957
1958
1967
1993
Quy mô của EU ngày càng mở rộng không phải về nội dung nào?
Thành viên
Số dân
Diện tích
Quân sự
Cơ quan quyền lực cao nhất của EU là tổ chức nào?
Hội đồng châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng Liên minh châu Âu
Trên cơ sở bốn quyền tự do, EU đã xây dựng thiết chế nào?
Luật pháp chung
Thị trường chung
Nền kinh tế mở
Chính sách an ninh
Năm 2021, quy mô GDP của EU lớn thứ ba thế giới sau Hoa Kì và quốc gia nào?
Trung Quốc
Ấn Độ
Liên bang Nga
Nhật Bản
Cơ quan lập pháp đại diện cho công dân EU là gì?
Hội đồng châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng Liên minh châu Âu
Năm 2021, hai nền kinh tế lớn nhất trong EU là những nước nào?
Đức, Pháp
Thụy Điển, Italia
Hà Lan, Italia
Italia, Thụy Sĩ
Trên toàn thế giới năm 2021, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU đứng thứ mấy?
Thứ nhất
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
EU tập trung đầu tư nhiều vào lĩnh vực nào?
Giáo dục
Dịch vụ
Y tế
Tiêu dùng
EU hướng đến một khu vực tự do và liên kết chặt chẽ dựa trên các liên minh nào?
Kinh tế, chính trị, tư pháp
Kinh tế, chính trị, quốc phòng
Chính trị, quốc phòng, văn hóa
Văn hóa, giáo dục, an ninh
Các trung tâm tài chính của EU dẫn đầu về lĩnh vực nào?
Dịch vụ khai thác dầu khí
Giáo dục, thị trường vốn
Y tế, giáo dục, du lịch
Ngân hàng, bảo hiểm, vốn
Dựa trên bảng số liệu về "Quy mô của EU qua các năm" (1957: 6 quốc gia, diện tích 1282,7 nghìn km², dân số 167 triệu người, GDP 1,1 nghìn tỉ USD; 2013: 28 quốc gia, diện tích 5072,1 nghìn km², dân số 506 triệu người, GDP 15,3 nghìn tỉ USD; 2021: 27 quốc gia, diện tích 4829,6 nghìn km², dân số 447,7 triệu người, GDP 17,1 nghìn tỉ USD). Nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi quy mô của EU qua các năm trên?
Số lượng thành viên tăng liên tục
Diện tích liên tục mở rộng
Số dân luôn có sự biến động
GDP tăng không liên tục
Dựa trên bảng "Một số chỉ số của các nền kinh tế hàng đầu thế giới, năm 2021" (EU: tỉ trọng trong GDP thế giới 17,8%; tỉ trọng xuất khẩu trong GDP 50,7%; tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới 31,0%. Hoa Kì: 23,9%; 9,2%; 9,2. Trung Quốc: 18,5%; 20,0%; 12,7. Nhật Bản: 5,1%; 18,6%; 3,3). Nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh EU với các nền kinh tế trên?
Tỉ trọng trong GDP thế giới của EU thấp hơn Hoa Kì và cao hơn Trung Quốc
Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP của EU cao hơn Trung Quốc và thấp hơn Hoa Kì
Tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới của EU cao hơn Hoa Kì và thấp hơn Nhật Bản
Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP và tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới của EU luôn dẫn đầu
Dựa trên bảng "Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU, giai đoạn 2005–2021" (xuất khẩu: 4458; 5865; 6382; 8670,6. nhập khẩu: 4271; 5633; 5789; 8016,6 – đơn vị: tỉ USD). Năm nào EU có giá trị xuất siêu lớn nhất?
Năm 2005
Năm 2010
Năm 2015
Năm 2021
Dựa trên biểu đồ cột về "Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của EU, giai đoạn 2005–2021" (đơn vị: tỉ USD). Nhận xét nào sau đây đúng về giá trị năm 2021 so với năm 2005?
Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm
Nhập khẩu tăng, xuất khẩu giảm
Xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu
Xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu
Dựa trên biểu đồ "Quy mô và tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Cộng hòa Liên bang Đức, giai đoạn 2000–2020" (GDP ngành công nghiệp: 539,8; 750,2; 912,8; 1023 triệu USD. Tỉ trọng trong GDP: 27,7%; 26,4%; 26,8%; 26,6%). Nhận xét nào sau đây đúng về năm 2020 so với năm 2000?
GDP ngành công nghiệp tăng, tỉ trọng trong GDP giảm
GDP ngành công nghiệp giảm, tỉ trọng trong GDP tăng
GDP ngành công nghiệp tăng chậm hơn tỉ trọng trong GDP tăng
GDP ngành công nghiệp tăng ít hơn tỉ trọng trong GDP tăng
Dựa vào bảng số liệu "GDP bình quân đầu người của Liên minh châu Âu và Thế giới năm 2023" (EU: 41220 USD; Thế giới: 13330 USD). GDP/người của EU gấp bao nhiêu lần GDP/người của Thế giới? Làm tròn đến một chữ số thập phân.
2,9 lần
3,1 lần
3,5 lần
4,1 lần
Tổng GDP của thế giới năm 2021 là 97,5 nghìn tỉ USD; của EU là 17,1 nghìn tỉ USD. Tỉ trọng GDP của EU so với toàn thế giới là bao nhiêu phần trăm? Làm tròn đến một chữ số thập phân.
16,8%
17,5%
18,2%
19,0%
Năm 2021, giá trị xuất khẩu của EU là 8670,6 tỉ USD và nhập khẩu là 8016,6 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu của EU năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD? Làm tròn đến đơn vị.
593
622
654
701
Đại bộ phận Đông Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới và
cận nhiệt đới.
xích đạo.
ôn đới.
hàn đới.
Phía đông của khu vực Đông Nam Á giáp
Ấn Độ Dương.
