WorksheetsVL12_Năng lượng HN_21c
Total questions: 21
Worksheet time: 13mins
Gọi mp, mn và m lần lượt là khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân . Hệ thức đúng:
Zmp + (A - Z)mn < m
Zmp + (A - Z)mn > m
Zmp + (A - Z)mn = m
Zmp + Amn = m
Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân được xác định bằng
tích của khối lượng của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số giữa năng lượng liên kết của hạt nhân và số nuclôn của hạt nhân ấy.
tích của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.
tích của độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
Hạt nhân càng bền vững khi có
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
số prôtôn càng lớn.
số nuclôn càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
Hạt nhân của các nguyên tử do cấu tạo bởi
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số
nuclôn nhưng khác số prôtôn.
nơtron nhưng khác số prôtôn.
nuclôn nhưng khác số nơtron.
prôtôn nhưng khác số nơtron.
Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là
lực tĩnh điện
lực hấp dẫn
lực từ
lực tương tác mạnh
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân Z = 8. Số electron của X là
2
4
8
16
Đơn vị khối lượng nguyên tử u bằng
khối lượng của một nguyên tử Hyđrô
khối lượng của một hạt nhân nguyên tử Cacbon 12C
1/12 khối lượng của một hạt nhân Cacbon 12C
1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon 12C
Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn
điện tích
động lượng
số nuclôn
khối lượng
Phản ứng hạt nhân không tuân theo định luật bảo toàn:
Năng lượng toàn phần
Điện tích.
Động năng.
Số nuclôn.
Phản ứng hạt nhân phải tuân theo định luật bảo toàn
điện tích
số nuclon
năng lượng và động lượng
khối lượng
Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng m thì có năng lượng toàn phần là E. Biết c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Hệ thức đúng là
E=mc2
E=mc
E=21mc
E=21mc2
Cho tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ m0 chuyển động với tốc độ v thì nó có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là
m=1−c2v2m0
m=1−cvm0
m=1+c2v2m0
m=1+cvm0
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
năng lượng liên kết
năng lượng liên kết riêng
điện tích hạt nhân
khối lượng hạt nhân
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có giá trị
giống nhau với mọi hạt nhân.
lớn nhất đối với các hạt nhân nặng.
lớn nhất đối với các hạt nhân nhẹ.
lớn nhất đối với các hạt nhân trung bình
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
tính cho một nuclôn.
tính riêng cho hạt nhân ấy.
của một cặp prôtôn-prôtôn.
của một cặp prôtôn-nơtrôn
Khối lượng không có đơn vị:
kg
MeV/c
c2MeV
u
So sánh độ bền vững giữa hai hạt nhân dựa vào:
Số khối A của hạt nhân
Độ hụt khối hạt nhân
Năng lượng liên kết hạt nhân
Năng lượng liên kết riêng hạt nhân
Phát biểu sai về hạt nhân nguyên tử:
Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chứa Z prôtôn.
Số nuclôn bằng số khối A của hạt nhân.
Số nguồn N bằng hiệu số khối A và số prôtôn Z.
Hạt nhân trung hòa về điện
Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là
10-15m
10-8 m
10-10 m
vô hạn
Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào
khối lượng hạt nhân.
năng lượng liên kết.
độ hụt khối.
tỉ số giữa độ hụt khối và số khối.
