NEW
Font size
Worksheetskiểm tra top 1 phòng 303
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Câu 1. Triết học ra đời do đâu?
a. Do ý muốn chủ quan của con người
b. Do lý tính thế giới quy định.
c. Do nhu cầu của thực tiễn.
d. Cả a, b và c
Câu 2. Triết học ra đời khi nào?
a. Ngay khi xuất hiện con người.
b. Khi khoa học xuất hiện.
c. Khi tư duy của con người đạt trình độ cao có khả năng trừu tượng hoá, khái quát hoá, rút ra cái chung qua vô vàn sự kiện riêng lẻ.
d. Cả a, b và c
Câu 3. Tìm câu trả lời đúng nhất cho câu hỏi: triết học là gì?
a. Là môn khoa học nghiên cứu về thế giới.
b. Là môn khoa học nghiên cứu về tư duy.
c. Là môn khoa học nghiên cứu về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội
và tư duy
d. Cả a, b và c.
Câu 4. Đâu là định nghĩa đầy đủ và hợp lý nhất về triết học?
a. Triết học là hệ thống tri thức của con người về thế giới
b. Triết học là tri thức lý luận của con người.
c. Triết học là hệ thống tri thức lý luận của con người về thế giới, về vị trí, vai trò
của con người trong thế giới ấy.
d. Cả a,b và c.
Câu 5. Nhận định nào dưới đây là không đúng?
a. Tự nhiên là đối tượng nghiên cứu của triết học.
b. Tự nhiên không phải là đối tượng nghiên cứu của triết học.
c. Tự nhiên là đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên và của triết học.
d. Cả a, b và c.
Câu 6. Đâu là định nghĩa đúng về vấn đề cơ bản của triết học?
a. Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề vật chất là gì, nó tồn tại như thế nào.
b. Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề ý thức là gì, nó có nguồn gốc từ đâu.
c. Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức
và vật chất.
d. Cả a, b và c
Câu 7. Trong các câu nói sau đây đâu là cách diễn đạt mặt thứ nhất của vấn đề cơ
bản của triết học?
a. Cảm giác của con người là hình ảnh chân thực, sinh động về sự vật.
b. Khái niệm và cảm giác có quan hệ biện chứng với nhau.
c. Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau? cái nào quyết định cái
nào?
d. Cả a, b và c
Câu 8. Vị mặn của muối là do cảm giác của con người quy địnhLuận điểm đó thuộc quan điểm của trào lưu triết học nào?
a. CNDVSH
c. CNDT chủ quan
b. CNDVBC
d. CNDT khách quan
Câu 9. Không thể khẳng định một vật tồn tại khi không cảm nhận được nó. Đó là quan điểm của:
a. CNDV SH
b. CNDVBC
c. CNDT khách quan
d. CNDT chủ quan
Câu 10. Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề nào?
a. Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
b. Vấn đề quan hệ giữa tự nhiên và xã hội
c. Vấn đề quan hệ giữa con người và môi trường tự nhiên
d. Cả a, b và c
Câu 11. Chủ nghĩa duy vật biện chứng xem xét thế giới như thế nào?
a. Như một cỗ máy khổng lồ, các bộ phận của nó tách rời nhau.
b. Như một dòng sông trôi đi liên tục, các bộ phận đều đồng nhất với nhau
c. Thế giới vừa đa dạng vừa thống nhất biện chứng với nhau. Thế giới thống nhất ở
tính vật chất của nó
d. Thế giới vừa đa dạng, vừa thống nhất. Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó.
Câu 12. Cho rằng giới tự nhiên và xã hội tồn tại hoàn toàn độc lập với nhau, không quan hệ gì với nhau. Đó là quan điểm của triết học nào.
a. CNDVBC
b. CNDT chủ quan
c. CNDT khách quan
d. CNDV siêu hình
Câu 13. Trong những nhận định sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan?
a. Ý niệm về cái nhà tồn tại độc lập, có trước cái nhà cụ thể và quyết định sự tồn tại
của cái nhà cụ thể.
b. Cái nhà tồn tại là do con người cảm nhận được
c. Sự tồn tại của cái nhà cụ thể là do sự kết hợp các yếu tố vật chất quy định, không
phải do ý niệm hay do cảm giác của con người quyết định.
d. Cả a,b và c.
Câu 14. Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm thế nào về tính thống nhất của thế
giới?
a. Tính thống nhất của thế giới là sự tồn tại của nó.
b. Tính thống nhất của thế giới là yếu tố tinh thần.
c. Tính thống nhất thực sự của thế giới là ở tính vật chất của nó, điều này được
chứng minh bằng sự phát triển lâu dài của triết học và khoa học tự nhiên.
d. Nhờ có sự phát triển của ý niệm tuyệt đối mà thế giới có sự thống nhất.
Câu 15. Vì sao các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII, XVIII lại rơi vào quan điểm siêu hình khi giải thích về khởi nguyên của thế giới?
a. Vì bị ảnh hưởng bởi phương pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên thực nghiệm.
b. Vì bị ảnh hưởng bởi học thuyết nguyên tử thời cổ đại.
c. Vì họ cố gắng chống lại quan điểm của chủ nghĩa duy tâm.
d. Cả ba phương án trên.
Câu 16. Những phát minh trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có ý nghĩa gì đối với sự ra đời định nghĩa vật chất của Lênin?
a. Chứng minh quan niệm của các nhà triết học duy vật trước Mác là chưa đúng
đắn, chưa đầy đủ
b. Chứng minh vật lý học rơi vào cuộc khủng hoảng.
c. Tạo điều kiện để chủ nghĩa duy tâm công kích chủ nghĩa duy vật.
d. Cả ba phương án trên.
Câu 17. yếu tố nào dưới đây là một biểu hiện của thế giới vật chất?
a. Đạo đức của con ngườ
b. Hình ảnh vật chất được tái hiện trong đầu óc con người.
c. Các quan hệ xã hội mang tính khách quan
d. Cả ba ý trên
Câu 18. Trong định nghĩa vật chất của Lênin, khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học, ông quan niệm thế nào?
a. Vật chất được tạo ra bởi ý niệm tuyệt đối
b. Con người có thể nhận thức được thế giới
c. Vật chất được biểu hiện thông qua các dạng cụ thể và giữa chúng có mối liên hệ,
tác động qua lại với nhau
d. Trong quan hệ với ý thức, vật chất là cái có trước và giữ vai trò quyết định đối
với ý thức
Câu 19. Định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa gì?
a. Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các
nhà triết học duy vật trước Mác
b. Khắc phục cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
c. Phê phán, bác bỏ quan niệm của CNDT và thuyết bất khả tri trong việc giải quyết
vấn đề cơ bản của triết học
d. Cả ba ý trên
Câu 20. Theo Ăng ghen, vận động được hiểu là gì?
a. Vận động là sự di chuyển vị trí của sự vật trong không gian
b. Vận động là sự gia tăng số lượng các sự vật
c. Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá
trình diễn ra trong vũ trụ
d. Cả ba ý trên