Trung Quốc.
Ô-xtrây-li-a.
Thái Bình Dương.
Hai hệ sinh thái rừng chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á là rừng mưa nhiệt đới và rừng
nhiệt đới gió mùa.
nửa rụng lá.
ngập mặn.
lá kim.
Khu vực Đông Nam Á là cầu nối giữa lục địa Á – Âu và
Bắc Mĩ.
Ô-xtrây-li-a.
Nam Mĩ.
Bắc Phi.
Địa hình chủ yếu của Đông Nam Á biển đảo là
núi trẻ.
cao nguyên.
sơn nguyên.
đồng bằng.
Đất chủ yếu của Đông Nam Á là
đất phèn.
đất mặn.
đất feralit.
đất cát biển.
Phần lớn bộ phận Đông Nam Á lục địa có đặc điểm khí hậu là
xích đạo.
ôn đới.
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
Hồ tự nhiên nào sau đây là hồ nước ngọt lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á là
In-lê.
Tôn-lê-sáp.
Tô - ba.
Dầu Tiếng.
Quốc gia có trữ lượng thiếc lớn nhất khu vực Đông Nam Á là
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Campuchia.
Ở khu vực Đông Nam Á, loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng đứng đầu thế giới là
than đá.
dầu mỏ.
thiếc.
sắt.
Quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển là
Lào.
Mi-an-ma.
Đông Ti-mo.
Bru-nây.
Quốc gia có mật độ dân số cao nhất ở khu vực Đông Nam Á là
Phi-lip-pin.
Việt Nam.
Thái Lan.
Xin-ga-po.
Tôn giáo phổ biến ở Đông Nam Á lục địa là
Hồi giáo.
Phật giáo.
Hin-du giáo.
Ki-tô giáo.
Khoáng sản biển có giá trị nhất đối với nhiều nước Đông Nam Á là
than đá.
dầu khí.
titan.
cát trắng.
Thách thức lớn trong đánh bắt thủy sản của các quốc gia Đông Nam Á là
lãnh thổ rộng lớn.
dân số tăng nhanh.
khí hậu gió mùa.
nguồn lợi suy giảm.
Ngành công nghiệp đang trở thành ngành mũi nhọn của nhiều nước Đông Nam Á là
điện tử – tin học.
khai thác than.
luyện kim đen.
chế biến thủy sản.
ASEAN được thành lập ngày 08 – 8 – 1967 tại
Manila.
Jakarta.
Bangkok.
Kuala Lumpur.
Thách thức về kinh tế của ASEAN hiện nay là
tình trạng nghèo đói.
tốc độ tăng chậm.
liên kết chưa cao.
môi trường ô nhiễm.
Ngành chính trong nông nghiệp ở phần lớn các nước Đông Nam Á là
trồng trọt.
chăn nuôi gia súc.
chăn nuôi gia cầm.
thủy sản.
Khu vực thương mại tự do ASEAN được viết tắt là
AGITA.
AFTA.
AEC.
SEZ.
Các khu kinh tế đặc biệt của ASEAN được thành lập nhằm phát huy lợi thế thương mại ở
đồng bằng.
các đảo.
ven biển.
biên giới.
Yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng trong khu vực Đông Nam Á là
vị trí địa – chính trị quan trọng.
tài nguyên thiên nhiên phong phú.
có sự đa dạng về thành phần dân tộc.
là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn.
Cơ sở để cây lúa gạo trở thành cây trồng truyền thống và quan trọng của các nước Đông Nam Á là
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều.
khí hậu nóng ẩm, đất phù sa màu mỡ.
sông ngòi dày đặc, diện tích rộng lớn.
nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm.
Việc giao lưu kinh tế của các nước Đông Nam Á gặp khó khăn chủ yếu là do
chế độ chính trị khác biệt.
địa hình bị chia cắt mạnh.
văn hóa có nhiều khác biệt.
lãnh thổ vô cùng rộng lớn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên sinh vật của khu vực Đông Nam Á bị suy giảm là
thiên tai xảy ra thường xuyên.
khí hậu phân mùa sâu sắc.
phổ biến tình trạng phá rừng.
ô nhiễm môi trường tăng.
Chế độ nước sông ở Khu vực Đông Nam Á có sự phân hóa chủ yếu do
khí hậu có sự phân mùa.
vị trí ở khu vực xích đạo.
địa hình có nhiều dải núi.
sông chảy theo nhiều hướng.
Lợi thế chủ yếu để Đông Nam Á phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm là
lao động kĩ thuật và nguyên liệu.
cơ sở hạ tầng và nguồn lao động.
khoáng sản và nguồn lao động.
nguồn nguyên liệu và lao động.
Cơ cấu ngành kinh tế ở các nước khu vực Đông Nam Á đang có sự chuyển dịch
từ nền kinh tế công nghiệp sang dịch vụ.
từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp.
từ nền kinh tế dịch vụ sang nông nghiệp.
từ nền kinh tế nông nghiệp sang dịch vụ.
Hoạt động khai thác du lịch phát triển ở khu vực Đông Nam Á chủ yếu do
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
nhiều quốc gia tiếp giáp với biển.
nhiều quốc gia có địa hình đa dạng.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Thách thức lớn nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của hàng chục triệu người dân trong khu vực Đông Nam Á là
suy giảm tài nguyên thủy sản.
thiếu phương tiện đánh bắt.
thiếu cơ sở chế biến thủy sản.
thị trường có nhiều biến động.
Ngành nuôi thủy sản ở nhiều nước Đông Nam Á được chú trọng phát triển, chủ yếu là do
thiếu phương tiện đánh bắt.
sản lượng đánh bắt bị suy giảm.
đáp ứng nhu cầu thị trường.
thiên tai xảy ra thường xuyên.
