wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN CN10 CUỐI KÌ 2 23-24

Total questions: 25

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Bản vẽ chi tiết được dùng làm gì

a)

Thiết kế và chế tạo chi tiết 

b)

Chế tạo và kiểm tra chi tiết

c)

Thiết kế và kiểm tra chi tiết

d)

Lắp ráp các chi tiết

2.

Bản vẽ chi tiết thể hiện hình dạng, (a)   và các yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.

3.

Cho:    a) Bố trí các hình biểu diễn và khung tên                     b) Tô đậm     

           c) Ghi phần chữ, kiểm tra và hoàn thiện bản vẽ                       d) Vẽ mờ

Trình tự các bước lập bản vẽ chi tiết là:

a)

a) -> d) -> b) -> c)                                  

b)

b) -> d) -> a) -> c)

c)

a) -> b) -> c) ->d)   

d)

c) -> b) -> a) ->d)

4.

Khi đọc bản vẽ chi tiết phải nắm các thông tin :

a)

Mô tả được hình dạng , cấu tạo của chi tiết và cách gia công

b)

Hiểu được công dụng của chi tiết

c)

Cả hai phương án trên

d)

Không quan tâm

5.

Sắp xếp các bước lập bản vẽ chi tiết (1, 2, 3, 4) sao cho hợp lý

1. Vẽ mờ                                                       2.  Ghi phần chữ              

3. Bố trí hình biểu diễn và khung tên          4. Tô đậm  ​ ​ ​​ (a)  

Choose from the below words
3-1-4-2
1-2-3-4
1-3-4-2
6.

Tại sao một chiếc máy được chế tạo gồm nhiều chi tiết lắp ghép với nhau ?

I. Để dễ dàng và thuận lợi gia công , sử dụng và sửa chữa

II. Máy có nguyên lí hoạt động phức tạp.

III. Một chi tiết không thể thực hiện nhiều chức năng.​ (a)  

Choose from the below words
I-II-III
I
II
III
7.

Trên bản vẽ chi tiết độ chính xác kích thước được thể hiện :

a)

Độ sai lệch đính kèm kích thước danh định                 

b)

Lập đường gióng, đường ghi kích thước

c)

Mỗi kích thước chỉ ghi một lần

8.

Trong bản vẽ cơ khí, bản vẽ chi tiết dùng để

a)

Kiểm tra chế tạo chi tiết.                       

b)

Kiểm tra sử dụng chi tiết.

c)

Sử dụng, chế tạo chi tiết.

d)

Lắp ráp các chi tiết.

9.

Bản vẽ lắp được dùng làm gì ?

a)

Thiết kế và chế tạo chi tiết

b)

Chế tạo và kiểm tra chi tiết

c)

Thiết kế và kiểm tra chi tiết

d)

Lắp ráp các chi tiết

10.

Nội dung cần hiểu trong phần bảng kê của bản vẽ lắp là​ (a)  

Choose from the below words
tên gọi chi tiết, số lượng chi tiết
tên gọi sản phẩm
tỉ lệ bản vẽ, tên gọi chi tiết
tên gọi sản phẩm, số lượng chi tiết
11.

Nội dung của bản vẽ lắp là:

a)

Thể hiện hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.

b)

Thể hiện hình dạng và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết được lắp với nhau.

c)

Thể hiện hình dạng và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.

d)

Thể hiện kích thước và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết.

12.

Trình tự đọc bản vẽ lắp là

1- Khung tên,                        2- bảng kê,                 3- kích thước,        

4- phân tích chi tiết,              5- tổng hợp,                6- hình biểu diễn.

(a)  

13.

Bản vẽ xây dựng gồm các bản vẽ liên quan đến lĩnh vực:

(a)  

14.

Bản vẽ xây dựng gồm các loại sau:

a)

Bản vẽ mặt bằng tổng thể, bản vẽ công trình, bản vẽ lắp

b)

Bản vẽ mặt bằng tổng thể, bản vẽ phối cảnh, bản vẽ lắp

c)

Bản vẽ công trình, bản vẽ phối cảnh, bản vẽ chung

d)

Bản vẽ mặt bằng tổng thể, bản vẽ công trình, bản vẽ phối cảnh

15.

Bản vẽ xây dựng là bản vẽ: 

I. Các công trình kiến trúc và xây dựng           

II Các công trình xây dựng nhà cửa, công trình công ích          

III. Các công trình xây dựng bến cảng, cầu đường          

a)

I.

b)

II.

c)

III.

d)

I-II-III

16.

Bản vẽ xây dựng liên quan đến

I- Chế tạo lắp ráp máy móc thiết bị                   

II- Kiểm tra, sử dụng các công trình kiến trúc , xây dựng

III- Thiết kế, thi công các công trình kiến trúc

a)

I.

b)

II.

c)

III.

d)

II-III.

17.

Bản vẽ mặt bằng tổng thể có vẽ mũi tên thể hiện hướng nào .​ (a)  

Choose from the below words
Hướng Bắc
Hướng Nam
Hướng Tây
Hướng Đông
18.

Hình  có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh, nhằm biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao trong bản vẽ nhà là

I. Mặt bằng.       II. Mặt đứng.        III. Mặt cắt. 

a)

I.

b)

II.

c)

III.

d)

I - II - III

19.

Mặt bằng tổng thể trong xây dựng là:

a)

Hình cắt bằng của ngôi nhà đước cắt bởi mặt phẳng nằm ngang đi qua cửa sổ.

b)

Hình chiếu vuông góc của ngôi nhà lên một mặt phẳng thắng đứng.

c)

Hình cắt được tạo bởi mặt phẳng cắt song song với một mặt đứng của ngôi nhà.

d)

Hình chiếu bằng của các công trình trên khu đất xây dựng.

20.

Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào 

a)

Mặt bằng, chiếu cạnh, mặt cắt

b)

Chiếu đứng, hình cắt, mặt cắt

c)

Chiếu đứng, chiếu bằng, mặt cắt

d)

Mặt bằng, mặt đứng, hình cắt

21.

Ký hiệu sau trong bản vẽ nhà để biểu diễn

a)

Cửa sổ đơn               

b)

Cửa đi một cánh

c)

Cửa sổ kép               

d)

Cầu thang máy

22.

Ký hiệu sau trong bản vẽ nhà để biểu diễn:

a)

 Cầu thang trên mặt cắt          

b)

Cửa sổ kép

c)

Cửa đi đơn hai cánh              

23.

Ký hiệu sau trong bản vẽ nhà để biểu diễn:

a)

Cửa sổ đơn              

b)

Cửa đi một cánh

c)

Cửa sổ kép               

d)

Cửa đi đơn hai cánh

24.

Mặt cắt trong bản vẽ nhà thể hiện:

a)

Vị trí các công trình với hệ thống đường sá, cây xanh...

b)

Vị trí, kích thước của tường, vách ngăn, cửa đi, ...

c)

Hình dáng, sự cân đối và vẻ đẹp bên ngoài ngôi nhà.

d)

Kết cấu của các bộ phận của ngôi nhà, kích thước, các tầng nhà theo chiều cao, cửa sổ,…

25.

Để thể hiện vị trí, kích thước của tường, vách ngăn, cửa đi, cửa sổ, cách bố trí các phòng, các thiết bị ... trong ngôi nhà người ta thể hiện bằng:



(a)