Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế chính trị Part 1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác–Lênin là …………được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định

a)

Quan hệ xã hội

b)

Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi

c)

. Lực lượng sản xuất

d)

Kiến trúc Thượng tầng

2.

Mục đích nghiên cứu kinh tế chính trị Mác – Lênin là

a)

Tìm ra các chính sách kinh tế

b)

Tìm ra quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất

c)

Nghiên cứu từng hành vi kinh tế cụ thể

d)

Để quản lý nhà nước

3.

Điều nào sau đây đúng với môn kinh tế chính trị

a)

Là một môn khoa học kinh tế

b)

Nghiên cứu các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người

c)

Nghiên cứu những quy luật kinh tế tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của xã hội

d)

Tất cả các phương án trên

4.

Quá trình phát triển tư tưởng kinh tế của loài người đã trải qua hai giai đoạn, đó là:

a)

Từ thời cổ đại đến cuối thế kỷ XVIII và từ thế kỷ XIX đến nay

b)

Từ năm 1615 đến khi C. Mác mất (1883) và từ 1883 đến nay

c)

Từ năm 1615 đến cách mạng tháng 10 Nga, và từ Cách mạng tháng 10 Nga đến nay

d)

Từ thời cổ đại đến 1615 và từ năm 1615 đến nay

5.

Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế gọi là:

a)

Quy luật kinh tế

b)

Chính sách kinh tế

c)

Kinh tế chính trị

d)

Quy luật tự nhiên

6.

Thuật ngữ Kinh tế chính trị được nêu ra lần đầu tiên vào năm nào?

a)

1516

b)

Thời kỳ cổ đại

c)

1615

d)

1893

7.

Ai là người đầu tiên nêu thuật ngữ Kinh tế chính tr

a)

C.Mác

b)

Ph. Ănghen

c)

V.I.Lênin

d)

A. Montchrestien

8.

Quá trình cạnh tranh làm cho người giàu càng giàu lên, người nghèo càng nghèo đi, quá trình này được gọi là:

a)

Quy luật kinh tế

b)

Chính sách kinh tế

c)

hông phải quy luật hay chính sách

9.

Điều 42 luật cạnh tranh có ghi: Cấm doanh nghiệp ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó. Điều luật này được hiểu là

a)

Quy luật kinh tế

b)

Chính sách kinh tế

10.

Đối tượng nghiên cứu của KTCT là:

a)

KTCT nghiên cứu bản chất, tìm ra những mối liên hệ và sự lệ thuộc bên trong của các hiện tượng và quá trình kinh tế

b)

KTCT nghiên cứu hiện tượng kinh tế

c)

Nghiên cứu Chính trị

d)

Nghiên cứu các sự kiện kinh tế chính trị trong nước và quốc tế

11.

Phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị :

a)

Phương pháp duy vật biện chứng

b)

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

c)

Phương pháp logic kết hợp với lịch sử

d)

Tất cả các phương án đều đúng

12.

Lý thuyết KTCT của C.Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của trường phái nào?

a)

Trọng nông

b)

Trọng thương

c)

KTCT Tư sản cổ điển Anh

d)

KTCT tầm thường

13.

Một trong những phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị là thực hiện nghiên cứu bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời để tách ra được những hiện tượng bền vững, mang tính chất điển hình của đối tượng nghiên cứu. Phương pháp này gọi là:

a)

Phương pháp duy vật biện chứng

b)

Pương pháp trừu tượng hóa khoa học

c)

Phương pháp logic kết hợp với lịch sử

d)

Phương pháp thực nghiệm

14.

Từ thế kỷ XVIII đến nay, Kinh tế chính trị được chia làm hai nhánh:

a)

Kinh tế Chính trị của C. Mác và Kinh tế học hành vi

b)

Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô

c)

Kinh tế chính trị học và Triết học

d)

Kinh tế học và Chính trị học

15.

Kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán là:

a)

Sản xuất hàng hóa

b)

Tự cung tự cấp

c)

Kinh tế tự nhiên

16.

Điều nào sau đây đúng với phân công lao động xã hội:

a)

Phân chia lao động xã hội vào các ngành, lĩnh vực khác nhau của XH

b)

Biểu hiện của sở hữu tư nhân

c)

Con người có thể sản xuất ra tất cả các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của mình

d)

Tất cả các phương án đều đúng

17.

Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất làm cho:

a)

Người sản xuất bị cô lập với xã hội

b)

Những người sản xuất độc lập với nhau, có sự tách biệt về lợi ích

c)

Sự phân chia lao động xã hội vào các ngành, lĩnh vực khác nhau của xã hội

d)

Các cá nhân trong xã hội phải tự cung tự cấp các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của mình

18.

Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa là:

a)

Phân công lao động xã hội

b)

Tự cung tự cấp

c)

Phân công lao động xã hội và tính chất tư nhân của sản xuất

d)

Kinh tế tự nhiên và tự cung tự cấp

19.

Sản phẩm của lao động, thỏa mãn những nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán gọi là:

a)

Hàng hóa

b)

Tiền tệ

c)

Thị trường

d)

Cạnh tranh

20.

Sản phẩm nào sau đây không được coi là hàng hóa

a)

Không khí sạch đóng chai

b)

Bình ô-xy y tế

c)

Nước khoáng đóng chai

d)

Nước sông, suối

21.

Khi tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau là là tiền đang thực hiện chức năng

a)

Thước đo giá trị

b)

Phương tiện lưu thông

c)

Phương tiện cất trữ

d)

Phương tiện thanh toán

e)

Tiền tệ thế giới

22.

Hai thuộc tính của hàng hóa là:

a)

Giá trị và giá trị sử dụng

b)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

c)

Tính chất tư nhân và tính chất xã hội

d)

Người sản xuất và người tiêu dùng

23.

Nhà Lan tự trồng rau muống để ăn. Rau muống ở đây có :

a)

Giá trị

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị trao đổi

d)

Giá cả

24.

Công dụng hay tính có ích của vật phẩm thỏa mãn một nhu cầu nhất định của con người gọi là:

a)

Giá trị

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị trao đổi

d)

Giá cả

25.

Lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy, gọi là:

a)

Giá trị

b)

Giá trị sử dụng

c)

Giá trị trao đổi

d)

Giá cả

26.

Giá trị của hàng hóa biểu hiện:

a)

Tác dụng của hàng hóa

b)

Quan hệ giữa người với người trong sản xuất hàng hóa

c)

Số tiền bỏ ra để mua hàng hóa

d)

Sự thỏa mãn nhu cầu của con người

27.

Lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa được gọi là:

a)

Ngày lao động

b)

Giờ lao động

c)

Lượng giá trị của đơn vị hàng hóa đó

d)

Năng suất lao động để sản xuất ra hàng hóa đó

28.

Thời gian lao động đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, trong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong xã hội đó, được gọi là

a)

Thời gian lao động cá biệt

b)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

c)

Thời gian tạo ra một sản phẩm của doanh nghiệp

d)

Thời gian lao động thặng dư

29.

Cấu thành lượng giá trị hàng hóa gồm:

a)

Giá trị cũ và giá trị mới

b)

Giá cả cũ và giá cả mới

c)

Năng suất lao động và cường độ lao động

d)

Giá trị và giá trị sử dụng

30.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của một hàng hóa là:

a)

Năng suất lao động và Cường độ lao động

b)

Số vốn tài chính và vốn hiện vật để sản xuất ra hàng hóa

c)

Năng suất lao động, Cường độ lao động và mức độ phức tạp của lao động

d)

Tất cả các phương án trên

31.

Mối quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị một đơn vị hàng hóa

a)

Tỷ lệ thuận

b)

Tỷ lệ nghịch

c)

Không có mối quan hệ nào

32.

Khi cường độ lao động tăng, lượng giá trị một đơn vị hàng hóa?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

33.

Lao động cụ thể tạo ra:

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Giá cả của hàng hóa

c)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

d)

Hàng hóa

34.

Lao động trừu tượng tạo ra:

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Giá cả của hàng hóa

c)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

d)

Hàng hóa

35.

Hàng hóa có hai thuộc tính vì:

a)

Lao động sản xuất ra hàng hóa có tính chất hai mặt

b)

Có hai loại lao động

c)

Có người mua và người bán

d)

Phải thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

36.

Sự hao phí sức lực nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc sau một quá trình lao động gọi là:

a)

Lao động cụ thể

b)

Lao động trừu tượng

c)

Sản xuất

d)

Tiêu dùng hàng hóa

37.

Lao động trừu tượng phản ánh:

a)

Tính chất tư nhân của sản xuất hàng hóa

b)

Tính chất xã hội của sản xuất hàng hóa

c)

Hai loại lao động sản xuất hàng hóa

d)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

38.

Lao động cụ thể phản ánh:

a)

Tính chất tư nhân của sản xuất hàng hóa

b)

Tính chất xã hội của sản xuất hàng hóa

c)

Hai loại lao động sản xuất hàng hóa

d)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

39.

Quá trình phát triển các hình thái của giá trị đã trải qua mấy giai đoạn

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

40.