Ngành tài chính ngân hàng của nhiều nước Đông Nam Á phát triển chủ yếu do
tạo thêm việc làm cho người lao động.
nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển.
tăng nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu.
Giao thông vận tải biển đóng vai trò quan trọng ở Đông Nam Á chủ yếu do
nguồn tài nguyên đa dạng.
có vị trí địa lí thuận lợi.
nhu cầu đi lại tăng cao.
địa hình chủ yếu là núi cao.
Đông Nam Á có nền văn hóa đa dạng chủ yếu do
lãnh thổ gồm hai bộ phận là khu vực lục địa và biển đảo.
gia tăng dân số nhanh, nhiều nước chung đường biên giới.
chiến tranh biên giới kéo dài, diện tích lãnh thổ rộng lớn.
là nơi giao thoa các luồng di cư và các nền văn hóa lớn.
Tình hình chính trị xã hội của khu vực Đông Nam Á thiếu ổn định chủ yếu do
giàu tài nguyên, dân số đông và đa dân tộc.
có vị trí quan trọng, đa dân tộc và tôn giáo.
đa dạng về văn hóa, chịu chế độ chính trị.
dân số đông và phân bố rộng, lịch sử lâu đời.
Đông Nam Á có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do
lãnh thổ rộng lớn, có nhiều thiên tai và vị trí nội chí tuyến.
địa hình có nhiều núi, tháp dẫn ra biển, vị trí cận xích đạo.
phần lớn giáp biển và vĩ độ thấp, có các khối khí nhiệt đới.
gió mùa và Tín phong hoạt động, thường xuyên xảy ra bão.
Đông Nam Á đa dạng về thành phần dân tộc tạo thuận lợi là
đa dạng về văn hóa, kinh nghiệm sản xuất phong phú.
nguồn lao động trình độ cao, nhiều tiềm năng du lịch.
lao động rất dồi dào, kinh nghiệm sản xuất phong phú.
chất lượng lao động tăng, có nguồn lao động dồi dào.
Cơ cấu kinh tế của khu vực Đông Nam Á đang có sự chuyển dịch tích cực chủ yếu do
vị trí địa lí thuận lợi, trình độ lao động tăng.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư.
có tài nguyên đa dạng, tăng cường hội nhập.
thị trường được mở rộng, hạ tầng phát triển.
Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với nhiều quốc gia Đông Nam Á do
lao động dồi dào, nước tưới phong phú.
có đất đai màu mỡ, khí hậu rất ổn định.
đất đai màu mỡ, khí hậu cận xích đạo.
tạo nguồn hàng xuất khẩu, dân số đông.
Ngành chăn nuôi ở các nước Đông Nam Á hiện nay đang được chú trọng phát triển chủ yếu do
nguồn giống dồi dào, dân số rất đông.
khí hậu thuận lợi, có nhiều cao nguyên.
chất lượng cuộc sống tăng, hiệu quả cao.
thứ tự phát triển, có nhiều trang trại lớn.
Công nghiệp điện tử – tin học trở thành ngành mũi nhọn ở nhiều quốc gia Đông Nam Á chủ yếu dựa vào
lao động có kĩ thuật, thu hút vốn đầu tư.
có lao động đông, thị tiêu thị trường lớn.
có nguyên liệu dồi dào, vốn đầu tư lớn.
hạ tầng hiện đại, nguồn lao động dồi dào.
Nổi trội ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh chủ yếu do
dân số rất đông, thị trường được mở rộng.
tài nguyên phong phú, thu hút nhiều đầu tư.
mở cửa hội nhập, cơ sở hạ tầng phát triển.
mức sống tăng nhanh, sản xuất phát triển.
Các quốc gia ASEAN tăng cường hợp tác về kinh tế nhằm
bảo vệ hòa bình khu vực, hình thành khu vực tự do thương mại.
khai thác các thế mạnh, xây dựng khu vực phát triển năng động.
tăng cường trao đổi hàng hóa, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo.
tạo ra nhiều việc làm cho lao động, tăng cường tình hữu nghị.
Theo bảng số liệu TỔNG THU NHẬP QUỐC NỘI MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2020 VÀ 2021, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tổng thu nhập quốc nội của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2021 với 2020?
Phi-lip-pin tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.
Ma-lai-xi-a tăng nhiều hơn Việt Nam.
Việt Nam tăng nhanh hơn Xin-ga-po.
Phi-lip-pin tăng nhiều hơn Xin-ga-po.
Theo bảng số liệu GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU DỊCH VỤ MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á NĂM 2021, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân thương mại của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2021?
Phi-lip-pin và Ma-lai-xi-a nhập siêu.
Ma-lai-xi-a và In-đô-nê-xi-a nhập siêu.
Việt Nam và Ma-lai-xi-a xuất siêu.
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin nhập siêu.
Dựa vào biểu đồ cột về tuổi thọ trung bình của Campuchia, Phi-lip-pin và Mi-an-ma vào các năm 2010 và 2021, chọn nhận xét đúng khi so sánh mức tăng tuổi thọ trung bình giai đoạn 2010–2021 giữa các quốc gia này.
Campuchia tăng nhanh hơn Phi-lip-pin.
Phi-lip-pin tăng chậm hơn Mi-an-ma.
Mi-an-ma tăng nhanh hơn Campuchia.
Phi-lip-pin tăng nhiều hơn Campuchia.
Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế (Khu vực I, II, III) của Mi-an-ma và Thái Lan năm 2020 (%). Nội dung chính của biểu đồ là gì?
Chuyển dịch cơ cấu GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
Quy mô và cơ cấu GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
Quy mô giá trị GDP của Mi-an-ma và Thái Lan.
Theo bảng số liệu về giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Bru-nây giai đoạn 2015–2020 (đơn vị: triệu đô la Mỹ) gồm các năm 2015, 2017, 2020 với hai chỉ tiêu xuất khẩu (6338; 5585; 6611) và nhập khẩu (3235; 3083; 5319), loại biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi giá trị của cả hai chỉ tiêu theo thời gian?
