NEW
Font size
WorksheetsÔn tập kì 2
Total questions: 28
Worksheet time: 22mins
Câu 1: Các kim loại khác nhau có điện trở suất khác nhaudo chúng có
Cấu trúc mạng tinh thể khác nhau
mật độ electron tự do khác nhau
cấu trúc mạng tinh thể và mật độ electron tự do khác nhau
tính chất hóa học khác nhau
Câu 2: Lực lạ bên trong nguồn điện khong có tác dụng
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện
tạo ra và duy trì hiệu điện theesgiwax hai cực cảu nguồn điện
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở 2 cực của nguồn điện
làm cho các điện tích dương di chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện
Câu 3: Nếu chiều dài đường đi của các điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
chưa đủ dữ kiện để xác định
giảm hai lần
tăng 2 lần
không thay đổi
Câu 4: Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24 J. Suất điện động của nguồn là
96V
0,166V
6V
0,6V
Câu 5: Một nguồn điện được mắc với một biến trở. khi điện trở của biến trở là 1,65 Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3V. Còn khi điện trở của biến trở là 3,5 Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5V. Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn
3,9V và 0,4
3,5V và 0,4
3,7V và 0,2
4V và 0,5
Câu 6: Đơn vị đo công suất cảu dòng điện là
W/h
V
W
J
Câu 7: Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế không đổi thì nó được điện tích 1 C
câu 8: công cuả lực điện không phụ thuộc vào
hình dạng của đường đi
cường độ của điện trường
vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi
độ lớn của điện tích bị dịch chuyển
Câu 9: Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất khí ở điều kiện thường là
Không cần nguyên nhân nào cả vì đã có sẵn rồi
các elec tron bứt khỏi các phân tử khí
sự ion hóa do các tác nhân đưa vào chất khí
sự ion hóa do va chạm
Câu 10: Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào nguồn điện U thì công suất tiêu thụ của chúng là 10 W. Nếu các điện trở này được mắc song song và nối vào nguồn U nói trên thì công suất tiêu thụ tổng cộng là
5W
20WW
2,5W
40W
Câu 11: Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2Ω, mạch ngoài gồm điện trở 6Ω mắc song song với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị
3 Ω
2 Ω
1 Ω
4 Ω
Câu 12: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
UMN=UNM
UMN=−UNM1
UMN=UNM1
UMN=−UNM
Câu 13: Công của nguồn điện trong thời gian t được tính bằng công thức
A = It/ ξ.
A = ξIt.
A = ξ I/t.
A = ξ t/I.
Câu 14: Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của mạch.
tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn.
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong của nguồn và điện trở ngoài.
Câu 15: Đơn vị của điện thế là vôn (V), 1V bằng
1 J.C.
1 N/C.
1 J/C.
1. J/N.
Câu 16: Điện trở suất của vật dẫn phụ thuộc vào
chiều dài của vật dẫn.
tiết diện của vật dẫn.
chiều dài và tiết diện vật dẫn.
nhiệt độ và bản chất của vật dẫn.
Câu 17.Công của lực điện tác dụng điện tích di chuyển trong điện trường là đại lượng
đại số
độ lớn
luôn âm
vec tơ
Câu 18: Một bóng đèn có ghi 3V – 6W. Điện trở của bóng đèn là
1,5Ω.
6Ω.
3Ω.
18Ω.
Câu 19: Suất điện động của một ắc quy là 3V, lực lạ đã dịch chuyển một lượng điện tích đã thực hiện một công là 12mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10-3(C).
0,25.10-3(C).
2.10-3(C).
4.10-3(C).
Câu 20: Người ta cắt một đoạn dây dẫn có điện trở R thành 2 nữa bằng nhau và ghép các đầu của chúng lại với nhau. Điện trở của đoạn dây đôi này bằng
0,5R
2R
R
0,25R
Câu 21: Cho 3 điện trở giống nhau cùng giá trị 8 Ω, hai điện trở mắc song song và cụm đó nối tiếp với điện trở còn lại. Đoạn mạch này được nối với nguồn có điện trở trong 2 Ω thì hiệu điện thế hai đầu nguồn là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch và suất điện động của mạch khi đó là
0,5 A và 14 V.
0,5 A và 13 V.
1 A và 14 V.
1 A và 13 V.
Câu 22: Điện trở R1 = 6 Ω song song với điện trở R2 = 12 Ω thì điện trở tương đương là Rtđ là
6 Ω
4 Ω
12 Ω
18 Ω
Câu 23: Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện.
khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
Câu 24: Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 2 lần thì lực tương táctĩnh điện giữa chúng sẽ
giảm đi 4 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 2 lần.
tăng lên 4 lần.
Câu 25: Khi mắc các điện trở song song với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Câu 26: Trong công thức C = Q/U thì C là
điện dung của tụ điện.
điện trường của tụ điện.
hiệu điện thế của tụ điện.
điện tích của tụ điện.
Đồ thị thể hiện đường đặc trưng vôn - ampe của hai linh kiện là dây tóc bóng đèn và dây kim loại.
Chọn câu kết luận nào sau đây là đúng?
đường X là đường của dây tóc bóng đèn.
đường Y là đường của dây tóc bóng
đường X là đường của dây kim loại.
khi I có giá trị 4(A) thì trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn điện trở của dây kim loại
Đồ thị thể hiện đường đặc trưng vôn - ampe của hai linh kiện là dây tóc bóng đèn và dây kim loại.
Chọn câu kết luận nào sau đây là đúng
đường X là đường của dây kim loại.
đường Y là đường của dây tóc bóng đèn.
khi I có giá trị 4(A) thì trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn điện trở của dây kim loại
khi I có giá trị 4(A) thì trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn điện trở của dây kim loại.