Bản chất của tiền

a)

Hàng hóa đặc biệt tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho tất cả các hàng hóa

b)

Đứng trên tất cả mọi hàng hóa

c)

Là một loại hàng hóa do nhà nước phát hành

d)

Không có giá trị và giá trị sử dụng

41.

Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa gọi là:

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Giá cả của hàng hóa

c)

Giá trị của đồng tiền

d)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

42.

Chức năng của tiền là:

a)

Thước đo giá trị và Phương tiện lưu thông

b)

Phương tiện cất trữ và Phương tiện thanh toán

c)

Tiền tệ thế giới

d)

Tất cả các phương án trên

43.

Tiền giấy không thực hiện được chức năng nào sau đây:

a)

Thước đo giá trị

b)

Phương tiện lưu thông

c)

Phương tiện thanh toán

d)

Tiền tệ thế giới

44.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Giá trị của hàng hóa luôn cao hơn giá cả của hàng hóa đó

b)

Giá trị của hàng hóa luôn lên xuống xoay quay giá cả của hàng hóa đó

c)

Giá cả của hàng hóa lên xuống xoay quanh giá trị của hàng hóa đó

d)

Giá cả của hàng hóa luôn cao hơn giá trị của hàng hóa

45.

Theo nghĩa hẹp, thị trường được hiểu là:

a)

Chợ

b)

Siêu thịNơi diễn ra các hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau

c)

Nơi diễn ra các hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau

d)

Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành trong những điều kiện lịch sử, kinh tế xã hội nhất định.

46.

Căn cứ vào đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, thị trường được phân chia thành: A. Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng B. Thị trường trong nước và thị trường thế giới C. Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra D. Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ

a)

Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng

b)

Thị trường trong nước và thị trường thế giới

c)

Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

d)

Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ

47.

Căn cứ vào phạm vi hoạt động, thị trường được chia thành:

a)

Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng

b)

Thị trường trong nước và thị trường thế giới

c)

Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

d)

Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ

48.

Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.

a)

Cơ chế thị trường

b)

Cơ chế kế hoạch hóa tập trung

c)

Cơ chế hỗn hợp

49.

Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là:

a)

Giá cả được hình thành tự do, là tín hiệu điều tiết các chủ thể tham gia vào thị trường

b)

Giá cả được hình thành do quy định của nhà nước

c)

Mua rẻ bán đắt

d)

Cạnh tranh không lành mạnh, ô nhiễm môi trường

50.

Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết là nội dung của:

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật lưu thông tiền tệ

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật cung cầu

51.

Số tiền cần thiết trong lưu thông tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tê, là nội dung của

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật lưu thông tiền tệ

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật cung cầu

52.

Nguồn gốc của khủng hoảng kinh tế là:

a)

Các doanh nghiệp lừa đảo

b)

Các doanh nghiệp không cung ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng

c)

Mâu thuẫn giữa người mua và người bán

d)

Mâu thuẫn giữa chính phủ và doanh nghiệp

e)

Mâu thuẫn giữa tính chất tư nhân và tính chất xã hội của nền sản xuất hàng hóa

53.

Một hàng hóa có giá trị cũ được biểu hiện bằng tiền là 100$, giá trị hàng hóa sức lao động là 10$, giá trị thặng dư là 40$, người bán bán hàng hóa với giá 200$. Khi những điều kiện khác không đổi, người này vi phạm quy luật nào?

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật khủng khoảng kinh tế

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật cạnh tranh

54.

Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh trong kinh tế thị trường là:

a)

Lợi ích chính trị

b)

Lợi ích kinh tế - xã hội

c)

Lòng tự hào dân tộc

d)

Vì chính phủ bắt buộc

55.

Giá cả trong nền kinh tế thị trường được hình thành:

a)

Theo nguyên tắc thị trường

b)

Chính phủ quy định

c)

Thương lái tự ấn định giá

d)

Tổ chức thương mại quốc tế quy định

56.

Tiền vàng có chức năng gì mà tiền giấy KHÔNG CÓ:

a)

Thước đo giá trị

b)

Phương tiện lưu thông

c)

Phương tiện thanh toán

d)

Tiền tệ thế giới

57.

Bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động làm thuê tạo ra, trong chủ nghĩa tư bản, nó thuộc về nhà tư bản, gọi là:

a)

Giá trị thặng dư

b)

Tiền công

c)

Doanh thu

d)

Chi phí sản xuất

58.

Công thức chung của tư bản là:

a)

T – H - T’

b)

H- T – H

c)

H – H – T

d)

Không phương án nào đúng

59.

Có mấy điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

60.

Tư bản là

a)

Tiền

b)

Người bóc lột người khác

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Giá trị mang lại giá trị thặng dư