Biểu đồ miền.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ kết hợp.
Theo thông tin: Khu vực Đông Nam Á có vị trí địa lí chiến lược, nằm trên tuyến giao thông biển giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh và có các tuyến đường biển quốc tế quan trọng. Nhận định sau đúng hay sai: Đông Nam Á nằm trên con đường giao thông biển nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về vị trí địa lí chiến lược của Đông Nam Á, nhận định sau đúng hay sai: Vì vị trí "cầu nối" đã tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, văn hoá và tiếp thu các giá trị từ bên ngoài của khu vực.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về vị trí địa lí chiến lược của Đông Nam Á, nhận định sau đúng hay sai: Đông Nam Á là khu vực hoàn toàn nằm trong lục địa, không tiếp giáp với biển.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về vị trí địa lí chiến lược của Đông Nam Á, nhận định sau đúng hay sai: Các tuyến đường biển qua khu vực này không có vai trò quan trọng trong thương mại toàn cầu.
Đúng
Sai
Theo thông tin: Đông Nam Á gồm hai bộ phận là lục địa và hải đảo; địa hình đa dạng do các dãy núi chạy hướng bắc–nam hoặc tây bắc–đông nam; có nhiều dải núi và núi lửa, thường xuyên xảy ra động đất. Nhận định sau đúng hay sai: Địa hình của phần lục địa và hải đảo hoàn toàn giống nhau.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về đặc điểm địa hình Đông Nam Á, nhận định sau đúng hay sai: Toàn bộ khu vực Đông Nam Á là một đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về đặc điểm địa hình Đông Nam Á, nhận định sau đúng hay sai: Sự khác biệt về địa hình giữa hai bộ phận lục địa và hải đảo là một đặc điểm tự nhiên nổi bật của khu vực.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về đặc điểm địa hình Đông Nam Á, nhận định sau đúng hay sai: Hoạt động động đất và núi lửa chỉ xảy ra ở phần Đông Nam Á lục địa.
Đúng
Sai
Theo thông tin: Khí hậu Đông Nam Á chủ yếu là nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm; thuận lợi cho nông nghiệp nhiệt đới nhưng khu vực chịu tác động thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán). Nhận định sau đúng hay sai: Khí hậu nóng ẩm là điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới đa dạng.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về khí hậu Đông Nam Á, nhận định sau đúng hay sai: Đông Nam Á là khu vực có khí hậu ôn đới, khô lạnh quanh năm.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về khí hậu Đông Nam Á, nhận định sau đúng hay sai: Thiên tai không phải là khó khăn tự nhiên đối với khu vực này.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về khí hậu Đông Nam Á, nhận định sau đúng hay sai: Nông nghiệp trong khu vực chỉ có thể canh tác một vụ duy nhất trong năm do điều kiện khí hậu.
Đúng
Sai
Theo thông tin: Đông Nam Á có dân số đông, cơ cấu dân số trẻ; nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn nhưng phân bố dân cư không đều. Nhận định sau đúng hay sai: Dân cư Đông Nam Á phân bố rất đồng đều trên khắp lãnh thổ.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về dân số và lao động, nhận định sau đúng hay sai: Nguồn lao động dồi dào là một thế mạnh quan trọng để thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về dân số và lao động, nhận định sau đúng hay sai: Sự gia tăng dân số và cơ cấu trẻ đặt ra thách thức trong việc tạo việc làm và nâng cao chất lượng lao động ở Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về dân số và lao động, nhận định sau đúng hay sai: Dân số đông và thị trường tiêu thụ lớn là lợi thế giúp các nước Đông Nam Á mở rộng sản xuất và hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Theo thông tin: Khu vực Đông Nam Á có nhiều dân tộc cùng sinh sống, đa dạng văn hóa, phong tục, tín ngưỡng; đây là tiềm năng để phát triển du lịch và cũng là thách thức trong quản lí xã hội. Nhận định sau đúng hay sai: Tất cả các quốc gia Đông Nam Á chỉ có một dân tộc duy nhất.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về đa dạng văn hóa, nhận định sau đúng hay sai: Sự đa dạng văn hóa là một đặc điểm xã hội nổi bật, tạo nên sức hấp dẫn riêng cho khu vực.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về đa dạng văn hóa, nhận định sau đúng hay sai: Sự đa dạng văn hóa đòi hỏi các quốc gia trong khu vực cần có chính sách đoàn kết, tôn trọng khác biệt để duy trì ổn định xã hội.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về đa dạng văn hóa, nhận định sau đúng hay sai: Sự khác biệt về tôn giáo và văn hóa là cơ sở để phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo, thu hút khách quốc tế.
Đúng
Sai
Theo thông tin: Các nước Đông Nam Á chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập. Nhận định sau đúng hay sai: Cơ cấu kinh tế của các nước Đông Nam Á không có sự thay đổi trong nhiều năm.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhận định sau đúng hay sai: Cơ cấu kinh tế các nước Đông Nam Á đều tăng tỉ trọng ngành dịch vụ và nông nghiệp.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhận định sau đúng hay sai: Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xu hướng chủ đạo, giúp các nước Đông Nam Á hội nhập sâu hơn vào kinh tế toàn cầu.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhận định sau đúng hay sai: Sự gia tăng tỉ trọng ngành dịch vụ phản ánh xu thế phát triển của nền kinh tế hiện đại ở Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Theo thông tin: Nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng ở nhiều nước Đông Nam Á; trồng lúa nước là ngành truyền thống quan trọng bảo đảm an ninh lương thực; có nhiều cây công nghiệp xuất khẩu như cao su, cà phê, hồ tiêu. Nhận định sau đúng hay sai: Cây lúa nước không phù hợp với điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về sản xuất nông nghiệp, nhận định sau đúng hay sai: Nông nghiệp của khu vực chỉ trồng cây lương thực, không có cây công nghiệp.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về sản xuất nông nghiệp, nhận định sau đúng hay sai: An ninh lương thực là vấn đề không được quan tâm trong sản xuất nông nghiệp của khu vực.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về sản xuất nông nghiệp, nhận định sau đúng hay sai: Sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước, là thế mạnh của khu vực.
Đúng
Sai
Theo thông tin: Công nghiệp khu vực Đông Nam Á phát triển nhanh; các ngành chủ lực gồm khai khoáng, sản xuất hàng tiêu dùng, lắp ráp điện tử và chế biến thực phẩm; nhiều quốc gia trở thành trung tâm sản xuất quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Nhận định sau đúng hay sai: Công nghệ cao như sản xuất chip và phần mềm là thế mạnh lớn nhất của mọi quốc gia trong khu vực.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về công nghiệp, nhận định sau đúng hay sai: Nền công nghiệp của khu vực còn lạc hậu, hoàn toàn phụ thuộc vào khai thác tài nguyên thô.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về công nghiệp, nhận định sau đúng hay sai: Công nghiệp chế biến, lắp ráp đang đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nhiều nước.
Đúng
Sai
Theo cùng thông tin về công nghiệp, nhận định sau đúng hay sai: Đông Nam Á không tham gia vào chuỗi cung ứng công nghiệp toàn cầu.
Đúng
Sai
Tính mật độ dân số của Thái Lan năm 2024 dựa trên số liệu: dân số 71 668 nghìn người, diện tích 510,9 nghìn km²; làm tròn đến người/km².
120 người/km²
140 người/km²
160 người/km²
180 người/km²
Tính dân số thành thị của In-đô-nê-xi-a năm 2024 dựa trên số liệu: dân số 283,48 triệu người, tỉ lệ đô thị 59%; làm tròn đến triệu người.
160 triệu người
167 triệu người
170 triệu người
175 triệu người
Dựa vào bảng số liệu xuất khẩu và nhập khẩu của Thái Lan năm 2015 và 2023, hãy cho biết chênh lệch cán cân thương mại của Thái Lan năm 2023 so với năm 2015 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn đến một chữ số thập phân). Bảng gồm: xuất khẩu 2015 214,4 , 2023 284,6 ; nhập khẩu 2015 202,7 , 2023 289,8 .
11,7
5,2
16,9
74,4
Dựa vào bảng số liệu tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của Lào và Việt Nam năm 2023 (đơn vị: ‰), hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Lào cao hơn Việt Nam bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân). Bảng gồm: Lào: tỉ lệ sinh 21, tỉ lệ tử 6; Việt Nam: tỉ lệ sinh 15, tỉ lệ tử 7.
0,7%
7%
1,5%
8%
Tây Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa ba châu lục.
Á - Âu - Phi
Á - Âu - Mĩ
Âu - Á - Úc
Á - Mĩ - Phi
Phần lớn dân cư của Tây Nam Á theo đạo.
Phật
Hồi
Thiên Chúa
Tin Lành
Tài nguyên khoáng sản giàu có nhất ở khu vực Tây Nam Á là.
kim cương
khí tự nhiên
than
dầu mỏ
Tây Nam Á có khí hậu.
khô nóng
nóng ẩm
lạnh ẩm
ẩm ướt
Trên bán đảo Ả-rập hình thành nhiều.
đồng bằng
hoang mạc
núi cao
sơn nguyên
Ngành công nghiệp chưa phát triển mạnh ở khu vực Tây Nam Á và phải nhập khẩu nhiều là.
dệt may
thực phẩm
dầu khí
năng lượng
Về chính trị, Tây Nam Á là nơi có.
nhiều nền văn minh cổ đại
nhiều người theo Phật giáo
chất lượng cuộc sống cao
các cuộc xung đột xảy ra
Dân cư Tây Nam Á phân bố tập trung ở.
đồng bằng Lưỡng Hà, ven Địa Trung Hải
ven Địa Trung Hải, phía tây vịnh Pec-xích
phía tây vịnh Pec-xích, nam bán đảo Ả-rập
nam bán đảo Ả-rập, đồng bằng Lưỡng Hà
Tây Nam Á là nơi ra đời của.
Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái
Phật giáo, Ki-tô giáo, Do Thái
Hồi giáo, Ki-tô giáo, Do Thái
Phật giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái
Tây Nam Á giáp châu Phi qua.
kênh đào Xuy-ê và Biển Đỏ
Biển Đỏ và Địa Trung Hải
Địa Trung Hải và Biển Đen
Biển Đen và kênh đào Xuy-ê
Vị trí địa lí Tây Nam Á án ngữ đường biển quốc tế từ.
Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương
Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương
Ấn Độ Dương sang Nam Đại Dương
Nam Đại Dương sang Thái Bình Dương
Địa hình Tây Nam Á chủ yếu là.
núi và sơn nguyên
cao nguyên và đồi
đồi và sơn nguyên
cao nguyên và núi
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là.
rừng thưa rụng lá và rừng rậm
hoang mạc và bán hoang mạc
đồng cỏ và các xavan cây bụi
cây bụi lá cứng và thảo nguyên
Khí hậu khô khan ở Tây Nam Á đã tạo nên.
địa hình có nhiều núi cao và cao nguyên
cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc
đồng bằng châu thổ sông Lưỡng Hà rộng
bán đảo Ả-rập và các vùng hoang mạc
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở Tây Nam Á là.
quặng sắt và crôm
dầu mỏ và khí đốt
lưu huỳnh và đồng
apatit và than đá
Dân cư Tây Nam Á.
có mật độ khá cao
phân bố đồng đều
có tỉ lệ thị dân thấp
hơn 1/2 người Ả-rập
Biện pháp chủ yếu để các nước Tây Nam Á tránh phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên, đặc biệt là dầu mỏ đó là.
đầu tư phát triển các công nghệ cao
đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa
tập trung xuất khẩu các khoáng sản
chuyển dịch đa dạng cơ cấu kinh tế
Nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng mất ổn định, tranh chấp kéo dài của khu vực Tây Nam Á là do.
vị trí địa chính trị quan trọng và nguồn dầu mỏ phong phú
xung đột sắc tộc và tranh giành quyền lực của các nước
đói nghèo và mâu thuẫn giữa người Ả-rập-người Do Thái
tranh chấp nguồn tài nguyên và nơi tồn tại nhiều tôn giáo lớn
Đặc điểm nổi bật nhất về dân cư của khu vực Tây Nam Á là.
thưa dân, cơ cấu dân số trẻ và tỉ lệ dân thành thị cao
bùng nổ dân số, đô thị hóa tự phát và thiếu việc làm
mật độ thấp, đa dân tộc và tỉ lệ dân theo đạo Hồi cao
đói nghèo, đa dân tộc và tỉ lệ nam nhiều hơn nữ
Hậu quả lớn nhất của sự mất ổn định về chính trị của khu vực Tây Nam Á là.
thúc đẩy đô thị hóa tự phát, môi trường ô nhiễm nghiêm trọng
dân số tăng nhanh, tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt
gia tăng tình trạng đói nghèo, tăng trưởng kinh tế thiếu ổn định
giá dầu thế giới ngày càng cao, chênh lệch giàu nghèo sâu sắc
Khu vực Tây Nam Á có khí hậu khô nóng chủ yếu là do có.
lượng mưa phân bố không đều, mạng lưới sông ngòi thưa thớt
nhiều hoang mạc lớn, ven biển có dòng biển lạnh chảy qua
vị trí nằm giữa các lục địa rộng lớn, thảm thực vật nghèo nàn
áp cao cận chí tuyến thống trị, địa hình có núi cao bao bọc
Các vấn đề của khu vực Tây Nam Á nên được giải quyết từ việc.
đối thoại hòa bình tại các nước trong khu vực
tham gia giải quyết của các tổ chức phi chính phủ
sự giúp đỡ nhiều mặt của các tổ chức quốc tế
đề cao vai trò của chính phủ về đảm bảo an ninh
Tây Nam Á trở thành “điểm nóng” của thế giới là do.
tình trạng cạnh tranh trong sản xuất dầu khí
xung đột quân sự, sắc tộc, tôn giáo kéo dài
khu vực thường xuyên mạt mưa, đói kém
điều kiện khí hậu ở đây nóng và khô hạn
Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển ngành du lịch cho khu vực Tây Nam Á là do.
chất lượng cuộc sống dân cư ngày một nâng cao
có nhiều di sản văn hóa và phi vật thể nổi tiếng
ba tôn giáo chính được khởi nguồn tại nơi đây
có nhiều phong tục tập quán mang nét truyền thống
Cho bảng số liệu cơ cấu dân số theo tuổi khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000-2020 (đơn vị: %). Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi của khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000-2020, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột
Đường
Miền
Tròn
Cho bảng số liệu quy mô và tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Tây Nam Á, giai đoạn 2000-2020. Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Tây Nam Á, giai đoạn 2000-2020, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
Kết hợp
Đường
Miền
Tròn
Cho bảng số liệu trữ lượng dầu mỏ (tỉ tấn) và khí tự nhiên (nghìn tỉ m³) của một số quốc gia khu vực Tây Nam Á năm 2020: Ả-Rập Xê-út (dầu 40,9 , khí 6,0 ); I-ran (dầu 21,7 , khí 32,1 ); I-rắc (dầu 19,6 , khí 3,5 ); Cô-oét (dầu 14,0 , khí 1,7 ); Ca-ta (dầu 2,6 , khí 24,7 ). Nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên của một số quốc gia khu vực Tây Nam Á năm 2020?
Ả-Rập Xê-út có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất và gấp 7 lần khí tự nhiên
I-ran có trữ lượng khí tự nhiên lớn nhất và gấp 1,5 lần dầu mỏ
Ca-ta đều có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn nhất
Cô-oét đều có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên thấp nhất
Khẳng định: "Khu vực này gồm 20 quốc gia, có diện tích khoảng 7 triệu km². Nơi đây có vị trí chiến lược quan trọng vì tiếp giáp vịnh Pec-xích, biển Ả-rập, biển đỏ, biển đen, biển Địa Trung Hải, biển Caxpi, án ngữ kênh đào Xuy-ê, tiếp giáp với khu vực Trung Á, Nam Á, Châu Phi là ngã ba châu lục Á - Âu - Phi; nằm trong khu vực có trữ lượng dầu mỏ và khí đốt bậc nhất của thế giới." Đánh giá đúng hay sai.
Đúng
Sai
Khẳng định: "Đặc điểm vị trí và phạm vi lãnh thổ thông tin trên là của khu vực Đông Nam Á." Đánh giá đúng hay sai.
Đúng
Sai
Khẳng định: "Kênh đào Xuy-ê nối Đại Tây Dương với Thái Bình Dương." Đánh giá đúng hay sai.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: "Tây Nam Á trong đới khí hậu Cận nhiệt đới và đới khí hậu nhiệt đới với kiểu khí hậu lục địa là chủ yếu, nóng về mùa hè, lạnh về mùa đông. Khí hậu có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, đông – tây; vùng núi phía Bắc đón gió mùa nhiều, phía Nam mưa ít; dọc đồng bằng ven biển và các sườn núi hướng ra biển khí hậu thuận lợi cho dân cư tập trung đông và trồng trọt phát triển. Ở hoang mạc, mùa hè nhiệt độ có khi gần 50∘ C, dân cư thưa, trồng trọt khó khăn." Theo thông tin trên, nhận định nào đúng?
Khí hậu Tây Nam Á có sự phân hóa theo mùa và theo chiều đông – tây.
Biểu hiện cảnh quan khu vực Tây Nam Á là nhiều hoang mạc do nơi đây lượng mưa ít và nhiệt độ cao.
Đặc điểm sông ngòi khu vực Tây Nam Á là dày đặc, nước chảy quanh năm.
Dân cư khu vực Tây Nam Á phân bố chưa hợp lí; giải pháp là xây dựng, phát triển kinh tế vùng khó khăn.
Cho thông tin sau: "Tây Nam Á nằm ở ngã ba của ba châu lục Á – Âu – Phi; tiếp giáp nhiều biển lớn như Địa Trung Hải, Biển Đỏ, biển A-rập, biển Đen, biển Caspi. Vịnh Pecxích, vịnh Ô-man, vịnh A-den. Địa hình chủ yếu là sơn nguyên và núi, xen lẫn hoang mạc rộng, đất xám, đất cát hoang mạc khó canh tác; ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và dân cư tập trung." Chọn các nhận định đúng theo thông tin trên (chọn nhiều phương án).
Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng trong giao lưu quốc tế.
Giải pháp quan trọng hàng đầu để phát triển nông nghiệp Tây Nam Á là giải quyết nước tưới.
Địa hình Tây Nam Á chủ yếu là núi (En-buốc, Hin-đu Cúc,…) và sơn nguyên (A-rap, A-na-tô-li, Iran).
Khí hậu Tây Nam Á chủ yếu khô hạn, lượng mưa trung bình thấp, hình thành nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
Cho thông tin sau: "Khu vực Tây Nam Á có trữ lượng dầu mỏ chiếm gần 50% thế giới, phân bố dọc vịnh Pec-xích. Tiềm năng dầu mỏ và khí đốt là thế mạnh trong phát triển kinh tế của nhiều quốc gia ở khu vực." Theo thông tin trên, các nhận định nào đúng (chọn nhiều phương án)?
Dầu mỏ là tài nguyên quan trọng nhất của Tây Nam Á.
Dầu mỏ mang lại nguồn thu lớn, nâng cao đời sống dân cư cho khu vực Tây Nam Á.
Khai thác dầu khí không phải là ngành kinh tế chủ đạo của khu vực Tây Nam Á.
Dầu mỏ và khí đốt vừa là động lực chính cho phát triển kinh tế, vừa là nguyên nhân sâu xa gây bất ổn cho khu vực Tây Nam Á.
Cho thông tin sau: "Tây Nam Á hiện nay vẫn còn nhiều bất ổn: xung đột vũ trang biên giới, sắc tộc, tôn giáo (đặc biệt ở Syria, Palestine, Yemen) là do có nhiều nguyên nhân như có sự bất bình đẳng về nguồn tài nguyên (nước, khoáng sản,…), đói nghèo, sự cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc,… đã kìm hãm phát triển kinh tế – xã hội ở khu vực." Theo thông tin trên, các nhận định nào đúng (chọn nhiều phương án)?
Tình hình chính trị bất ổn của khu vực Tây Nam Á không ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia trong khu vực.
Khu vực Tây Nam Á hiện nay đã chấm dứt chiến tranh, xung đột tôn giáo – sắc tộc.
Tình hình chính trị bất ổn ở một số quốc gia Tây Nam Á đã làm nhiều người dân di cư và tị nạn sang châu Âu.
Để khu vực Tây Nam Á phát triển kinh tế – xã hội ổn định cần chấm dứt chiến tranh, giải quyết mâu thuẫn tôn giáo – sắc tộc, hạn chế sự cạnh tranh của các cường quốc.
Cho thông tin sau: "Tây Nam Á phần lớn có khí hậu nhiệt đới khô hạn, giàu dầu mỏ; khí đốt và vị trí chiến lược phát triển kinh tế quan trọng nhưng khu vực phải đối mặt với khan hiếm nước, môi trường tự nhiên khắc nghiệt." Theo thông tin trên, các nhận định nào đúng (chọn nhiều phương án)?
Khí hậu Tây Nam Á nóng ẩm mưa nhiều, sông ngòi dày đặc, nhiều nước.
Vị trí địa lí và tài nguyên dầu khí là những nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế Tây Nam Á.
Khu vực Tây Nam Á nghèo khoáng sản, rừng giàu và tiềm năng thủy điện lớn nên thuận lợi phát triển công nghiệp, lâm nghiệp.
Giải pháp đầu tiên để phát triển nông nghiệp là xây dựng công trình thủy lợi tưới tiêu.
Cho thông tin sau: "Khu vực Tây Nam Á hiện nay, nhiều nước đang đổi mới công nghệ, đa dạng ngành nghề; hiện đại hóa các ngành đòi hỏi kĩ thuật cao; đổi mới chính sách đầu tư để hạn chế phụ thuộc vào nước ngoài nhằm thúc đẩy nhanh kinh tế." Theo thông tin trên, các nhận định nào đúng (chọn nhiều phương án)?
Nhờ chính sách đổi mới, khu vực Tây Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững.
Công nghiệp khu vực Tây Nam Á được đầu tư phát triển chủ yếu vào ngành công nghiệp kĩ thuật cao.
Đổi mới chính sách kinh tế khiến khu vực Tây Nam Á hoàn toàn không phụ thuộc vào nước ngoài.
Một số quốc gia Tây Nam Á đã ứng dụng thành tựu khoa học – công nghệ vào sản xuất.
Cho thông tin sau: "Trong cơ cấu kinh tế các nước Tây Nam Á, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất nhờ hoạt động thương mại, giao thông vận tải phát triển mạnh do có vị trí địa lí quan trọng. Công nghiệp chủ yếu là khai thác dầu khí và lọc – hóa dầu. Nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp do điều kiện tự nhiên không thuận lợi, chi phí sản xuất cao." Theo thông tin trên, các nhận định nào đúng (chọn nhiều phương án)?
Hoạt động giao thông vận tải đường biển ở Tây Nam Á chưa phát triển.
Sản xuất nông nghiệp Tây Nam Á khó khăn do khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít.
Công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ là động lực chính cho phát triển kinh tế.
Nhiều quốc gia đã đầu tư đổi mới công nghệ, đa dạng hóa ngành nghề, phát triển các ngành đòi hỏi kĩ thuật cao để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Cho biểu đồ: "Dân số của khu vực Tây Nam Á, giai đoạn 2000 – 2020"; thể hiện cột quy mô dân số (triệu người) các năm 2000: 270,6; 2010: 335,1; 2015: 370,4; 2020: 402,5 và đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng dân số (%), các năm: 2000: 1,95; 2010: 2,15; 2015: 1,90; 2020: 1,59. Nhận định nào đúng về biểu đồ?
Biểu đồ thể hiện đồng thời quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000 – 2020.
Số người tăng thêm năm 2020 so với 2000 khoảng 1,1 triệu người.
Quy mô dân số tăng liên tục, gấp 1,6 lần trong giai đoạn 2000 – 2020; tỉ lệ gia tăng dân số tăng 0,36%.
Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Tây Nam Á cao và ít biến động.
Cho bảng số liệu: "Trữ lượng dầu mỏ, lượng dầu thô khai thác và lượng dầu thô xuất khẩu của khu vực Tây Nam Á và thế giới, năm 2020" (Tây Nam Á: 113,2 tỉ tấn; 1297,3 triệu tấn; 874,9 triệu tấn. Thế giới: 244 tỉ tấn; 4165 triệu tấn; 2108 triệu tấn). Theo số liệu trên, các nhận định nào đúng (chọn nhiều phương án)?
Sản lượng khai thác dầu thô của Tây Nam Á chiếm trên 30% sản lượng của thế giới.
Công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ mang lại nguồn thu lớn cho các nước Tây Nam Á.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện sản lượng dầu thô khai thác và xuất khẩu của Tây Nam Á và thế giới năm 2020.
Hơn 80% sản lượng dầu thô khai thác ở Tây Nam Á là để xuất khẩu.
Năm 2023, I-ran có dân số 89 172 767 người và diện tích 1 648 195 km². Mật độ dân số của I-ran là bao nhiêu người/km² (làm tròn đến hàng đơn vị)?
49 người/km²
54 người/km²
58 người/km²
62 người/km²
Cho bảng số liệu: "Tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á và thế giới, giai đoạn 2010 – 2019" (Tây Nam Á: 2010: 6,0%; 2015: 1,1%; 2019: 1,8%. Thế giới: 2010: 4,5%; 2015: 3,0%; 2019: 2,6%). Theo bảng số liệu, các nhận xét nào đúng (chọn nhiều phương án)?
Tốc độ tăng trưởng GDP của Tây Nam Á giảm mạnh từ 2010 đến 2015 rồi tăng nhẹ vào 2019.
Trong cả ba năm, tốc độ tăng trưởng GDP của Tây Nam Á luôn cao hơn thế giới.
Năm 2010, tốc độ tăng trưởng GDP của Tây Nam Á cao hơn thế giới; đến năm 2015 và 2019 lại thấp hơn thế giới.
Xu hướng của thế giới là giảm dần từ 2010 đến 2019; Tây Nam Á giảm mạnh rồi phục hồi nhẹ.
Cho biết trữ lượng dầu mỏ của I-ran năm 2020 là bao nhiêu tỉ tấn nếu tổng trữ lượng dầu mỏ của thế giới là 244 tỉ tấn và I-ran chiếm 8,85% ; làm tròn đến một chữ số thập phân.
20,8 tỉ tấn
21,6 tỉ tấn
22,4 tỉ tấn
23,3 tỉ tấn
Năm 2020, tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của khu vực Tây Nam Á là 3184,2 tỉ USD; khu vực dịch vụ chiếm 57,2% . Hãy xác định trị giá khu vực dịch vụ; làm tròn đến hàng đơn vị.
1789 tỉ USD
1821 tỉ USD
1847 tỉ USD
1869 tỉ USD
Khởi đầu Liên minh châu Âu (EU) có bao nhiêu quốc gia và hiện nay (tính đến hết năm 2024) EU có bao nhiêu quốc gia?
Khởi đầu 6 quốc gia; hiện nay 27 quốc gia
Khởi đầu 6 quốc gia; hiện nay 28 quốc gia
Khởi đầu 5 quốc gia; hiện nay 27 quốc gia
Khởi đầu 7 quốc gia; hiện nay 26 quốc gia
Những mục tiêu nào phản ánh đúng mục tiêu của Liên minh châu Âu (EU)?
Tăng cường hợp tác giữa các quốc gia thành viên trên nhiều lĩnh vực
Xây dựng một thị trường chung: tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền tệ
Nâng cao sức cạnh tranh của EU trên thị trường thế giới
Thu hẹp thương mại quốc tế và hạn chế hội nhập khu vực
EU hoạt động thông qua các cơ quan, tổ chức nào sau đây?
Hội đồng châu Âu, Nghị viện châu Âu
Ủy ban Liên minh châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng EU
Ngân hàng Trung ương châu Âu, Tòa Kiểm toán châu Âu, Tòa án Công lí EU
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)
Ý nghĩa cơ bản của thị trường chung châu Âu là gì?
Tăng cường hợp tác kinh tế giữa các nước
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Kích thích cạnh tranh và thương mại
Làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người dân
